điều tra hiện trạng tàu thuyền, máy động lực, thiết bị tàu, trang bị cứu thủng cho nghề câu cá ngừ đại dương nhóm công suất 45 cv – 90 cv của phường xương huân – tp nha trang – khánh hòa - Pdf 15

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KHAI THÁC – HÀNG HẢI
o0o
LÊ VĂN PHƯƠNG
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG T ÀU THUYỀN, MÁY ĐỘNG LỰC, THIẾT
BỊ TÀU, TRANG BỊ CỨU THỦNG CHO NGHỀ CÂU CÁ NGỪ ĐẠI
DƯƠNG NHÓM CÔNG S UẤT 45 CV – 90 CV CỦA
PHƯỜNG XƯƠNG HUÂN – TP NHA TRANG – KHÁNH HÒA
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN HÀNG H ẢI
Nha Trang, tháng 11 năm 2007
2
TRANG GHI ƠN
Trước tiên cho tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy: TS Nguyễn Đức Sỹ đã
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp Đại học.
Đồng thời, tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy trong Bộ
môn Hàng hải, các thầy cô trong Khoa Khai th ác hàng hải trường Đai học Nha
Trang. Các bác, các cô chú làm việc tại Sở Thủy Sản Khánh Hòa, Chi cục Bảo vệ
nguồn lợi tỉnh Khánh Hòa, Bảo Việt Khánh Hòa, UBND phường Xương Huân, Đ ồn
biên phòng 372 tr ực thuộc Ban chỉ huy quân sự tỉnh Khánh H òa. Chủ tàu, thuyền
trưởng, thủy thủ và bà con ngư dân phường Xương Huân đã giúp tôi hoàn thành đồ
án tốt nghiệp Đại học đạt kết quả và đảm bảo đúng thời gian quy định.
Cuối cùng, tôi cũng vô cùng cảm ơn đến cha mẹ, anh chị em, người thân, bạn
bè đã động viên, khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
học tập và thực hiện đồ án tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, tháng 11 năm 2007
Lê Văn Phương
3

Bảng 2.4: Diện tích bánh lái kiểu trừ b ù 35
Bảng 3.1: Thống kê về tàu thuyền nghề điều tra (9/2007) 39
Bảng 3.2: Kết quả thống kê tàu thuyền nghề điều tra 40
Bảng 3.3: Cấu trúc thân tàu nghề câu cá ngừ đại d ương điều tra 42
Bảng 3.4: Thống kê máy động lực trang bị cho t àu thuyền nghề điều tra 47
Bảng 3.5: Kết quả điều tra máy động lực 48
Bảng 3.6: Thống kê về thiết bị neo 51
Bảng 3.7: Kết quả điều tra thiết bị neo . 52
Bảng 3.8: Thống kê thiết bị lái 54
Bảng 3.9: Kết quả điều tra thiết bị lái 55
Bảng 3.10: Thống kê về trang bị cứu thủng 60
Bảng 3.11: Thống kê về phương tiện hút khô 62
Bảng 3.12: Thống kê các dụng cụ chống thủng 62
Bảng 3.13: Định mức dụng cụ chống thủng theo 28 TCN 90 – 91 67
Bảng 3.14: Thống kê các tai nạn sự cố hàng hải đã xảy ra đối với các t àu thuyền
nghề điều tra giai đoạn 2005 – 09/2007 76
Bảng 3.15: Các tai nạn xảy ra đối với máy chính giai đoan 01/2007 – 09/2007 78
5
Bảng 3.16: Thống kê tai nạn, sự cố đối với thiết bị neo của các t àu thuyền nghề
điều tra giai đoạn 09/2006 – 09/2007 79
Bảng 3.17: Thống kê sự cố tai nạn thiết bị lái của các t àu thuyền nghề điều tra giai
đoạn 09/2006 – 09/2007 80
Bảng 3.18: Thống kê sự cố tai nạn thiết bị đẩy của các t àu thuyền nghề điều tra giai
đoạn 09/2006 – 09/2007 81
Bảng 3.19: Thống kê sự cố hỏng máy b ơm truyền động từ máy chính của các t àu
thuyền nghề điều tra giai đoạn 09/2006 – 09/2007 82
B. DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1:Thống kê số lượng tàu cá theo công su ất (2002 – 2006) 10
Hình 1.2: Thống kê so sánh số lượng tàu cá theo công su ất ( 9/ 2007 ) 10
Hình 1.3: Thống kê số lượng tàu thuyền và tổng công suất ( 9/2006) 12

