Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1 – chương 4 - Pdf 15

Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1 – chương 4
MỤC LỤC
CHƯƠNG 4.VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH XÂY DỰNG 2
I.Khái niệm chung về vốn sản xuất kinh doanh xây dựng 2
1.Khái niệm 2
2.Thành phần 2
II.Vốn cố định sản xuất kinh doanh xây dựng 2
1.Các khái niệm về vốn cố định 2
1.1.Khái niệm vốn cố định 2
1.2.Khái niệm tài sản cố định hữu hình 2
1.3.Khái niệm tài sản cố định vô hình 3
1.4.Một số đặc điểm chủ yếu của vốn cố định sản xuất kinh doanh xây dựng 3
2.Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định 3
2.1.Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình 3
2.2.Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình 4
3.Phân loại tài sản cố định sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 4
3.1.Phân loại theo hình thái tồn tại và chức năng của tài sản 4
3.2.Phân loại theo hình thức sở hữu 6
3.3.Phân loại theo nguồn vốn hình thành 6
3.4.Phân loại theo mức độ khấu hao TSCĐ 6
3.5.Phân loại theo tình trạng kỹ thuật, chất lượng của tài sản 6
3.6.Phân loại theo tính chất tác động 7
4.Hao mòn tài sản cố định 7
4.1.Hao mòn hữu hình TSCĐ 7
4.2.Hao mòn vô hình TSCĐ 10
4.3.Các giải pháp hạn chế tác hại của hao mòn TSCĐ 12
5.Đánh giá tài sản cố định 12
5.1.Đánh giá tài sản cố định về mặt giá trị 13
5.2.Đánh giá tài sản cố định về tính năng kỹ thuật 19
6.Khấu hao tài sản cố định 19
6.1.Khái niệm và ý nghĩa của khấu hao tài sản cố định 19

nhà cửa, máy móc, quyền sử dụng đất, phần mềm tin học, tiền mặt, các loại giấy tờ có giá
(cổ phần, trái phiếu, trái phiếu, tín phiếu…) được sử dụng vào sản xuất kinh doanh xây
dựng để sinh lợi cho doanh nghiệp.
Trong thực tiễn: thường quan niệm vốn theo nghĩa hẹp là tiền
2. Thành phần
Căn cứ vào chức năng của vốn và đặc điểm quay vòng của vốn để chia vốn sản xuất kinh
doanh xây dựng của doanh nghiệp thành 2 bộ phận là:
- Vốn cố định sản xuất kinh doanh xây dựng
- Vốn lưu động sản xuất kinh doanh xât dựng
II. Vốn cố định sản xuất kinh doanh xây dựng
1. Các khái niệm về vốn cố định
1.1. Khái niệm vốn cố định
Vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn cố định
thể hiện thông qua những tài sản có giá trị sử dụng lâu dài, sử dụng cho mục đích sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nhiều thời kỳ và giá trị của nó thoả mãn tiêu
chuẩn quy định của nhà nước. Vốn cố định bao gồm toàn bộ tài sản cố định hữu hình và
tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp
1.2. Khái niệm tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động tồn tại dưới hình thái vật chất, có giá
trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá
trị của nó được chuyển dần từng phần vào sản phẩm nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật
chất ban đầu.
2
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1 – chương 4
 Như vậy có thể xem xét tài sản cố định hữu hình ở các đặc điểm sau đây:
- Xét về hình thái tồn tại: Vật chất
- Xét về chức năng: Đóng vai trò là tư liệu lao động
- Xét theo đặc điểm tham gia vào quá trình sản xuất: Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất
(thời gian dài)
- Xét về giá trị: Giá trị lớn

2. Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
3. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ
10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.
2.2. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình
- Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả ba điều
kiện quy định tại điểm trên, mà không hình thành tài sản cố định hữu hình thì được coi
là tài sản cố định vô hình.
- Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn trên thì được hạch
toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh
trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển
dịch địa điểm, lợi thế thương mại không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân
bổ dần vào chi phí kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanh
nghiệp bắt đầu hoạt động.
3. Phân loại tài sản cố định sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3.1. Phân loại theo hình thái tồn tại và chức năng của tài sản
Để phục vụ cho quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản người ta phân loại như sau:
Hình 1.1: Phân loại tài sản theo hình thái tồn tại và chức năng của tài sản
b. Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh
Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố định do doanh nghiệp
4
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1 – chương 4
quản lý, sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tài sản cố định hữu hình
o Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được
hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho,
hàng rào, tháp nước, sân bãi
o Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy khoan, máy ép cọc, máy
khoan cọc nhồi, trạm trộn bê tông, máy vận thăng, cần trục

- TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp
- TSCĐ do doanh nghiệp áp dụng hình thức thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh
nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Trong đó TSCĐ được xem là thuê tài chính
thường phải thoả mãn được những điều kiện sau:
o Thời hạn thuê ít nhất bằng 60% thời hạn khấu hao tài sản
o Tổng giá trị hợp đồng thuê ít nhất phải tương đương giá trị tài sản đó tại
thời điểm ký kết hợp đồng
o Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản
thuê (theo mức giá tính toán (danh nghĩa) < giá trị thị trường của tài sản lúc
mua lại) hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng
thuê tài chính.
3.3. Phân loại theo nguồn vốn hình thành
Theo cách phân loại này chia ra:
- TSCĐ hình thành từ vốn ngân sách nhà nước (đối với doanh nghiệp nhà nước)
- TSCĐ hình thành từ các nguồn khác như:
o TSCĐ hình thành từ vốn tín dụng
o TSCĐ hình thành từ vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp
o TSCĐ hình thành từ vốn góp cổ phần…
3.4. Phân loại theo mức độ khấu hao TSCĐ
- TSCĐ phải tính khấu hao: là TSCĐ chưa hết niên hạn sử dụng và tiền trích khấu hao
vào chi phí sản xuất kinh doanh chưa đủ bù đắp nguyên giá của TSCĐ
- TSCĐ không được trích khấu hao: là những TSCĐ đã trích khấu hao bù đắp đủ
nguyên giá TSCĐ nhưng vẫn còn sử dụng được
3.5. Phân loại theo tình trạng kỹ thuật, chất lượng của tài sản
- TSCĐ có chất lượng, tình trạng kỹ thuật còn tốt (hao mòn từ 0%  20%)
6
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1 – chương 4
- TSCĐ có chất lượng, tình trạng kỹ thuật vẫn đảm bảo yêu cầu sử dụng ở mức bình
thường (khi hao mòn từ 21%  40%).
- TSCĐ có chất lượng, tình trạng kỹ thuật kém, độ an toàn và tính hiệu quả trong sử

b. Các nhân tố ảnh hưởng tác động gây ra hao mòn hữu hình
Chia làm ba nhóm nhân tố:
1. Nhóm các nhân tố thuộc về chế tạo, xây dựng (quá trình hình thành)
- Chất lượng khâu thiết kế, chế tạo TSCĐ
- Chất lượng các nguyên vật liệu đưa vào chế tạo
- Công nghệ chế tạo
- Trình độ con người trong khâu chế tạo, lắp ráp
- Quá trình giám sát chất lượng, nghiệm thu
2. Nhóm các nhân tố thuộc về giai đoạn sử dụng
Đây là nhân tố rất cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hao mòn nhiều hay ít
- Điều kiện làm việc của TSCĐ (làm việc động hay tĩnh tại, làm việc non hay quá tải;
điều kiện làm việc khó khăn hay thuận lợi v.v.)
- Trình độ sử dụng (công nghệ sử dụng, thời gian, các thao tác)
- Chất lượng các nhiên liệu, năng lượng cung cấp cho TSCĐ hoạt động.
- Năng lực chuyên môn và ý thức giữ gìn bảo quản của người sử dụng
- Chế độ sửa chữa, bảo dưỡng
3. Nhóm các nhân tố phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nơi làm việc
- Khí hậu nóng ẩm, làm già hoá, hư hỏng tài sản cố định.
- Xâm thực khác của môi trường như xâm thực của nước mưa, nước mặn, ăn mòn hoá
học khác v.v
c. Các tác hại gây ra
- Làm giảm sút chất lượng và tính năng kỹ thuật so với ban đầu dẫn đến giảm hiệu quả
sử dụng theo thời gian
- Gây nhiều ô nhiễm môi trường, giảm khả năng cải thiện điều kiện làm việc cho người
sử dụng.
- Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp giảm sút
- Gây nên ngừng sản xuất đột xuất hay kéo dài  từ đó xuất hiện những thiệt hại kéo
theo
- Gây ra hư hỏng TSCĐ trước niên hạn sử dụng  đầu tư ban đầu mua sắm tài sản cố
8

