MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................ 1
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẠM PHÁT ....................................... 3
1.1. Định nghĩa lạm phát ........................................................................................ 3
1.2. Cách đo tính tỉ lệ lạm phát .............................................................................. 4
1.3. Những nguyên nhân dẫn đến lạm phát ............................................................ 6
1.4. Những tác động của lạm phát ......................................................................... 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TRONG GIAI
ĐOẠN HIỆN NAY ........................................................................................ 10
2.1. Thực trạng chung ......................................................................................... 10
2.2. Nguyên nhân của lạm phát ở Việt Nam ......................................................... 12
2.3. Các tác động của lạm phát ............................................................................. 18
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM
HIỆN NAY ..................................................................................................... 21
3.1. Dự báo về lạm phát trong thời gian tới .......................................................... 21
3.2. Giải pháp can thiệp nhằm hạn chế lạm phát trong thời gian tới ..................... 22
KẾT LUẬN .................................................................................................... 26
Nguyễn Mạnh Thắng Lớp: TCDN-K21
1
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta hiện nay đang từng bước hội nhập với kinh tế thế giới.
Môi trường kinh tế ngày càng phát triển theo xu hướng ngày càng hiện đại, nước ta
đã chắt lọc và kế thừa được những thành tựu và khắc phục những tồn tại đã qua. Lạm
phát là một trong những chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia
nhưng cũng là một trở ngại lớn trong công cuộc phát triển của một đất nước. Tình
trạng lạm phát ở Việt Nam đáng báo động là hai con số. Việc xem xét đánh giá
nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân dẫn đến lạm phát và tìm cách khắc
phục nó như thế nào là vô cùng cần thiết. Nghiên cứu lạm phát và ảnh hưởng của nó
đến các vấn đề khác như: thất nghiệp, giá cả , tiền lương … để từ đó đưa ra cách giải
quyết để kìm hãm lạm phát, sử dụng chính sách cần thiết để phát triển hài hòa nền
của nền kinh tế. Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay giảm
sức mua của đồng tiền. Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá
giá tiền tệ của một loại tiền tệ so với các loại tiền tệ khác. Thông thường theo nghĩa
đầu tiên thì người ta hiểu là lạm phát của đơn vị tiền tệ trong phạm vi nền kinh tế của
một quốc gia, cũng theo nghĩa thứ hai thì người ta hiểu là lạm phát của một loại tiền
tệ trong phạm vi thị trường toàn cầu. Phạm vi ảnh hưởng của hai thành phần này vẫn
là một chủ đề gây tranh cói giữa các nhà kinh tế học vĩ mô. Ngược lại với lạm phát là
giảm phát. Một chỉ số lạm phát bằng 0 hay một chỉ số dương nhỏ thì được người ta
gọi là sự ổn định giá cả
Nguyễn Mạnh Thắng Lớp: TCDN-K21
3
1.2. Cách đo tính tỉ lệ lạm phát
Lạm phát được đo lường bằng cách theo dõi sự thay đổi trong giá cả của một
lượng lớn các hàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế (thông thường dựa trên dữ
liệu được thu thập bởi các tổ chức Nhà nước, mặc dù các liên đoàn lao động và các
tạp chí kinh doanh cũng làm việc này). Giá cả của các loại hàng hóa và dịch vụ được
tổ hợp với nhau để đưa ra một mức giá cả trung bình, gọi là mức giá trung bình của
một tập hợp các sản phẩm. Chỉ số giá cả là tỷ lệ mức giá trung bình ở thời điểm hiện
tại đối với mức giá trung bình của nhóm hàng tương ứng ở thời điểm gốc. Tỷ lệ lạm
phát thể hiện qua chỉ số giá cả là tỷ lệ phần trăm mức tăng của mức giá trung bình
hiện tại so với mức giá trung bình ở thời điểm gốc. Để dễ hình dung có thể coi mức
giá cả như là phép đo kích thước của một quả cầu, lạm phát sẽ là độ tăng kích thước
của nó.
