Lời nói đầu
Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với sản xuất đó là phơng châm giáo
dục và đào tạo của Đảng ta, của nhà trờng Xã hội chủ nghĩa chúng ta.
Từ những yêu cầu cơ bản đó, sau khi đợc học xong phần lý thuyết về chuyên
ngành kế toán, lãnh đạo nhà trờng đã cho sinh viên thâm nhập thực tế nhằm củng
cố vận dụng những lý luận đã học đợc vào sản xuất, vừa nâng cao năng lực tay
nghề chuyên môn, vừa làm chủ đợc công việc sau này khi tốt nghiệp ra trờng về
công tác tại cơ quan, xí nghiệp có thể nhanh chóng hoà nhập và đảm đơng các
nhiệm vụ đợc phân công.
L một sinh viên chuyên nghành kế toán, trong thời gian thực tập tại công
ty , đợc sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hớng dẫn Lê Thị nh Tuyết và của Quý
công ty , em đã quan tâm tìm hiểu về hoạt động của công ty đặc biệt là về công tác
kế toán tại công ty và mạnh dạn chọn đề tài : Kế Toán Vốn Bằng Tiền
Với đề tài này em đã tìm hiểu nghiên cứu và rút ra những kinh nghiệm hiểu
biết cho bản thân đồng thời mạnh dạn bày tỏ một vài ý kiến hy vọng có thể giúp
ích cho hoạt động kế toán của công ty trong thời gian tới.
Nội dung của báo cáo này ngoài Lời mở đầu và Kết luận, chuyên đề gồm 3
chơng chính :
Chơng 1: Tổng quát về tình hình sản xuất kinh doanh và công tác kế toán
của Công ty T Vấn Xây Dựng và Phát Triển Nông Thôn
Chơng 2: Chuyên đề kế toán vốn bằng tiền.
Chơng 3: Một số ý kiến nhận xét về công tác kế toán Vốn bằng tiền ở
Công ty T Vấn Xây Dựng và Phát Triển Nông Thôn.
Vì thời gian thực tập ở công ty có hạn và do còn thiếu kinh nghiệm nên có
thể báo cáo này của em còn cha đợc tốt. Rất mong đợc các thầy cô giáo và Quý
công ty T Vấn Xây Dựng Và Phát Triển Nông Thôn góp ý kiến để báo cáo đợc
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn cô giáo hớng dẫn Lê Thị ánh Tuyết và ông
Phạm Danh Thuyên- giám đốc công ty T Vấn Xây Dựng Và Phát Triển Nông
Thôn cùng tập thể nhân viên phòng kế toán- tài chính của công ty đã giúp đỡ em
để hoàn thành báo cáo này.
công lao của mình xây dựng nên những công trình, những con đờng và những nhà
máy chế biến thực phẩm lớn của đất nớc.
2
Công ty đã đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trờng, tạo
nhiều nguồn vốn, nhiều khách hàng, cải tổ và nâng cao năng lực kịp thời đại nhằm
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng và đặc biệt là tiêu chuẩn và chất
lợng của các công trình kiến trúc.
Có thể khái quát quá trình hoạt động và tăng trởng của Công ty qua một số
chỉ tiêu cơ bản sau:
Quy mô hoạt động của Công ty t vấn xây dựng và ptnt
Đơn vị tính: 1.000.000đ.
STT Chỉ tiêu Năm 2000 2001 2002
Kế hoạch
2003
1 Doanh thu đạt
7.034 7.112 7.315 6.300
2 Gía vốn hàng bán
6.756 6.831 7.206 6.180
3 Lợi nhuận
278 281 109 120
4 Các khoản nộp NS
420 398 567 650
5 Vốn cố định
871 871 871 871
6 Vốn lu động
980 980 980 980
7 Vốn NSNN cấp
350 350 350 350
8 Tổng số CBCNV
91 90 95 90
Trong nền kinh tế thị trờng, mọi cá nhân, tổ chức đều phát huy hết khả
năng, năng lực của mình cho từng sản phẩm mình làm ra cũng nh để đáp ứng đợc
tối đa yêu cầu của thị trờng với sản phẩm t vấn.
