Đề tài “Kế toán vốn bằng tiền tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Xây Dựng Hà Hùng” - Pdf 15

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Từ những năm đầu của thập kỷ 90 của thế kỷ thứ hai mươi đến nay, nền kinh
tế Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu, mở ra nhiều
ngành nghề theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Hoạt động
của các doanh nghiệp ngày càng phong phú, sôi động và nó chính là hoạt động kinh
tế nhằm mang lại lợi nhuận thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong mỗi
một doanh nghiệp thì nhu cầu vốn bằng tiền là vấn đề quan trọng nhất cho sự phát
triển nói chung và cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nói riêng.
Doanh nghiệp muốn phát triển và mở rộng kinh doanh của mình đòi hỏi phải
có vốn, và khi có một nguồn vốn nhất định thì doanh nghiệp mới đảm bảo khả năng
thanh toán cũng như sự ổn định cơ cấu tài chính, nâng cao hiệu quả kinh doanh,
đảm bảo đầy đủ nguồn lực cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Vốn bằng tiền là khoản mục được trình bày trước tiên trên bảng cân đối kế
toán và là một khoản mục trọng yếu trong tài sản lưu động. Tiền giúp cho doanh
nghiệp đảm bảo giao dịch kinh doanh hàng ngày như chi tiền để trả lương công
nhân viên, chi tiền để mua nguyên vật liệu nhập kho phục vụ sản xuất hay thu tiền
từ khách hàng Hơn nữa, số phát sinh của tài khoản vốn bằng tiền thường lớn hơn
số phát sinh của hầu hết các tài khoản khác trong doanh nghiệp. Vì vậy, nó được sử
dụng để phân tích tài chính của doanh nghiệp.
Vốn bằng tiền là một khoản mục bị ảnh hưởng và ảnh hưởng đến nhiều
khoản mục doanh thu, chi phí, công nợ và hầu hết các tài sản khác của doanh
nghiệp vì tài khoản tiền liên quan đến rất nhiều các chu kỳ kinh doanh khác như chu
kỳ mua hàng và thanh toán, chu kỳ bán hàng và thu tiền, chu kỳ lương…
Trong những năm qua, các doanh nghiệp Việt Nam đã có nhiều thành tựu
trong việc sử dụng vốn bằng tiền để tăng lợi nhuận, phát triển kinh tế. Nhiều doanh
nghiệp đã lớn mạnh không ngừng, có đủ sức vươn ra thị trường thế giới góp phần
thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế cho nền kinh tế Quốc dân. Tuy nhiên, vẫn còn một
vài doanh nghiệp sử dụng vốn còn chưa hiệu quả, chưa thúc đẩy được sản xuất, lợi
nhuận còn thấp.

Hùng
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận chung về hạch toán vốn bằng tiền
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vốn bằng tiền
1.1.1.1. Khái niệm
Tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị bao
gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi (tại các Ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính) và các
khoản tiền đang chuyển (kể cả tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim loại quý, đá
quý).Vốn bằng tiền thực hiện chức năng trao đổi và là phương tiện thanh toán trong
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.2. Đặc điểm
- Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn lưu động, có tính chuyển đổi cao
nhất, dễ chuyển đổi thành tài sản nhất. Sự luân chuyển của nó có liên quan đến hầu
hết quá trình sản xuất kinh doanh và thông qua đó có thể đánh giá được tình hình tài
chính và khả năng, quy mô phát triển của doanh nghiệp.
- Vốn bằng tiền vận động liên tục, dễ bị tham ô, lãng phí.
1.1.1.3. Vai trò
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp không thể
không có vốn, vì phải thường xuyên sử dụng việc thu - chi tiền để đáp ứng được
nhu cầu thanh toán với các đối tượng mua bán sản phẩm, hàng hoá và cung ứng
dịch vụ đối với khách hàng như việc đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị, mua
nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, trả lương công nhân đều phải có tiền và phải dùng
tới tiền. Tiền có chức năng rất quan trọng. Tiền thực hiện chức năng trao đổi và là
phương tiện thanh toán trong quá trình sản xuất kinh doanh và giao dịch của doanh
nghiệp.
1.1.1.4. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền phải được quản lý chặt chẽ, kịp thời, sử dụng đúng mục đích,
tiết kiệm, hiệu quả.
Kế toán là một công cụ quản lý nên kế toán cũng tham gia tích cực vào quản