Không tồn tại một phép đo chính xác duy nhất chỉ số lạm phát, vì giá trị của
chỉ số này phụ thuộc vào tỷ trọng mà người ta gán cho mỗi hàng hóa trong chỉ số,
cũng như phụ thuộc vào phạm vi khu vực kinh tế mà nó được thực hiện. Các phép đo
phổ biến của chỉ số lạm phát bao gồm:
Chỉ số giá sinh hoạt (viết tắt tiếng Anh: CLI) là sự tăng trên lý thuyết giá cả
sinh hoạt của một cá nhân so với thu nhập, trong đó các chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
được giả định một cách xấp xỉ. Các nhà kinh tế học tranh luận với nhau là có hay
của năm gốc, từ đó có thể xác định GDP của năm báo cáo theo giá so sánh hay GDP
thực). . Nó là phép đo mức giá cả được sử dụng rộng rãi nhất. Các phép khử lạm phát
cũng tính toán các thành phần của GDP như chi phí tiêu dùng cá nhân.
Ta có công thức tính tỷ lệ lạm phát như sau:
GP= IP/(IP-1)*100
Trong đó: GP: tỷ lệ lạm phát (%)
IP: chỉ số giá cả của thời kỳ nghiên cứu
IP-1: chỉ số giá cả thời kỳ trước đó
Tùy theo mức độ của tỷ lệ lạm phát mà người ta chia làm 3 loại:
Nguyễn Mạnh Thắng Lớp: TCDN-K21
5
- Lạm phát vừa phải, hay còn gọi là lạm phát 1 con số, có tỷ lệ lạm phát
dưới 10% / năm. Ở mức lạm phát này không gây đáng kể cho nền kinh
tế.
- Lạm phát phi mã hay lạm phát 2 con số mỗi năm, ở mức lạm phát hai
chữ số thaaps11,12,13%/năm), nói chung những tác động tiêu cực của
nó là không đáng kể, nền kinh tế vẫn có thể chấp nhận được. Những
khi tỷ lệ tăng giá ở mức 2 chữ số cao, lạm phát sẽ trở thành kẻ thù của
sản xuất và thu nhập, bởi tác động tiêu cực của nó là không nhỏ. Lạm
phát 2 chữ số là mối đe dọa đến sự ổn định của nền kinh tế.
- Siêu lạm phát là khi lạm phát đột biến tăng lên với tốc độ cao,vượt xa
lạm phát phi mã. Với siêu lạm phát tác động của nó đến đời sống và
đến nền kinh tế trở nên nghiêm trọng: kinh tế suy sụp một cách nhanh
chóng, thu nhập thực tế của người lao động giảm mạnh.
1.3. Những nguyên nhân dẫn đến lạm phát
• Do tác động chủ quan của hệ thống tiền tệ- tín dụng – ngân hàng.
Lạm phát xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó hệ thống tiền
tệ - tín dụng – ngân hàng là một nguyên nhân chủ quan. Bất cứ một sự biến động của
hệ thống này đều có tác động tăng hoặc giảm lạm phát. Ngoài nguyên nhân chủ quan
trên, lạm phát còn chịu tác động của nguyên nhân khách quan như: chính trị xã hội,
lượng cung sản phẩm cho thị trường trong nước giảm khiến tổng
cung thấp hơn tổng cầu. Lạm phát nảy sinh do tổng cung và tổng
cầu mất cân bằng.
- Lạm phát do nhập khẩu, sản phẩm không tự sản xuất trong nước
được mà phải nhập khẩu. Khi giá nhập khẩu tăng (do nhà cung cấp
nước ngoài tăng giá như trong trường OPEC quyết định tăng giá
dầu, hay do đồng tiền trong nước xuống giá) thì giá bán sản phẩm
đó trong nước cũng tăng. Lạm phát hình thành khi mức giá chung bị
giá nhập khẩu đội lên.