s
+
(2)
- T
s
: thời gian đã sử dụng TSCĐ đang xét
- T
đm
: thời gian sử dụng TSCĐ theo định mức hay quy định (của Nhà nước hay của
doanh nghiệp)
- T
cl
: thời gian còn lại được phép sử dụng của tài sản đang xét
-  100% – H
m
: chất lượng còn lại của tài sản
Cách 3: Sử dụng phương pháp kiểm định, kiểm nghiệm, theo phương pháp này có thể
tiến hành kiểm định, kiểm nghiệm phương tiện kỹ thuật để đánh giá mức độ hao mòn
Cách 4: Dùng phương pháp phân tích kinh tế kỹ thuật: theo phương pháp này đánh giá
mức độ hao mòn của TS căn cứ vào mức độ hao mòn của từng chi tiết cấu thành tài sản
sau đó người ta sẽ xác định tỷ trọng giá trị của từng bộ phận chi tiết so với tổng giá trị tài
sản và tính được mức độ hao mòn trung bình chung cho cả tài sản:
9
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1 – chương 4
y
HH
i
n
1i
mim

250 m
3
/ca
250 m
3
/ca
350 triệu
280 triệu
3500
3000
 không cần thiết phải sử dụng biện pháp hiện đại hoá, nâng cấp các TSCĐ cũ
- Hao mòn vô hình loại 2: hơn do việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào cả khâu
thiết kế và chế tạo  sản xuất ra TSCĐ mới có cùng công dụng nhưng có nguyên lý
cấu tạo tiến bộ hơn, có hiệu quả sử dụng lớn hơn thể hiện ở năng suất cao hơn. Trong
trường hợp này giá mua TSCĐ mới có thể cao hơn so với TSCĐ cũ nhưng chắc chắn
giá thành một đơn vị sản phẩm do TSCĐ mới làm ra nhỏ hơn so với TSCĐ cũ
 xuất hiện nhu cầu hiện đại hóa hiện đại hóa TSCĐ cũ
Loại máy Năng suất ca Giá mua máy Giá thành 1 m
3
10
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1 – chương 4
Máy đào cũ
Máy đào mới
250 m
3
/ca
400 m
3
/ca
350 triệu

