Báo cáo bài tập lớn môn quản trị mạng Tìm hiểu về dịch vụ DHCP - Pdf 15

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH SÁCH HÌNH VẼ 3
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 6
1.1 Lý do chọn đề tài: 6
1.2 Mục tiêu của đề tài 6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ DHCP 8
2.1 Khái niệm về dịch vụ DHCP 8
2.2 Đặc điểm của DHCP: 8
2.3 Cách thức hoạt động của dịch vụ DHCP 10
2.4 Một số tuỳ chọn chung của DHCP 11
2.5 Chứng thực DHCP trong Active Directory 12
2.6 Giới thiệu về DHCP Relay Agent 13
2.6.1 DHCP Relay Agent là gì? 13
2.6.2 Tại sao phải sử dụng DHCP Relay Agent? 13
2.6.3 Quy trình xử lý thông tin từ DHCP Relay Agent: 13
2.7 Một số thuật ngữ 14
CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT DỊCH VỤ DHCP VÀ DHCP RELAY AGENT 16
3.1 Nâng cấp hệ thống lên Domain Controller 16
3.2 Cài đặt DHCP 22
3.3 Cấu hình DHCP Relay Agent
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN
4.1 Kết quả đạt được:
4.2 Hướng phát triển của đề tài:
TÀI LIỆU THAM KHẢO
2
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 31: Active Directory Installation Wizard 16
Hình 32: Hộp thoại cảnh báo 17

Hình 332: Thời gian DHCP trả lời gới tin yêu cầu cấp IP
Hình 333: Tạo ra 2 Scope cho 2 mạng LAN khác nhau trên DHCP
Hình 334: Tạo Scope cho LAN2
Hình 335: Thiết lập dải địa chỉ IP cấp phát
Hình 336: Tạo thêm 1 Scope cho LAN3
Hình 337: Thiết lập dải địa chỉ cho LAN3
Hình 338: Kết quả tạo Scope mới
Hình 339: Xóa địa chỉ IP cũ của máy XP1
Hình 340: Yêu cầu cấp phát địa chỉ IP mới cho máy XP1
Hình 341: Yêu cầu cấp phát địa chỉ IP mới cho máy XP2
4
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
Số thứ tự Từ viết tắt Mô tả
1 DHCP Dynamic Host Configuration Protocol
2 DNS Domain Name System
4 AD Active Ditrectory
5 AC Domain Controller
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài:
Như chúng ta đã biết khi các máy tính kêt nối với nhau trong nội bộ hay ra
ngoài Internet thì máy đó đều phải có một địa chỉ IP nhất định nào đó. Đối với một
người quản trị mạng trong một doanh nghiệp nhỏ, việc cấu hình địa chỉ IP một cách
thủ công thì nghe có vẻ đơn giản và dễ thực hiện, người quản trị cần phải đến từng
máy tính một để đặt địa chỉ IP tĩnh cho từng máy, và phải tính toán sao cho địa chỉ
IP phù hợp với mỗi phòng ban vì thế làm mất rất nhiều thời gian và công sức cho
việc làm đó, và không tránh khỏi việc nhầm lẫn trong quá trình làm. Đối với doanh
nghiệp nhỏ việc làm đó cũng đã mất thời gian như vậy thì đối với doanh nhiệp lớn
nó không hề đơn giản chút nào. Vì thế dịch vụ DHCP được ra đời nhằm giảm thiểu
những khó khăn của người quản trị nêu trên.

- DHCP tự động quản lý cấc địa chị IP.
- DHCP tự động quản lý các địa chỉ IP và loại bỏ các lỗi có thể làm mất
liên lạc. Nó tự động gán lại các địa chỉ chưa sử dụng.
8
- Kết hợp với mạng không dây cung cấp địa chỉ cho các điểm như sân ga,
trường học.
- Khắc phục được tình trạng đụng địa chỉ IP và giảm chi phí quản trị cho
hệ thống.

Ưu điểm của DHCP:
-
Quản lý TCP/IP tập trung:
Thay vì phải quản lý địa chỉ IP và các tham số TCP/IP khác vào một cuốn sổ
nào đó (đây là việc mà quản trị mạng phải làm khi cấu hình TCP/IP bằng tay) thì
DHCP server sẽ quản lý tập trung trên giao diện của nó. Giúp các nhà quản trị vừa
dễ quản lý, cấu hình, khắc phục khi có lỗi xảy ra trên các máy trạm.
-
Giảm gánh nặng cho các nhà quản trị hệ thống:
Thứ nhất, trước đây các nhà quản trị mạng thường phải đánh cấu hình IP bằng
tay (gọi là IP tĩnh) nhưng nay nhờ có DHCP server nó sẽ cấp IP một cách tự động
cho các máy trạm. Nhất là trong môi trường mạng lớn thì sự cần thiết và hữu ích
của dịch vụ mạng này mới thấy rõ ràng nhất.
Thứ hai, trước đây với kiểu cấu hình bằng tay thì người dùng họ có thể thay
đổi IP. Anh thì táy máy thích vọc chơi, có anh thay đổi lung tung DNS server sau
đó quên không nhớ IP của DNS server là gì để đặt lại cho đúng lại ới quản trị mạng,
có anh đặt IP làm trùng với IP của người khác, anh khác đặt IP trùng với Defaul
Gateway làm cho quản trị mạng khốn khổ vì phải chạy. Nhưng kiểu này không
có ở IP động đâu nhé. Anh nào thích thay đổi cũng chịu chết. Chỉ có người quản trị
DHCP server họ mới có quyền thích làm gì thì làm thôi.
-