Nguyễn Mạnh Thắng Lớp: TCDN-K21
7
- Lạm phát tiền tệ, cung tiền tăng (chẳng hạn do ngân hàng trung
ương mua ngoại tệ vào để giữ cho đồng tiền ngoại tệ khỏi mất giá
so với trong nước; hay chẳng hạn do ngân hàng trung ương mua
công trái theo yêu cầu của nhà nước) khiến cho lượng tiền trong lưu
thông tăng lên là nguyên nhân gây ra lạm phát.
- Lạm phát đẻ ra lạm phát, cá nhân với dự tính duy lý sẽ cho rằng tới
đây giá cả hàng hóa sẽ còn tăng, nên đẩy mạnh tiêu dùng hiện tại.
Tổng cầu trở nên cao hơn tổng cung, gây ra lạm phát.
1.4. Những tác động của lạm phát
Do chịu nhiều tác động của các yếu tố trong nền kinh tế nên hiện tượng lạm
phát diễn biến rất phức tạp đòi hỏi trong quá trình tăng trưởng và chống lạm phát
phải có những chiến lược đúng đắn để lạm phát luôn năm trong quỹ đạo của nền kinh
tế có thể kiểm soát được. Lạm phát xuất hiện gây nhiều hậu quả đến nền kinh tế như
bất kỳ một yếu tố tai hại nào khác: thiên tai, lũ lụt, thất nghiệp … Nó không những
làm giảm hiệu quả của hoạt động tài chính mà còn tác động trực tiếp đến hệ thống
chính trị, văn hóa xã hột và sinh hoạt bình thường của người dân. Hậu quả của lạm
phát là rất trầm trọng ở các nước đang phát triển bởi nền kinh tế chưa đủ sức hạn chế
có hiệu quả sự lây lan của lạm phát.
Lạm phát gây tác động mạnh đến hệ thống tài chính – tiền tệ, và đặc biệt tác
vét sạch hàng hóa và trở nên giàu có hơn. Tình trạng lạm phát như vậy sẽ có thể gây
ra những rối loạn trong nền kinh tế và tạo khoảng cách lớn về thu nhập, về mức sống
giữa người giàu và người nghèo.
Nguyễn Mạnh Thắng Lớp: TCDN-K21
9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
2.1. Thực trạng chung
Việt Nam, sau 12 năm kiểm soát được lạm phát (1995-2007), từ tháng 12 năm
2007, lạm phát quay trở lại với chỉ số CPI ở mức 2 con số. Năm 2007, giá lương
thực, thực phẩm trên thị trường Việt Nam tăng cao đạt mức 18,9%, cao hơn nhiều so
với mức lạm phát 12,63%, trong đó nhóm lương thực tăng 15,5%, thực phẩm tăng
21,16%.
Trong các quý đầu năm 2008, chỉ số giá tiêu dùng một số mặt hàng tăng vọt,
trong 4 tháng đầu năm, giá lương thực, thực phẩm đã tăng 18,01%, cao gấp rưỡi mức
11,6% của lạm phát CPI và cao tương đương bằng mức tăng giá lương thực, thực
phẩm của cả năm 2007, trong đó lương thực tăng 25%, còn thực phẩm tăng 15,6.
Như vậy tình hình lạm phát lại bùng phát ở Việt Nam và có nguy cơ bùng phát mạnh
mẽ vào năm 2008. Chính phủ đã thực hiện chiến lược kiềm chế lạm phát cả gói với 8
giải pháp. Nhờ những biện pháp kịp thời và linh hoạt của Chính phủ, tình hình lạm
phát các tháng cuối năm 2008 đã được kiềm chế, tuy vậy giá cả vẫn ở mức cao và
vẫn còn nhiều diễn biến phức tạp.
Hình 2.1: Chỉ số giá tiêu dùng 10 tháng đầu năm 2008
Nguyễn Mạnh Thắng Lớp: TCDN-K21
10