o mức độ cơ giới hoá, mức độ tự động hoá
o độ lâu sản xuất ra một sản phẩm
o hệ số sử dụng các nguyên vật liệu xuất phát (với máy hiện đại thì dùng
ngay nguyên vật liệu không qua sơ chế)
o độ bền chắc , tin cậy trong sử dụng: xác xuất laà việc không hỏng hóc theo
dự kiến
o tuổi thọ, công suất
o độ sạch của công nghệ
o mức độ cải thiện điều kiện làm việc cho con người
o tính dễ sử dụng
o ảnh hưởng tác động đến môi trường bên ngoài
11
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1 – chương 4
d. Tác hại của hao mòn vô hình
- Trong mọi trường hợp, hao mòn vô hình làm cho sức cạnh tranh của TSCĐ bị giảm
sút.
- Đối với TSCĐ bị hao mòn vô hình loại một nếu vẫn sử dụng buộc phải đánh giá lại để
hạ mức khấu hao thì mới cạnh tranh được, như vậy làm cho TSCĐ bị mất giá, không
thu hồi đủ vốn đầu tư đã bỏ ra để mua sắm.
- Đối với TSCĐ bị hao mòn vô hình loại hai thì phải đặt vấn đề thay thế bằng TSCĐ
mới hoặc hiện đại hoá TSCĐ cũ, như vậy hoặc là không thu hồi đủ vốn đầu tư mua
sắm TSCĐ cũ, hoặc là tốn kém cho chi phí hiện đại hoá.
4.3. Các giải pháp hạn chế tác hại của hao mòn TSCĐ
a. Đối với hao mòn hữu hình
- Nâng cao chất lượng giai đoạn chế tạo hoặc xây dựng để hình thành TSCĐ
- Cải tiến các giai đoạn sử dụng
- Các biện pháp hạn chế các tác động của điều kiện tự nhiên và môi trường
b. Đối với hao mòn vô hình
- Chủ động dự báo thời hạn có thể xảy ra hao mòn vô hình để quyết định thời hạn khấu
hao TSCĐ cho hợp lý (< thời gian xảy ra hao mòn vô hình)

+ C

+ C
l
+ C
k
(1)
Trong đó:
- G
0
: Nguyên giá của TSCĐ
- C
t
: Giá trị thực tế của tài sản khi mua sắm hoặc xây dựng theo tài liệu quyết toán hoặc
được đánh giá khi giao nhận TSCĐ (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)
- C
vc
: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)
- C
s
: Chi phí sửa chữa, tân trang trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng (không bao gồm các
khoản thuế được hoàn lại)
- C

: Chi phí lắp đặt, chạy thử (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)
- C
l
: Chi phí trả lãi vay vốn đầu tư cho TSCĐ khi chưa đưa TS vào sử dụng
- C
k

6. TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến: C
t
là giá trị còn lại của TSCĐ trên số kế toán
ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá
chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật
7. TSCĐ nhận góp vốn, nhận lại vốn góp: nguyên giá TSCĐ là giá trị do các thành viên,
cổ đông sáng lập định giá nhất trí; hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận;
hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành
viên, cổ đông sáng lập chấp thuận
8. TSCĐ hình thành do thuê tài chính: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn
vị thuê là giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản hoặc giá trị hiện tại
của khoản thanh toán tiền thuê (trường hợp giá trị của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện
tại của khoản thanh toán tiền thuê) cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu
liên quan đến hoạt động thuê tài chính.
9. TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:
a. trường hợp doanh nghiệp được giao đất có thu tiền sử dụng đất: nguyên giá
TSCĐ là quyền sử dụng đất được giao được xác định là toàn bộ khoản tiền
chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho bồi
thường giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao
gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị
quyền sử dụng đất nhận góp vốn.
b. trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được tính vào chi phí
kinh doanh, không ghi nhận là TSCĐ vô hình.
Ví dụ:
Tính nguyên giá tài sản cố định là thiết bị thi công của DN biết:
- Giá mua thiết bị bao gồm VAT là 660 triệu đồng. Thuế suất VAT là 10%
- Chi phí vận chuyển thiết bị về nơi sử dụng chưa bao gồm VAT là 10 triệu đồng
14
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1 – chương 4
- Chi phí lắp đặt thêm bộ phận phụ chưa bao gồm VAT là 50 triệu đồng