Trang ghi ơn
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng và hình ảnh
Mở đầu 1
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHI ÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan nghề cá tỉnh Khánh H òa .3
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 3
1.1.1.1 Vị trí địa lý 3
1.1.1.2 Đặc điểm địa hình 3
1.1.1.3 Khái quát v ề khí hậu tỉnh Khánh H òa 4
1.1.2 Ngư trường hoạt động của t àu cá tỉnh Khánh Hòa 5
1.1.3 Sản lượng khai thác nghề câu cá ngừ của tỉnh Khánh H òa 5
1.1.4 Lực lượng lao động của nghề khai thác thủy sản 6
1.1.5 Những chủ chương, chính sách, đ ịnh hướng phát triển nghề 7
1.1.5.1 Chủ trương phát triển nghề cá tỉnh Khánh H òa 7
1.1.5.2 Chính sách và đ ịnh hướng phát triển 8
1.1.6 Tổng quan về tàu thuyền tỉnh Khánh Hòa 9
1.1.6.1 Năng lực tàu thuyền phân chia theo công suất, tổng công suất 9
1.1.6.2 Năng lực tàu thuyền phân chia theo nghề 13
1.2 Các văn bản, quy phạm, ti êu chuẩn quy định về t àu thuyền máy động lực, trang
bị cứu thủng đối với t àu thuyền nghề cá 15
1.3 Tổng quan về nghề câu cá ngừ 16
1.3.1 Nghề câu cá ngừ đại d ương Việt Nam 16
1.3.2 Nghề câu cá ngừ đại d ương Khánh Hòa 17
1.3.3 Nghề cá phường Xương Huân 18
1.4 Thực trạng về tàu thuyền, máy động lực, thiết bị t àu, trang bị cứu thủng của t àu
thuyền nghề câu cá ngừ đại d ương 19
8
CHƯƠNG 2: N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 21
2.1 Nội dung đề tài nghiên cứu 21

3.1.3.4 Thiết bị điện 59
3.1.3 Trang bị cứu thủng 60
3.1.3.1 Bơm truyền động trực tiếp từ máy chính 63
3.1.3.2 Các dụng cụ chống thủ ng khác 64
3.1.3.3 Đánh giá v ề trang bị phương tiện chống thủng so với ti êu chuẩn ngành
28 TCN 90 – 91 66
3.2 Giới thiệu cấu trúc v àng câu trên các tàu đi ều tra 68
3.2.1 Dây triên (dây câu) 68
3.2.2 Dây thẻo .68
3.2.3 Lưỡi câu . 69
3.2.4 Khóa xoay 70
3.2.5 Kẹp 70
3.2.6 Phao ganh 70
3.2.7 Dây phao ganh 70
3.3 Ngư trường hoạt động của của các t àu câu cá ngừ được điều tra 70
3.3.1 Ngư trường khai thác cá ngừ đai d ương 70
3.3.2 Mùa vụ khai thác 71
3.3.3 Đặc điểm khí tượng hải dương của ngư trường 71
3.4 Mô tả một số tai nạn điều tra đ ược .72
3.4.1 Tai nạn do máy móc 72
3.4.2 Tai nạn tàu do sóng gió lớn 74
3.5 Phân tích nguy cơ ti ềm ẩn tai nạn cho t àu thuyền, máy động lực, thiết bị t àu,
trang bị cứu thủng trên các tàu thuy ền điều tra 76
3.5.1 Phân tích nguy cơ tiềm ẩn tai nạn cho t àu thuyền điều tra 76
3.5.1.1 Nguy cơ ti ềm ẩn tai nạn cho t àu thuyền 76
3.5.1.2 Nguy cơ ti ềm ẩn tai nạn do hỏng máy 77
3.5.1.3 Nguy cơ ti ềm ẩn tai nạn do thiết bị t àu 79
10
3.5.1.4 Nguy cơ ti ềm ẩn tai nạn do trang bị cứ u thủng .82
3.5.2 Nguy cơ tiềm ẩn tai nạn và mất an toàn thường xảy ra cho tàu câu cá ngừ