mặt tại quỹ thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp.
1.2.2. Nguyên tắc quản lý và nguyên tắc kế toán tiền mặt
1.2.2.1. Nguyên tắc quản lý tiền mặt
Các doanh nghiệp phải dự trữ một lượng tiền mặt nhất định để phục vụ cho
việc chi tiêu hàng ngày. Số lượng dự trữ tiền mặt có thể là do yêu cầu thanh toán
các nghiệp vụ thu - chi thường xuyên của doanh nghiệp hoặc dung hoà giữa khả
năng sinh lời và nhu cầu thanh toán của đồng tiền.
Mọi khoản thu - chi của bảo quản tiền mặt của đơn vị đều do thủ quỹ được
giám đốc bổ nhiệm quản lý và thủ quỹ không được kiêm nhiệm chức vụ kế toán hay
trực tiếp mua bán hàng hoá, chỉ được chi tiền mặt khi có chứng từ hợp lệ chứng
minh hoặc có chữ ký của giám đốc và kế toán trưởng.
1.2.2.2. Nguyên tắc kế toán tiền mặt
Kế toán tiền mặt chỉ được phản ánh vào tài khoản tiền mặt số tiền hoặc số
vàng, bạc, kim khí đá quý hoặc ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ.
- Mọi nghiệp vụ thu - chi tiền mặt phải căn cứ trên các chứng từ gốc thực tế
đã được đối chiếu, kiểm tra, xác định tính hợp lý của chứng từ như các phiếu thu,
phiếu chi. Riêng đối với vàng, bạc, kim khí đá quý nhận ký quỹ, ký cược trước khi
nhập quỹ cần phải tiến hành cân, đo, đong đếm số lượng, trọng lượng, giám định
chất lượng và tiến hành niêm phong có xác nhận của người ký quỹ, ký cược trên
dấu niêm phong.
- Đối với kế toán quỹ tiền mặt cần phải mở sổ quỹ tiền mặt để ghi chép hàng
ngày, liên tục theo dõi trình tự thời gian nhập, xuất quỹ tiền mặt và phải tính ra số
tồn ở mọi thời điểm.
- Đối với thủ quỹ phải mở sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ và có trách nhiệm kiểm
kê số tiền mặt thực tế tồn quỹ.
1.2.3. Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi hoá đơn đối với tiền.
- Phiếu nhập, phiếu xuất đối với vàng, bạc, đá quý
- Bảng kê, nhập xuất vàng bạc, kim loại quý, đá quý
- Biên bản kiểm kê quỹ.

515, 711
TK 152, 156, 211,
TK 1111
Thu từ bán hàng, thanh lý, nhượng bán,
hoạt động tài chính, hoạt động khác
Mua nguyên vật liệu, hàng hoá,
tài sản cố định
TK 112
Gửi tiền vào Ngân hàng
TK 338.1
a, Kiểm kê phát hiện thừa
(Chưa rõ nguyên nhân)
TK 411
Nhận vốn góp bằng tiền
TK 333.1
TK 112
Rút tiền gửi Ngân hàng về quỹ
TK 331, 334,…
Thanh toán nợ, thanh toán lương,…
TK 138.1
Kiểm kê phát hiện thiếu
(chưa rõ nguyên nhân)
TK 621, 627, 641,…
Xuất quỹ tiền mặt sử dụng hoạt
động sản xuất kinh doanh
TK 121, 221, 222, 228
Xuất quỹ tiền mặt
đi đầu tư dài hạn và ngắn hạn
TK 141, 131,
136, 138,…

a, Xuất bán ngoại tệ thu tiền Việt Nam nhập
quỹ TGTT
Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá
lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
b, Có TK 007: Chi tiết theo nguyên tệ
TK 511, 515,
711
a. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,
doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác
bằng ngoài tệ TGTT
TK 333.1
TGTT
(Nếu có)
b, Nợ TK 007: Chi tiết theo nguyên tệ
TK 131
TK 515 TK 635
a, Thu hồi nợ phải thu bằng ngoại tệ
TGTT
b, Nợ TK 007: Chi tiết theo nguyên tệ
TK 413
Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá
lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
TK 111.1
TK 515 TK 635
a, Xuất bán ngoại tệ thu tiền Việt Nam nhập
quỹ TGTT
b, Có TK 007: Chi tiết theo nguyên tệ
Sơ đồ 2: Hạch toán tiền mặt là ngoại tệ
1.2.5.3. Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý - TK 1113
Sơ đồ 3: Hạch toán tiên mặt là vàng, bạc kim khí quý, đá quý