G
0
=
C
tVAT
m
+ C
vc
+ C

= 600 + 10 + 50 = 660 (triệu đồng)
b. Giá trị khôi phục của TSCĐ (Nguyên giá đánh giá lại của TSCĐ)
Lý do phải đánh giá lại nguyên giá:
1. Do tác động của yếu tố trượt giá làm thay đổi giá trị tài sản
2. Do tiến bộ khoa học công nghệ tác động đến từ đó nó có thể xuất hiện hiện tượng hao
mòn vô hình tài sản cố định
10. Để đảm bảo cho việc tính toán khấu hao TSCĐ một cách thống nhất
Ví dụ: máy mua năm 1995 G
0
= 700tr, máy mua năm 2000 có G
0
= 690tr. Nếu máy mua
năm 1995 cất đi đến năm 2000 mới dùng vậy thì nguyên giá vẫn giữ nguyên để tính khấu
hao là không phù hợp.
Khái niệm:
Nguyên giá đánh giá lại của TSCĐ là toàn bộ giá trị của TSCĐ đã hình thành ở thời kỳ
trước được đánh giá lại theo phương pháp đánh giá nguyên giá nhưng với mặt bằng giá
tại thời điểm đánh giá. Hoặc:
Nguyên giá đánh giá lại của TSCĐ phản ánh giá trị của tài sản hình thành ở thời kỳ trước
nhưng được đánh giá theo giá hiện hành ở thời điểm đánh giá trong điều kiện tài sản đó

500 triệu đồng. Vào đầu năm 2011, doanh nghiệp mua thêm một thiết bị cùng loại với
nguyên giá được xác định là 480 triệu đồng. Hãy xác định nguyên giá đánh giá lại của
thiết bị thi công A vào đầu năm 2011.
Trả lời:
Nguyên giá đánh giá lại của thiết bị A:
G
0
đgl
(đ2011)
= G
0
ch
x k = 480 x 1 = 480 (triệu đồng)
c. Giá trị còn lại của TSCĐ tính theo nguyên giá (Nguyên giá còn lại
của TSCĐ)
Giá trị còn lại của TSCĐ tính theo nguyên giá phản ánh phần đầu tư ban đầu vào tài sản
chưa được thu hồi lại tại thời điểm đánh giá.
Ý nghĩa:
Nghiên cứu chỉ tiêu nguyên giá còn lại nhằm vào một số ý nghĩa chính sau:
- Biết được giá trị tài sản còn lại tại thời điểm đánh giá
- So sánh giữa giá trị còn lại với mức độ hao mòn kỹ thuật xem có tương xứng với nhau
không  tìm ra giải pháp quản lý tài sản khấu hao cho phù hợp hơn
- Giúp cho việc lập kế hoạch đầu tư của DN một cách chính xác ngoài ra còn được sử
dụng trong các trường hợp góp vốn liên doanh hay cổ phẩn hoá doanh nghiệp
Cách tính:
G
0
cl
: có thể tính toán theo nhiều quan điểm tính khác nhau:
1. Tính theo quan điểm của kế toán:

: mức độ hao mòn chung của TSCĐ tại thời điểm đánh giá
 tính theo cách này thì G
0
cl
có thể khác khác với giá trị trên sổ sách kế toán:
- Nếu G
0
cl
(Hm)
> G
0
cl
(kế toán)
thì tài sản được quản lý sử dụng tốt
- Nếu G
0
cl
(Hm)
< G
0
cl
(kế toán)
thì tài sản được quản lý sử dụng chưa tốt
Ví dụ:
Hãy xác định nguyên giá còn lại theo sổ sách kế toán của tài sản cố định là thiết bị thi
công của doanh nghiệp sau 5 năm sử dụng. Biết nguyên giá thiết bị là 100 triệu đồng,
thời gian trích khấu hao thiết bị là 10 năm, số tiền trích khấu hao đều mỗi năm là 10 triệu
đồng.
Sau 5 năm sử dụng, mức độ hao mòn chung của thiết bị là 60%. Hãy tính giá trị còn lại
của thiết bị theo mức độ hao mòn và nhận xét về tình hình quản lý sử dụng tài sản.