bờ với những vùng ngư trường khai thác sản phẩm có giá trị kinh tế cao phù hợp
với nhu cầu về phát triển kinh tế cũng nh ư thị trường trong và ngoài nước. Phát
triển đội tàu khai thác cá ng ừ đại dương của tỉnh là một trong những ví dụ điển hình
về nghề khai thác xa bờ có hiệu quả kinh tế cao. Nghề khai thác xa bờ cũng nh ư
nghề câu cá ngừ đại d ương do đặc thù của ngư trường khai thác nên luôn luôn ph ải
đối mặt với các nguy hiểm. T àu thuyền hoạt động trong nghề câu cá ngừ đại d ương
luôn phải hoạt động trong v ùng ngư trường có các yếu tố ngoại cảnh tác động nh ư
thời tiết, sóng gió lớn v à những khoảng thời gian thời tiết khắc nghiệt nhất trong
năm. Trong khi đó do ho ạt động xa bờ n ên việc thông tin li ên lạc, hậu cần trong
12
nghề cá khó có thể đảm bảo tốt nhất. Vì vậy việc thông tin nắm r õ về việc trang bị
và thực trạng của tàu thuyền trong nghề câu cá ngừ luôn luôn l à một trong những t ài
liệu quan trọng để đánh giá về thực trạng nghề câu cũng qua đó có thể đánh giá
được các nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra cho người, tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại
dương nói chung.
Xuất phát từ thực tế của nghề v à nhằm mục đích bảo đảm an to àn cho người,
tàu thuyền và tài sản trên tàu trong quá trình s ản xuất trên biển trong nghề khai thác
xa bờ nói chung và nghề câu cá ngừ nói ri êng cũng như mục đích đào tạo của ngành
An toàn hàng h ải trực thuộc khoa Khai thác h àng hải và Trường Đại học Nha Trang
tôi được giao cho thực hiện đồ án tốt nghiệp .
“ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG T ÀU THUYỀN; MÁY ĐỘNG LỰC; THIẾT BỊ T ÀU,
TRANG BỊ CỨU THỦNG CHO NGHỀ CÂU CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG
NHÓM CÔNG SU ẤT 45CV – 90CV CỦA PHƯỜNG XƯƠNG HUÂN
TP NHA TRANG - TỈNH KHÁNH H ÒA”.
Qua thời gian nghiên cứu và điều tra thực tế các t àu câu cá ngừ đại dương
của tỉnh tôi đã hoàn thành đồ án với nội dung chính nh ư sau:
- Tổng quan các vấn đề nghi ên cứu.
- Kết quả điều tra thực trạng.
- Phân tích các nguy cơ ti ềm ẩn tai nạn.
- Đánh giá và đề xuất ý kiến