4.2. Bộ phận lao động gián tiếp:
Cũng theo mô hình tổ chức của hầu hết các doanh nhiệp khác, bộ phận quản
lý Bộ phận lao động trực tiếp cũng đợc chia thành:
+ Ban Giám đốc: Bao gồm giám đốc và các phó giám đốc, trong đó có 01
phó giám đốc phụ trách kinh doanh và 01 phó giám đốc phụ trách kỹ thuật là
kiến trúc s, giám đốc phụ trách chung các hoạt động của Công ty.
+ Phòng kế toán: Quản lý công ty trong lĩnh vực tài chính, kế toán nhằm
phục vụ và phản ánh đúng, trung thực nhất năng lực của Công ty về tài chính,
nhằm đánh giá, tham mu trong lĩnh vực quản lý cho Ban giám đốc.
+ Phòng kinh doanh: Khai thác khách hàng, tìm việc và ký kết các hợp
đồng kinh tế, phụ trách việc hoàn thiện các thủ tục thanh toán công nợ cũng nh
các tài liệu công nợ, nghiệm thu, bàn giao tài liệu,......đồng thời phối hợp với
phòng kế toán trong việc xác định chính xác công nợ của khách hàng, có kế hoạch
thu nợ và khai thác khách hàng,....
+ Phòng tổ chức hành chính Nhân sự : Quản lý công ty trong lĩnh vực
hành chính, nhân sự nhằm đáp ứng kịp thời và đúng nhất cho hoạt động của Công
ty, đánh giá đúng nhất năng lực cán bộ cả veef hình thức và chất lợng lao động để
tham mu cho Ban giám đốc từ đó có sự phân công lao động phù hợp năng lực nhất.
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
4
Giám đốc
PGĐ phụ trách kinh
doanh, tiếp thị
PGĐ phụ trách kỹ thuật
sản xuất
Các xưởng
sản xuất
học
công
nghệ
môi
trường
lợi
Đội
khảo
sát
Tổ
hoàn
thiện
Văn
phòng
đại
diện
phía
Nam
5. §Æc ®iÓm cña quy tr×nh c«ng nghÖ s¶n xuÊt:
5
- Sau khi ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng, phòng kinh doanh giao
Hợp đồng cho các phòng ban nh phòng kế toán, hành chính, ban giám đốc,
từ đó căn cứ vào năng lực và chức năng của các đơn vị sản xuất để ký kết
hợp đồng giao khoán nội bộ cho cá nhân làm chủ nhiệm đồ án, có sự quản
lý của xởng trởng.
- Thực hiện sản xuất: Do đặc thù của từng dự án trong từng hợp đồng kinh tế
mà chủ nhiệm đồ án thực hiện công việc của mình. Nhìn chung, quy trình
Các đơn vị, cá nhân tham
gia
Chủ nhiệm đồ án
Ký
HĐ
giao việc
Thông tin
Phối hợp
Kết
hợp
tạo
ra
SP
thiết
kế
Kế toán
Kết
hợp
xác
định
khối lư
ợng thiết
kế
và
công
nợ
Xác định và đối
chiếu
công
nợ, thanh
và sử dụng quỹ lơng của Công ty ; thanh toán các khoản thu, chi của công đoàn
Kế toán công nợ
Theo dõi công nợ, phải thu, phải trả. Có trách nhiệm đôn đốc khách hàng để
thu nợ.
Thủ quỹ:
Chịu trách nhiệm trong công tác thu tiền mặt và tồn quỹ của Công ty. Thực
hiện việc kiểm kê đột xuất hoặc định kỳ theo quy định.
8
Sơ đồ bộ máy kế toán công ty
9
Kế toán tổng hợp
Kế
toán
tiền
mặt
và
tiền
gửi
ngân
hàng
Kế
toán
công
nợ
Kế
toán
tiền
lơng
Thủ
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi hàng ngày
- Chứng từ gốc: Là những chng t nh giấy xin thanh toán, giấy tạm ứng, bảng
thanh toán lơng,......tất cả những chứng từ trên phải có đầy đủ chữ ký của kế toán
trởng, giám đốc, ......moí đợc thực hiện hạch toán.
- Các bảng kê chứng từ ghi sổ
- Các sổ kế toán chi tiết nh sổ quỹ tiền mặt, sổ công nợ, sổ tiền gửi Ngân
hàng,...