Xuất vàng, bạc, kim quý,
đá quý
X < N X > N
- Bảng sao kê của ngân hàng
- Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc
1.3.3. Tài khoản sử dụng
TK 112 - tiền gửi ngân hàng
* Nội dung: Tài khoản tiền gửi ngân hàng phán ánh hiện có và tình hình biến
động tăng, giảm các khoản tiền gửi ngân hàng của DN tại các ngân hàng, kho bạc
Nhà nước hoặc các công ty tài chính.
* Kết cấu:
Bên Nợ:
+ Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim loại quý, đá quý gửi
vào ngân hàng
+ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối
kỳ.
Bên Có:
+ Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim loại quý, đá quý rút ra
từ ngân hàng.
+ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối
kỳ.
Số dư Nợ:
Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim loại quý, đá quý hiện còn gửi tại
ngân hàng.
* Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng có 3 tài khoản cấp 2.
- Tài khoản 112.1- Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hịên
đang gửi tại ngân hàng bằng đồng Việt Nam.
-Tài khoản112.2 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hịên đang gửi
tại ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra đồng Việt Nam.
- Tài khoản 112.3 - Vàng bạc, kim loại quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng

228
Trích tiền gửi ngân hàng
đi đầu tư ngắn hạn, dài hạn
TK 141, 131,
136, 138,…
Thu tiền tạm ứng từ các khoản phải
thu khác, thu nội bộ
TK 133.1
VAT
Nếu có
VAT
Nếu có
1.4. Kế toán tiền đang chuyển
1.4.1. Khái niệm
Tiền đang chuyển là các khoản tiền đã xuất khỏi quỹ để gửi vào ngân hàng
hoặc bưu điện chuyển đến ngân hàng hay người được hưởng, nhưng chưa có giấy
báo Có hay bản sao kê của ngân hàng (kể cả các loại thẻ tín dụng, thẻ thanh toán
đang làm thủ tục).
Theo quy định, tiền đang chuyển bao gồm số tiền mặt, séc nộp thẳng cho
ngân hàng; số tiền chuyển qua bưu điện tới ngân hàng hay các đối tượng khác và số
tiền thu từ bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc Nhà nước, không nhập quỹ (giao
tay ba giữa doanh nghiệp, người mua và kho bạc).
1.4.2. Tài khoản sử dụng
TK 113 - Tiền đang chuyển
* Nội dung: Tài khoản 113 - tiền đang chuyển gồm các khoản tiền Việt Nam,
ngoại tệ đã nộp vào ngân hàng hoặc chuyển qua bưu điện nhưng chưa nhận được
chứng từ (giấy báo nợ, giấy báo có).
* Kết cấu:
Bên Nợ:
+ Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào ngân

Quan hệ đối chiếu
Chi TM gửi vào tài khoản NH
nhưng chưa có báo Có của NH
TK 112, 331, 334
TK 113
TK 111
Kết chuyển số tiền đang
chuyển đã đến nơi nhận
Chi TM, Ch.khoản để chuyển đến
nơi nhận, nhưng chưa đến nơi
nhậnưa nhận
TK 111, 112
Chứng từ ghi sổ và
các bảng phân
bổ
Bảng kê
Nhật ký chứng từ Thẻ, sổ kế toán chi
tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi
tiết
Báo cáo tài chính
1.5.2.Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
a. Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký, trọng tâm là sổ nhật ký
chung, theo thứ tự thời gian phát sinh và định khoản nghiệp vụ đó, sau đó lấy số
liệu trên các sổ nhật ký để chuyển ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
b. Các loại sổ kế toán nhật ký chung.
Hình thức kế toán nhật ký chung sử dụng các loại sổ kế toán chủ yếu: sổ nhật

Báo cáo tài chính
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 08: Quy trình ghi chứng từ ghi sổ
Căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập chứng
từ ghi sổ. Căn cứ chứng từ ghi sổ ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ
cái. Những đối tượng cần theo dõi chi tiết sẽ căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ,
thẻ kế toán chi tiết, cuối tháng lập bảng tổng hợp chi tiết.
Cuối kỳ căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh, sau khi đối chiếu số
liệu trên bảng cân đối số phát sinh với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, đối chiếu số liệu
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Số đăng ký
chứng từ
ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
trên bảng tổng hợp chi tiết với số liệu tổng hợp trên sổ cái, kế toán sẽ lập báo cáo tài
chính.

+ Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
+ Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
+ Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
+ Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
+ Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
+ Tiền và tương đương tiền cuối kỳ.
1.6.2. Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B 03-DNN
Để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, đòi hỏi việc ghi sổ kế toán chi tiết các
khoản phải thu, phải trả, tài khoản tiền mặt, tiền gửi và tiền đang chuyển phải được
chi tiết theo 3 hoạt động (hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động đầu
tư). Đối với các khoản đầu tư chứng khoán và công cụ nợ không được coi là tương
đương tiền, kế toán phải dựa vào mục đích đầu tư để lập bảng kê chi tiết xác định
các khoản đầu tư chứng khoán và công cụ nợ phục vụ cho mục đích thương mại và
phục vụ cho mục đích nắm giữ đầu tư để thu lãi. Có hai phương pháp lập báo cáo
lưu chuyển tiền tệ:
- Phương pháp trực tiếp
- Phương pháp gián tiếp
Đơn vị: Mẫu số B03-DNN
Địa chỉ:……… (Ban hành theo QĐ số 48/2006 /QĐ-BTC
ngày 14/ 9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp)
Năm….
Đơn vị tính:
Chỉ tiêu

số
Thuyết
minh
Năm

5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của 31
chủ sở hữu
2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại
cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
32
3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33
4.Tiền chi trả nợ gốc vay 34
5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40
Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20+30+40) 50
Tiền và tương đương tiền đầu năm 60
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi
ngoại tệ
61
Tiền và tương đương tiền cuối năm
(70 = 50+60+61)
70 V.11
Lập, ngày tháng năm
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Đơn vị: Mẫu số B 03 – DNN
Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 48/2006 /QĐ-BTC
ngày 14/ 9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

và các tài sản dài hạn khác
21
2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐS đầu tư
và các tài sản dài hạn khác
22
3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị
khác
23
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn
vị khác
24
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ
sở hữu
31
2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ
phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
32
3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33
4. Tiền chi trả nợ gốc vay 34
5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40
Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20+30+40) 50
Tiền và tương đương tiền đầu năm 60
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61

nỗ lực của các cán bộ công nhân viên trong toàn đơn vị, góp phần thúc đẩy sự phát
triển của công ty và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ mà Ban giám đốc đề ra.
Doanh nghiệp đã dần dần khắc phục được những khó khăn mà ban đầu công
gặp phải và đi lên từng bước vững chắc, cho nên đời sống của cán bộ công nhân
viên trong toàn doanh nghiệp dần được ổn định và được nâng cao. Trong những
năm qua doanh nghiệp đã thực hiện tốt chính sách đối với người lao động
1.7.3. Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý và tổ chức SXKD của DNTNXD
Hà Hùng
1.7.3.1. Bộ máy quản lý của DNTNXD Hà Hùng
DNTNXD Hà Hùng là một DNTNXD có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
theo kiểu trực tuyến chức năng với chế độ một thủ trưởng, xác định rõ người điều
hành duy nhất là Giám đốc, các phòng ban có chức năng thực hiện nhiệm vụ của
mình và có trách nhiệm tham mưu cho Ban giám đốc.
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng Kỹ thuật
Đội xây lắp1
Phòng TC - HC Phòng Kế toán
Đội xây lắp2 Đội cơ giới
Sơ đồ 10: Mô hình tổ chức và quản lý theo sơ đồ sau
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
* Giám đốc
Chịu trách nhiệm điều hành mọi công việc chung của doanh nhiệp, xây dựng
chiến lược kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và các phương án đầu tư cho
các năm kế tiếp.
- Nhận vốn và các nguồn lực khác do Nhà nước giao để quản lý, sử dụng
theo mục tiêu nhiệm vụ Nhà nước giao cho doanh nghiệp: sử dụng, bảo toàn và
phát triển vốn.
- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn hàng năm của doanh
nghiệp, phương án đầu tư, liên doanh, đề án tổ chức quản lý của doanh nghiệp trình

doanh nghiệp đã ký với các thành phần kinh tế.
- Cung ứng vật tư và các loại nguyên vật liệu.
- Quản lý các hợp đồng kinh tế, có kế hoạch thu nợ đối với các khoản nợ đến
hạn.
- Tiếp thu những tiến bộ mới trên các lĩnh vực: Kinh tế - Khoa học - Kỹ
thuật.
* Bộ phận Tổ chức hành chính
- Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức: Tổ chức bộ máy quản lý sản
xuất kinh doanh, đề bạt, bổ nhiệm, điều động cán bộ công nhân viên, lập kế hoạch
đào tạo chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân trong doanh nghiệp
để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện kế hoạch, quy hoạch, chiến lược cán bộ.
- Thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên và người
lao động.
- Quảy lý hồ sơ cán bộ, nhân viên và người lao động, giải quyết chế độ tuyển
dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật đối với người lao động.
- Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính, con dấu tiếp nhận chuyển tài
liệu, công văn đi, đến, in ấn tài liệu văn bản phục vụ cho hoạt động của doanh
nghiệp để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh lưu trữ hồ sơ.
- Tổ chức bảo vệ nội bộ, bảo vệ an toàn cơ quan, quản lý nội vụ trong phạm
vi văn phòng doanh nghiệp.
1.7.3.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất của DNTNXD Hà Hùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status