27’55”E ).
Về phía Bắc giáp với tỉnh Phú Y ên, phía Tây Bắc giáp với tỉnh Đ aklak, phía
Tây Nam giáp với tỉnh Lâm Đồng, phía Nam giáp với tỉnh Ninh Thuận v à phía
Đông giáp với biển Đông. Ngo ài vùng lãnh thổ trên đất liền tỉnh Khánh H òa còn
quản lý cả vùng biển, vùng thềm lục địa, các đảo ven bờ v à huyện đảo Trường Sa.
Bờ biển tỉnh Khánh h òa dài khoảng 400 km kéo dài từ xã Đại Lãnh tới cuối Vịnh
Cam Ranh kéo theo đó là r ất nhiều các cửa lạch, đầm vịnh c ùng khoảng 200 hòn
đảo lớn nhỏ khác nh au như đảo Hòn Tre (diện tích tự nhiên 36 km
2
) và các đảo Hòn
Miếu, Hòn Tằm, Hòn Mun…
Trong đó Vịnh Vân Phong có diện tích 503 km
2
với độ sâu dưới 30m và
Vịnh Cam Ranh có diện tích gần 200 km
2
với độ sâu khoảng 25 m, có núi bao
quanh nơi đây là 1 trong 3 hải cảng tự nhiên lớn nhất trên thế giới. Đặc biệt đây
cũng là một trong những vị trí quan trọng chiến l ược của đất nước ta, và là một địa
thế quân sự quan trọng một tiềm năng to lớn về kinh tế v à thương mại.
1.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Với địa hình tương đối phức tạp, thấp dần từ Tây sang Đông với các dạng địa
hình đồi, núi, đồng bằng, ven biển v à biển khơi phức tạp. Phần phía Tây l à sườn
Đông dãy Trường Sơn chủ yếu là núi thấp và đồi, độ dốc lớn địa h ình bị chia cắt
14
mạnh. Tiếp đến l à dạng địa hình núi thấp, đồi thấp xen kẽ với các b ình nguyên và
thung lũng cùng các núi đá kéo dài ra t ận phía bờ biển chia cắt v ùng đồng bằng ven
biển thành các vùng đ ồng bằng nhỏ hẹp. Với gần 400km chiều d ài bờ biển khúc
khuỷu có điều kiện thuận lợi để phát triển các khu cả ng nước sâu và các vùng ngư
trường cho các loại tàu hoạt động tốt. Cùng theo đó là 8 c ửa lạch, 10 đầm, vịnh v à 2

Thông thường lốc xoáy xảy ra trong m ùa hè, khi trời nóng nực hoặc thời kỳ
giao thời giữa mùa khô và mùa mưa. Ở Khánh Hòa, lốc xoáy thường xảy ra trong
15
khoảng từ tháng 4 đến tháng 9. Theo thống k ê chưa đầy đủ, hàng năm có từ 5 - 10
trận lốc xoáy với các c ường độ khác nhau.
1.1.2 Ngư trường hoạt động của t àu cá tỉnh Khánh Hòa.
Vùng biển Khánh Hòa có 3 ngư trường truyền thống:
- Ngư trường Bắc Khánh Hòa từ vĩ độ 12
0
30’N trở lên. Với các nghề truyền
thống như : Giã đơn, vây rút chì, rê lộng, giã đôi, …
- Ngư trường Nha Trang nằm trong phạm vi từ vĩ độ 12
0
00N đến vĩ độ
12
0
30’N. Ở đây có cá nghề truyền th ống như giã đơn, câu, lưới cản, đăng, vó mành,
pha xúc, giã đôi,…
- Ngư trường Nam Khánh H òa từ vĩ tuyến 12
0
00’N trở xuống phía Nam. Ở
đây ngư dân có ngh ề truyền thống : gi ã đơn, trũ rút, pha xúc, vây rút ch ì, giã đôi,…
Với vị trí địa lý thuận lợi v à thiên nhiên ưu đãi cho tỉnh Khánh Hòa nên rất
thuận lợi cho nghề cá phát triển đặc biệt l à nghề câu cá ngừ đại d ương ở đây rất
phát triển. Với thời điểm hiện nay to àn tỉnh Khánh Hòa có khoảng trên dưới 400 tàu
tham gia khai thác cá ng ừ đại dương, do mùa vụ của nghề câu cá ngừ ngắn n ên hầu
hết các tàu đều tập trung khai thác theo hai vụ l à vụ Bắc và vụ Nam. Trong đó vụ
Bắc với thời gian khai thác từ đầu tháng 1 đến tháng 5 v à vụ Nam từ tháng 7 đến
tháng 9. Kéo theo đó là ngư trư ờng cũng thay đổi theo thời gian trong năm.
Vụ Bắc tàu câu thường hoạt động ở ng ư trường phía Bắc Biển Đông v à gần