- Sổ quỹ, kiêm báo cáo quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
- Bảng tổng hợp chi tiết
- Sổ cái
- Bảng cân đối phát sinh
- Hệ thống các báo cáo tài chính
- Các bảng theo dõi phải trả, phải nộp nh: Sổ theo dõi BHXH, theo dõi thuế
GTGT khấu trừ,....
- Phơng pháp tính nguyên giá và khấu hao TSCĐ:
+ Nguyên giá: Theo giá thực tế
+ Khấu hao TSCĐ: Theo phơng pháp tuyến tính
- Hạch toán: Hạch toán theo từng tháng
Với hình thức chứng từ ghi sổ, trớcđây kế toán còn mở thêm sổ theo dõi
chứng từ ghi sổ nhng nay không mở nữa mà ghi trực tiếp vào sổ cái.
3. Các Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
3.1. Niên độ kế toán:
Bắt đầu từ ngày 01/ 01 và kết thúc vào ngày 31/ 12 hàng năm.
Riêng nhà máy chế biến thực phẩm xuất khẩu Nh Thanh do bắt đầu đi vào
hoạt động từ ngày 1/ 7/ 2005 nên niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/7/2005 và kết
thúc ngày 31/12/2005.
3.2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phơng pháp
chuyển đổi các đồng tiền khác:
Báo cáo tài chính của Công ty đợc hợp nhất trên cơ sở cộng số học các chỉ
tiêu của Khối t vấn và Nhà máy chế biến TPXK Nh Thanh, có loại trừ các loại
công nợ nội bộ. Các chỉ tiêu chủ yếu của từng hoạt động đợc chi tiết tại thuyết
minh báo cáo tài chính.
12
4. Các nghiệp vụ chuyên môn:
4.1. Kế toán tiền lơng:
a. Giới thiệu chung về phần hành:
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lợng lao động nhất
định, lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh và
là yếu tố mang tính quyết định nhất.
Với qui trình và qui mô sản xuất của công ty T Vấn Xây Dựng Và Phát
Triển Nông Thôn thì năng lực của ngời lao động đóng vai trò hết sức quan trọng.
Hơn nữa do đặc thù là cản phẩm t vấn, nếu sản phẩm không có chất lợng cao nó sẽ
mang lại hậu quả vô cùng nặng nề về cả một giai đoạn sau.
Nhận thức đợc các vấn đề trên , công ty khi lựa chọn lao động đã đa ra tiêu
chí cao đối với ngời lao động, có hình thức trả lơng cũng nh quản lý rất phù hợp,
đã đạt đợc kết quả cao trong sản xuất kinh doanh.
Tình hình lao động trong công ty nh sau:
Tình hình lao động trong Công ty nh sau:
- Lao động trực tiếp tại các Xởng, phòng : 66 ngời
- Lao động gián tiếp : 23 ngời
- Trình độ
+ Thạc sỹ : 5 ngời
+ Đại học, cao đẳng : 65 ngời
+ Trung cấp : 17 ngời
+ Trình độ 12/12 : 2 ngời
Số lợng lao động ở công ty khá ổn định, nếu giảm chủ yếu do nghỉ hu, số l-
ợng tăng không đáng kể do khâu tuyển chọn lao động của công ty khá chặt chẽ,
yêu cầu cao.
2002
Thực hiện
2002
Kế hoạch
2003
I Chỉ tiêu SXKD tính đơn giá
Ng.đ
1 - Tổng doanh thu (cha có thuế) 6.000.000 7.314.555 6.300.000
2 - Tổng chi phí (cha có lơng) 2.540.000 3.108.942 2.460.900
3 - Lợi nhuận 100.000 109.462 120.000
4 - Tổng các khoản phải nộp ngân
sách
520.000 567.321 600.000
II Tổng quỹ tiền lơng theo đơn giá
Trong đó:
1 Quỹ tiền lơng theo định mức lao
động
- Lao động định biên Ngời 180 200 175
- Hệ số lơng cấp bậc công việc
bình quân
3,73 3,76 3,69
- Hệ số bình quân các khoản phụ
cấp và tiền thởng (nếu có) đợc
tính trong đơn giá
0,16 0,16 0,16
- Mức lơng tối thiểu doanh
nghiệp đợc áp dụng
400 430 460
2 Quỹ lơng của cán bộ, viên chức
nếu cha đợc tính trong định mức
Hình thức trả lơng theo thời gian đối với bộ phận gián tiếp:
Từ số công ghi nhận đợc trong bảng chấm công, kế toán tính ra số lợng mà
ngời lao động nhận đợc trong tháng và lập bảng thanh toán lơng cho từng phòng.