0
(1-H
m
) = 100 x (1 - 0,6) = 40 (triệu đồng)
17
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1 – chương 4
Nhận xét: G
0
cl
(Hm)
< G
0
cl
(kế toán)
 tài sản được quản lý, sử dụng chưa tốt.
d. Giá trị còn lại của TSCĐ tính theo nguyên giá đánh giá lại (Giá trị
còn lại của TSCĐ theo giá trị khôi phục)
Là phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa được thu hồi qua khấu hao được tính theo nguyên
giá đánh giá lại.
G
0
cl
đgl
= G
0
dgl
- số khấu hao lũy kế tính theo nguyên giá đánh giá lại (1)
Ví dụ:
Một TSCĐ A được đầu tư vào đầu năm 2009 với nguyên giá được xác định là 100 triệu
đồng, giá trị còn lại khi thanh lý ước tính là 10% nguyên giá. Doanh nghiệp áp dụng

0
= 0,9 x 100 = 90 (triệu đồng)
Số tiền trích khấu hao đều hàng năm của TSCĐ A là:
K =
5
90
=
N
A
k
= 18 (triệu đồng)
Giá trị còn lại theo nguyên giá của TSCĐ A tại đầu năm 2011 là:
G
0
cl
(đ2011)
= G
0
- Khấu hao lũy kế đến đầu năm 2011 = 100 - 2x18 = 64 (triệu đồng)
Tổng số tiền trích khấu hao của TSCĐ A tính theo nguyên giá đánh giá lại là:
A
đgl
= G
0
đgl
- SV
đgl
= G
0
đgl

- Biết về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, tình trạng kỹ thuật của TSCĐ tại thời
điểm đánh giá
- Để xác định được chính xác năng lực sản xuất của từng TSCĐ và của chung toàn
doanh nghiệp
- Đánh giá được trình độ kỹ thuật chung trong sản xuất kinh doanh của cả DN để xác
định được vị thế cạnh tranh của DN trong thị trường
- Làm căn cứ để lập các kế hoạch đầu tư, thay thế, bổ sung, nâng cấp và thanh lý những
TSCĐ đã hết niên hạn sử dụng
- Để so sánh, đối chiếu với các chỉ tiêu giá trị bằng tiền (phần nguyên giá còn lại của
TSCĐ so với mức độ hao mòn về mặt kỹ thuật xem có tương xứng không để từ đó đưa
ra giải pháp hiệu chỉnh cho phù hợp)
b. Tài liệu dùng
- Các sổ sách theo dõi tình hình đầu tư, mua sắm và sử dụng TSCĐ của DN
- Các tài liệu về lý lịch TSCĐ
- Hồ sơ các đợt kiểm kê, đánh giá TS
c. Nội dung đánh giá
- Đánh giá về mặt số lượng để biết được một số chỉ tiêu sau đây:
o TSCĐ hiện có của DN tại thời điểm đánh giá
o TSCĐ được phép đưa vào sử dụng: là những TSCĐ theo kế hoạch sản xuất
của DN và theo chấp thuận của cấp có thẩm quyền đưa chúng vào hoạt
động trong các kỳ
- Đánh giá về tình trạng kỹ thuật thông qua đánh giá hao mòn hữu hình về kỹ thuật và
hao mòn vô hình về kỹ thuật của tài sản
6. Khấu hao tài sản cố định
6.1. Khái niệm và ý nghĩa của khấu hao tài sản cố định
a. Khái niệm về khấu hao TSCĐ
Như đã nêu trên: trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do chịu tác
động của nhiều nguyên nhân nên TSCĐ hao mòn dần (gồm hao mòn hữu hình và hao
19
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1 – chương 4