biến xuất khẩu. Căn cứ vào chất lượng cá mà được phân thành 2 loại: Loại chất
lượng tốt có giá mua cao dao đ ộng từ 80.000 đ - 110.000 đ/kg (b ình quân giá ở mức
90.000 đ/kg). Lo ại có chất lượng thấp hơn hoặc nhỏ hơn 30 kg/con thường được
mua với giá khoảng 40.000 đ - 60.000 đ/kg.
Việc kết hợp hài hòa giữa khai thác và tiêu thụ sản phẩm cá ngừ đại dương
đã góp phần tích cực vào việc đẩy mạnh nghề khai thác cá ngừ đại d ương nói riêng
và nghề khai thác thủy hải sản nói chung của tỉnh.
Với thời điểm hiện nay đang l à thời điểm cuối vụ khai thác cá ngừ đại
dương. Nghề câu cá ngừ của tỉnh Khánh H òa tính đến thời điểm hiện nay gọi l à
được mùa, các tàu ở Khánh Hòa đã khai thác được khoảng 2000 tấn cá ngừ chiếm
80% kế hoạch của năm v à tăng 45% so v ới cùng kỳ cao hơn gấp nhiều lần so với
năm trước. Để đạt được sản lượng cao như vậy ngư dân Khánh H òa đã tự tổ chức
thành những nhóm hỗ tr ợ lẫn nhau trong quá tr ình sản xuất như việc hỗ trợ về thông
tin, ngư trường cũng như quá trình giúp đỡ hỗ trợ nhau khi có tai nạn bất th ường
xảy ra trên biển. Toàn tỉnh Khánh Hòa hiện nay có 369 ph ương tiện đánh cá ngừ
hành nghề, bình quân mỗi tàu khai thác được 700 kg đến 1 tấn cá ngừ đại d ương.
Tàu đạt sản lượng cao nhất tới 2 tấn/chuyến. Với giá bán ra từ 80.000 – 100.000
đồng/kg, hiệu quả thu về của mỗi t àu đạt được từ 80 – 100 triệu đồng, tàu cao nhất
đạt trên 200 triệu đồng. Tổng kết vụ có t àu đạt được doanh thu tới 1 tỉ đồng.
Song để nghề này tiếp tục phát triển và ổn định ngành thủy sản cần có kế
hoạch đầu tư cho nghề như công tác dịch vụ hậu cần nghề cá, khuyến khích doanh
nghiệp tổ chức thu mua cá tr ên biển đồng thời xây dựng thương hiệu cá ngừ Việt
Nam để đưa sản phẩm cá ngừ ra với thị tr ường thế giới.
1.1.4 Lực lượng lao động của nghề khai thác thủy sản.
Theo số liệu thống k ê của Cục thống kê tỉnh Khánh Hòa tính đến tháng
6/2006 nhận thấy một số khái quát về lực lượng lao động trong nghề cá của tỉnh
17
chiếm một tỉ trọng khá lớn trong tổng số lao động của to àn tỉnh. Với số dân khoảng
1.1 triệu người (2006) trong đó th ành thị khoảng 400.000 ng ười và nông thôn
khoảng 700.000 ng ười. Trong đó lực l ượng lao động chiế m 46.6% dân s ố, lực