phép các bộ định tuyến hiện nay chuyến tiếp các thông điệp BOOTP giữa các mạng
con cũng có thể chuyến tiếp các thông điệp DHCP. Vì thế, máy chủ DHCP có thể
đánh địa chỉ IP cho nhiều mạng con.
Giao thức DHCP làm việc theo mô hình client/server. Theo đó quá trình tương
tác giữa DHCP client và server diễn ra theo các bước sau:
10
Bước 1: Máy trạm khởi động với “địa chỉ IP rỗng” cho phép liên lạc với
máy chủ DHCP bằng giao thức TCP/IP. Nó chuẩn bị một thông điệp chứa địa chỉ
MAC(ví dụ địa chỉ của card etheret) và tên máy tính. Thông điệp này có thể chứa
địa chỉ IP trước đây đã thuê. Máy trạm phát tán liên tục thông điệp này lên mạng
cho đến khi nhận được phản hồi từ máy chủ.
Bước 2: Mọi máy chủ DHCP có thể nhận dòng thông điệp và chuẩn bị địa chỉ
IP cho máy trạm. Nếu máy chủ có cấu hình hợp lệ cho máy trạm, nó chuẩn bị thông
điệp chứa địa chỉ MAC của máy chủ, địa chỉ IP, mặt nạ mạng con(subnet mask), địa
chỉ IP của máy chủ và thời gian cho thuê. Máy chủ DHCP phát tán thông điệp lên
mạng.
Bước 3: Khi nhận thông điệp và chấp nhận một trong các địa chỉ IP, máy
trạm phát tán thông điệp này để khẳng định nó chấp nhận địa chỉ và từ máy chủ nào.
Bước 4: Cuối cùng máy chủ DHCP khẳng định toàn bộ sự việc với máy
trạm. Để ý rằng lúc đầu máy trạm phát tán yêu cầu về địa chỉ IP lên mạng, nghĩa là
mọi máy
Máy Chủ DHCP đều có thể nhận thông điệp này. Do đó, có thể có nhiều hơn
một máy chủ DHCP tìm cách cho thuê địa chỉ IP bằng cách giửi thông điệp. Máy
trạm chỉ chấp nhận một thông điệp nào đó, sau phát tán thông điệp khẳng định lên
mạng. Vì thông điệp này được phát tán, tất cả máy chủ DHCP có thể nhận được nó.
Thông điệp chứa địa chỉ IP của máy chủ DHCP vừa cho thuê, vì thế các máy chủ
DHCP khác rút lại thông điệp của mình và hoàn trả địa chỉ IP voà vùng địa chỉ, để
giành cho khác hàng khác.
2.4 Một số tuỳ chọn chung của DHCP
- Router (Default Gateway): Địa chỉ của bất cứ cổng ra mặc định( Default

Trong ô bên trái của cửa sổ DHCP, tô sáng Server bạn định chứng thực.
Chọn menu Action → Authorize. Đợi một hoặc hai phút sau, chọn lại menu
12
Action → Refresh. Lúc này DHCP đã được chứng thực, bạn để ý biểu tượng kế bên
tên Server là một mũi tên màu xanh hướng lên (thay vì là mũi tên màu đỏ hướng
xuống).
2.6 Giới thiệu về DHCP Relay Agent
2.6.1 DHCP Relay Agent là gì?
DHCP Relay Agent là một máy tính hoặc một router được cấu hình để lắng
nghe các thông điệp quảng bá DHCP/BOOTP từ DHCP client, chuyển tiếp các
thông điệp quảng bá từ một giao tiếp này đến giao tiếp khác và hướng dẫn tới một
hoặc nhiều máy chủ DHCP cụ thể.
2.6.2 Tại sao phải sử dụng DHCP Relay Agent?
DHCP Relay Agent là một Router được cấu hình để lắng nghe những tín
hiệu Broadcast từ một máy DHCP client Discover đến DHCP để xin thuê địa chỉ.
Dịch vụ routing và remote access của windowns Server 2003 hỗ trợ tính năng cấu
hình DHCP Relay Agent nên chúng ta không cần cài thêm chương trình khác, mà
chỉ cần kích hoạt tính năng này trong routing và remote access.
Để hiểu lý do phải sử dụng DHCP Relay Agent, Microsoft đưa ra cách giải
thích như sau:
Nếu mỗi mạng chúng ta dựng lên môt DHCP Server thì tốn kém và không cần
thiết, việc bảo trì cũng như quản lý gặp rât nhiều khó khăn.
Có thể cấu hình Router để các tín hiệu Broadcast đi qua nhưng việc này sẽ
gây những rắc rối khi hệ thống mạng gặp trục trặc, bạn không thể cô lập tìm đúng
hướng giải quyết. Thêm nữa lưu lượng các gói tin Broadcast quá nhiều sẽ làm tắc
nghẽn hệ thống mạng.
2.6.3 Quy trình xử lý thông tin từ DHCP Relay Agent:
- Client Broadcast phát gói tin DHCP Discover để tìm DHCP server
13
- DHCP Relay Agent trên cùng mạng với client sẽ nhận gói tin đó và