Cách tính nh sau:
Lơng thời gian = Số công ở bảng chấm công x Hệ số công ty x Mức lơng tối
thiểu
Hệ số công ty dợc tính nh sau:
- Hệ số bình quân: 1.160.000đ/ 290.000
- Hệ số áp dụng với trởng phòng: 5
- Hệ số phó phòng : 4,5
- Hệ số các cán bộ có trình độ Đại học thuộc các phòng tổ chức, kế toán ,
kinh doanh: từ 3 4.
- Hệ số đối với nhân viên ( Thủ quỹ, bảo vệ, hành chính, tạp vụ ): 2,5
Phơng pháp trích lập các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ:
Công ty trích lập các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ theo đúng qui định, trích
25% quỹ tiền lơng cho các khoản bảo hiểm và KPCĐ. Trong tổng 25% thì có 19%
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, còn lại 6% ngời lao động
chịu và đợc tính vào lơng.
b. Các chứng từ và sổ kế toán sử dụng:
16
Chứng từ gốc
Bảng phân
bổ tiền lư
ơng và
BHXH
Chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết
thanh toán
với công
nhân viên
Vồn bằng tiền của công ty bao gồm tiền mặt tồn quĩ và tiền gửi ngân hàng.
Tiền mặt là số vốn bằng tiền đợc thủ quỹ bảo quản trong két sắt an toàn của công
ty.
Khi phát sinh các nghiệp vụ thu tiền, căn cứ vào các hóa đơn, các giấy thanh
toán tiền trung ơng, kế toán tiền mặt lập phiếu thu tiền mặt, sau khi đợc kế toán tr-
ởng kiểm duyệt, phiếu thu đợc chuyển cho thủ quĩ để ghi tiền. Sau đó thủ quỹ sẽ
ghi số tiền thực phận vào phiếu thu, đóng dấu đã thu và lấy vào phiếu thu.
Khi phát sinh các nhiệm vụ chi tiền, thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi để chi
phần tiền sau khi có đầy đủ chữ ký kế toán trởng và của Giám đốc công ty. Căn cứ
vào số tiền thực chi của thủ quỹ ghi vào sổ quỹ và đến cuối ngày thì chuyển cho
kế toán tiền mặt để ghi sổ.
Phiếu thu và phiếu chi là tập hợp của một chứng từ hoặc nhiều chứng từ.
Riêng phiếu chi của th quỹ nộp ngân hàng là dựa trên bảng kê các loại tiền nộp
viết làm 3 liên.
Đối với kế toán tiền gửi ngân hàng thì khi có các giấy báo có và báo nợ của
Ngân hàng thì kế toán tiến hành định khoản và lập các chứng từ ghi sổ sau đó vào
các sổ kế toán có liên quan.
Tài khoản tiền gửi ngân hàng đợc kế toán công ty mở tài khoản chi tiết cho
từng ngân hàng cụ thể là:
Tài khoản 1121 Tiền gửi ngân hàngb Đầu t và phát triển Hà Nội.
Tài khoản 11221 Tiền gI ngân hàng VP Bank không có kỳ hạn.
Tài khoản 11222 Tiền gửi ngân hàng VP Bank không có kỳ hạn.
Tài khoản 1123 Tiền gửi ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội.
Tài khoản 1125 Tiền gửi ngân hàng Sài Gòn Công Thơng.
Các phiếu chi tiền nộp vào tài khoản ngân hàng thì phải có giấy nộp tiền
kèm theo.
b. Các chứng từ và sổ sử dụng trong kế toán vốn bằng tiền:
- Phiếu thu Mẫu 02 TT/BB.
- Phiếu chi Mẫu 01 TT/BB.
18