biển.
Giáo dục cộng đồng để mọi ng ười dân khi tham gia hoạt động nghề cá đều
có ý thức chấp hành tốt Luật Thủy sản, Luật biển v à các Công ước quốc tế cũng nh ư
luật pháp Việt Nam.
1.1.5.2 Chính sách và đ ịnh hướng phát triển nghề cá tỉnh Khánh H òa
Tổ chức sản xuất cho các tàu tham gia khai thác xa b ờ:
- UBND các huy ện, thị xã, thành phố, chỉ đạo UBND x ã, phường có biển tổ
chức họp dân, vận động th ành lập các tổ đội tàu thuyền đánh bắt xa bờ, mỗi đội t àu
được biên chế ít nhất là 4 tàu, phân theo lo ại nghề, ngư trường đánh bắt được trang
bị đầy đủ hệ thống th ông tin và các trang b ị an toàn theo đúng tiêu chu ẩn mà các cơ
quan thẩm quyền qui định vừa nâng cao hiệu quả sản xuất vừa giúp nhau khi bị
thiên tai, rủi ro trên biển.
- Khuyến khích các đội t àu tổ chức tốt ph ương thức sản xuất: kết hợp giữa
khai thác, dịch vụ hậu cần, thu mua v à vận chuyển tiêu thụ sản phẩm để nâng cao
hiệu quả kinh tế cho các t àu khai thác.
Ứng dụng khoa học công nghệ v ào hoạt động nghề cá:
- Phối hợp với các tr ường, các viện và các cơ quan nghiên c ứu, đào tạo
chuyên ngành th ủy sản thực hiện các đề t ài nghiên cứu liên quan đến điều tra nguồn
lợi dự báo ngư trường và chuyển giao các kết quả nghi ên cứu áp dụng vào thực tiễn,
chủ động thực hiện một số đề t ài điều tra nguồn lợi một số đối t ượng quan trọng tại
địa phương từ đó có chính sách điều chỉnh c ơ cấu cường lực khai thác thủy sản ph ù
hợp với nguồn lợi hải sản hiện có tại địa ph ương.
- Tăng cường du nhập những nghề khai thác thủy sản tiến bộ, khai thác thủy
sản có chọn lọc, ứng dụng công nghệ v à trang thiết bị ngư cụ tiên tiến của các nước
19
phù hợp với nghề cá địa ph ương nhằm tăng hiệu quả khai thác, giảm bớt c ường độ
lao động và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Thực hiện Quyết định số 131/2004/QĐ -TTC ngày 16/7/2004 c ủa Thủ tướng
Chính phủ "Phê duyệt chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm
2010"

1.581
1.644
3
50 ÷ <90 CV
777
719
683
786
817
4
90 ÷ <150 CV
131
158
217
312
326
5
150 ÷ <400 CV
20
25
28
54
66
6
> 400 CV
02
02
02
03
03

phương
Tổng tàu
thuyền (chiếc)
< 20
20 ÷ 75
75 ÷ 90
> 90
Ninh Hòa
650
421
217
8
Vạn Ninh
1032
503
468
12
29
Cam Ranh
1406
891
460
12
37
Nha Trang
3183
1172
1463
97
418