DHCP client.
-
Binding – nối kết: Là một tập hợp các thông tin cấu hình trong đó có ít nhất
một địa chỉ IP, được sử dụng bởi một DHCP client. Các nối kết được xử lý
bởi máy chủ DHCP.
14
15
CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT DỊCH VỤ DHCP VÀ DHCP RELAY AGENT
3.1 Nâng cấp hệ thống lên Domain Controller
Chọn menu Start -> Run nhập DCPROMO trong hộp thoại Run và nhấn nút
OK. Khi đó hộp thoại Active Directory Installation Wizard xuất hiện. Bạn nhấn
Next để tiếp tục :
Hình 31: Active Directory Installation Wizard
Chương trình xuất hiện hộp thoại cảnh báo: DOS, Windows 95 và WinNT
SP3 trở về trước sẽ bị loại ra khỏi miền Active Directory dựa trên Windows Server
2003. Bạn chọn Next để tiếp tục.
16
Hình 32: Hộp thoại cảnh báo
Trong hộp thoại Domain Controller Type, chọn mục Domain Controller for a
New Domain và nhấn chọn Next. (Nếu bạn muốn bổ sung máy điều khiển vùng
vào một domain có sẵn, bạn sẽ chọn Additional domain cotroller for an existing
domain.)
Đến đây chương trình cho phép bạn chọn một trong ba lựa chọn sau: chọn
Domain in new forest nếu bạn muốn tạo domain đầu tiên trong một rừng mới, chọn
Child domain in an existing domain tree nếu bạn muốn tạo ra một domain con dựa
trên một cây domain có sẵn, chọn Domain tree in an existing forest nếu bạn muốn
tạo ra một cây domain mới trong một rừng đã có sẵn.
Hộp thoại New Domain Name yêu cầu bạn tên DNS đầy đủ của domain mà bạn cần
xây dựng
17

Trong hộp thoại Permissions, bạn chọn giá trị Permission Compatible
with pre-Windows 2000 servers khi hệ thống có các Server phiên bản trước
Windows 2000, hoặc chọn Permissions compatible only with Windows 2000
servers or Windows Server 2003 khi hệ thống của bạn chỉ toàn các Server
Windows 2000 và Windows Server 2003.
Trong hộp thoại Directory Services Restore Mode Administrator Password,
bạn sẽ chỉ định mật khẩu dùng trong trường hợp Server phải khởi động vào chế độ
Directory Services Restore Mode. Nhấn chọn Next để tiếp tục.
20
Hình 37 Hộp thoại Directory Services Restore Mode Admin Password
Hộp thoại Summary xuất hiện, trình bày tất cả các thông tin bạn đã chọn. Nếu
tất cả đều chính xác, bạn nhấn Next để bắt đầu thực hiện quá trình cài đặt, nếu có
thông tin không chính xác thì bạn chọn Back để quay lại các bước trước đó.
Hình 38 Hộp thoại Summary
Hộp thoại Configuring Active Directory cho bạn biết quá trình cài đặt đang
thực hiện những gì. Quá trình này sẽ chiếm nhiều thời gian. Chương trình cài đặt
cũng yêu cầu bạn cung cấp nguồn cài đặt Windows Server 2003 để tiến hành sao
chép các tập tin nếu tìm không thấy.
21
Hình 39: Hộp thoại Configuring Active Directory
Sau khi quá trình cài đặt kết thúc, hộp thoại Completing the Active
Directory Installation Wizard xuất hiện. Bạn nhấn chọn Finish để kết thúc.
Hình 310: Hộp thoại Completing the Active Directory Installation Wizard
Cuối cùng, bạn được yêu cầu phải khởi động lại máy thì các thông tin cài đặt
mới bắt đầu có hiệu lực. Bạn nhấn chọn nút Restart Now để khởi động lại. Quá trình
thăng cấp kết thúc.
3.2 Cài đặt DHCP
22
Hình 311: Hộp thoại Manage Your Server
Ta chọn dịch vụ DHCP để cài đặt rồi ấn Next:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status