- G
0
đgl
: nguyên giá đánh giá lại của TSCĐ
- SV: là giá trị thu hồi khi thanh lý TSCĐ nếu có (Salvage Value)
- SV
đgl
: là giá trị thu hồi khi thanh lý TSCĐ tính theo G
0
đgl
6.2. Các phương pháp khấu hao tài sản cố định
Trên thực tế có rất nhiều phương pháp khấu hao. ở đây giới thiệu một số phương pháp
chính hay được sử dụng
a. Khấu hao đều theo thời gian (khấu hao đường thẳng / khấu hao
tuyến tính)
*)Khái niệm:
Khấu hao đều theo thời gian là sự phân bổ đều đặn tổng giá trị tài sản phải thu hồi lại
trong suốt thời gian khấu hao tài sản
20
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1 – chương 4
Hoặc: khấu hao đều theo thời gian là số tiền trích khấu hao cho một đơn vị thời gian luôn
luôn không thay đổi trong suốt thời hạn khấu hao.
*)Công thức tính toán:
Số tiền trích khấu hao đều hàng năm:
N
A
K
k
=
(1)

t
=
xM
G
cl
1)0(t−
(1)
- K
t
: số tiền khấu hao ở thời đoạn t
-
G
cl
1)0(t−
: giá trị còn lại của tài sản ở đầu thời đoạn t hoặc cuối thời đoạn (t-1)
- M: mức khấu hao không thay đổi cho mỗi thời đoạn (tính bằng %)
Hoặc
K
t
= G
0
x
Mx
M)-(1
1-t
(2)
- Thời đoạn 1:
G
cl
1)0(1−

1
x M
- Thời đoạn 3:
G
cl
0(2)
=
G
cl
0(1)
– K
2
= G
0
(1- M)
1
- G
0
(1- M)
1
x M = G
0
(1- M)
2
22
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1 – chương 4
K
3
= G
0


= G
0
(1- M)
Nk-1

 K
Nk
= G
0
x
M
M)(1
1N

−k
- Cuối thời đoạn N
k
:
G
cl
0(Nk)

= G
0
(1- M)
Nk
 tìm M như sau:
Giá trị còn lại ở cuối thời đoạn khấu hao (cuối thời đoạn n) chính là SV (SV


NN
t
N
kk
k
(5)
Trong đó 1 + 2 + 3 + + N
k
=
2
)1( +
NN
kk
 tổng số thứ tự của thời gian tính khấu hao
 Năm đầu tiên số tiền khấu hao nhiều nhất, các năm sau giảm dần
Ví dụ:
Hãy xác định số tiền trích khấu hao hàng năm và nguyên giá còn lại sau mỗi năm của một
loại thiết bị A theo các phương pháp khấu hao tuyến tính, khấu hao theo số dư giảm dần
và khấu hao theo tổng số thứ tự thời gian tính khấu hao. Biết thiết bị này có nguyên giá là
100 triệu đồng, thời gian sử dụng thiết bị A là 5 năm, giá trị còn lại khi thanh lý tài sản
ước tính là 10% nguyên giá.
23
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1 – chương 4
Trả lời:
Tóm tắt đề:
G
0
= 100 triệu đồng, N
k
= 5 năm, SV = 10%G

cl
(t)
= G
0
-

K
Nt
1=t
t
1 18 82
2 18 64
3 18 46
4 18 28
5 18 10
Phương pháp khấu hao cân đối giảm dần:
Mức trích khấu hao được xác định theo công thức:
M = (1 -
N
k
G
SV
0
) x 100 (%) = (1 -
5
10
1
) x 100% = 36,9%
(ĐVT:triệu đồng)
Năm

= G
0
-

K
Nt
1=t
t
1 100.00 36.90 63.10
2 63.10 23.29 39.81
3 39.81 14.69 25.12
4 25.12 9.27 15.85
5 15.85 5.85 10.00
Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm khấu hao:
(ĐVT:triệu đồng)
24
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1 – chương 4
Năm thứ N
t
M
t
=
2
1)+
N
(
N
1+t-
N
kk

*
cl
1)0(t−
(6)
K*
t
= G
0
(1-M
*
)
t-1
xM
*
(7)
Trong đó:
- M* là mức khấu hao nhanh = Mức khấu hao đều x Hệ số điều chỉnh
M* = αM = α
N
k
1
(8)
- Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố định quy định tại bảng
dưới đây:
Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh
(lần)
Đến 4 năm ( t ≤ 4 năm)
1,5
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t ≤ 6 năm)
2,0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status