tăng đột biến. Nhưng số lượng nhiều và tăng nhanh nhất vẫn là đội tàu có công suất
cỡ nhỏ từ 20 CV – 90 CV. Qua 2 b ảng tổng hợp trên ta có thể thấy rõ trong vòng
một năm số lượng tàu có công suất từ 20 CV – 90 CV tăng từ 5167 chiếc lên 5724
chiếc. Trong khi đó số l ượng tàu có công suất lớn hơn 90 CV thì tăng cũng đáng kể
số lượng từ 395 chiếc năm 2006 l ên 484 chiếc năm 2007.
Điều đó cho thấy số l ượng tàu cá thủ công vẫn chiếm một số l ượng lớn và
chủ yếu khai thác gần bờ v à rất ít tàu có khả năng khai thác xa bờ. Việc trang bị các
đội tàu có khả năng khai thác xa bờ đ ã được ngư dân chú trọng tới đã thể hiện được
điều kiện thuận lợi cho ng ành khai thác th ủy sản Khánh H òa phát triển trong những
năm tới.
Bảng 1.3: Thống kê tổng tàu thuyền và tổng công suất (09/2006)
Địa phương
Tổng tàu thuyền (chiếc)
Tổng công suất (CV)
Diên Khánh
1
300
Ninh hòa
499
9255.7
Vạn Ninh
897
19346
Cam Ranh
1363
28503.5
Nha Trang
2978
138052.5
Tổng

Tổng công suất (CV)
Ninh Hòa
650
12173.7
Vạn Ninh
1032
25762
Cam Ranh
1406
30738.5
Nha Trang
3183
145166
Tổng
6271
213840.2
0
50000
100000
150000
200000
250000
Tổng công xuất (CV)
Ninh
Hòa
Vạn
Ninh
Cam
Ranh
Nha

Kéo
Vây

Câu
Nghề
khác
< 20 CV
106
260
235
187
1.918
20 - < 50 CV
233
796
175
85
355
50 - < 90 CV
289
270
157
82
19
90 - < 150 CV
88
64
86
60
28

65
330
77
Vạn Ninh
262
19
7
695
49
Cam Ranh
103
103
20
1117
63
Nha Trang
773
333
396
929
396
Tổng
1239
532
488
3071
585
0
200
400

việc thực hiện pháp lệnh bảo vệ v à phát triển nguồn lợi thủy sản.
Các văn bản về đăng kiể m, đăng ký tàu cá thuộc Cục bảo vệ nguồn lợi thủy sản -
nhà suất bản nông nghiệp.
3. Nghị định số 66/ 2005/NĐ - CP của Chính Phủ về đảm bảo an to àn cho
người và tàu cá hoạt động thủy sản, H à Nội ngày 19/5/2005.
4. Chỉ thị số: 22/2006/CT -TTG của Thủ tướng Chính phủ ngày 30 tháng 6
năm 2006 về việc tăng cường công tác đảm bảo an to àn cho hoạt động đánh bắt hải
sản trên các vùng biển, đặc biệt là đánh bắt xa bờ
5. Thông tư số 02/2007/TT – BTS hướng dẫn thực hiện Nghị định số
66/2005/NĐ – CP ngày 19/5/2005 c ủa chính phủ về đảm bảo an to àn cho người và
tàu cá hoạt động thủy sản.
6. Chỉ thị số 03/CT -BTS ngày 27 tháng 3 năm 2006 c ủa Bộ Thủy Sản về
việc tăng cường quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản tr ên các vùng biển Việt Nam
7. Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 181 : 2002 Quy định về chức danh vi ên chức
trên tàu thủy sản.
8. Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 135 :1999 “ Tàu cá - Ðiều kiện đảm bảo an to àn
vệ sinh thực phẩm “ do Vụ Khoa học Công nghệ đề nghị v à biên soạn, Bộ Thuỷ sản
ban hành theo Quy ết định số : 664/1999/Q Ð-BTS ngày 30 tháng 9 năm 1999.
9. Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 90 – 91, ngày 1/1/1991 của Bộ Thủy Sản về
trang bị an toàn cho tàu cá cỡ nhỏ.
10. Tiêu chuẩn Việt Nam về máy t àu và trang thiết bị TCVN 6259 – 1997
11. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7111: 2002

Trích đoạn Phương pháp nghiên cứu Trang bị cứu thủng Các dụng cụ chống thủng khác Dây phao ganh Phân tích nguy cơ tiềm ẩn tai nạn cho tàu thuyền điều tra
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status