Luận văn
Vốn và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn ở Công ty Thương mại kỹ thuật
và đầu tư Petec 1
Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU 2
Chương I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VÀ ĐẦU TƯ PETEC 3
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thương mại kỹ thuật
và đầu tư Petec. 3
1.1.Giới thiệu chung về Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec. 3
1.2. Quá trình hình thành và chức năng nhiệm vụ của Công ty Thương mại
kỹ thuật và đầu tư Petec. 4
1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty. 7
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Thương mại kỹ
thuật và đầu tư Petec. 11
2.1.Kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty. 11
2.2. Các khoản nộp ngân sách và nghĩa vụ xã hội. 11
3. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
vốn tại Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec. 11
3.1.Đặc điểm sản phẩm. 11
3.2.Đặc điểm thị trường. 12
3.3.Đặc điểm lao động. 12
hội nhập vào nền kinh tế thế giới diễn ra, hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp trong nước nói chung và của công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư
Petec nói riêng ngày càng phụ thuộc vào sự biến động của thị trường trong
nước, khu vực và quốc tế.
Trước sức ép của nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp muốn có ảnh hưởng thì những nhà quản trị công ty
phải luôn tìm biện pháp hữu hiệu nhất để quản trị và điều hành, phát huy tối đa
tiềm năng sẵn có của công ty để đạt được mục tiêu kinh doanh theo ý muốn phải
nói đến vị trí, vai trò chủ đạo của công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec.
Đây là một trong những công ty thành đạt trong cơ chế thị trường, tạo cho mình
một thế đứng vững trắc, một vị trí thích đáng và là một doanh nghiệp đầy tiềm
năng, một nhân tố đóng vai trò đầu đàn trong mọi hoạt động kinh tế của ngành
thương mại. Với những thành tích to lớn mà công ty Petec đạt được trong mười
năm đổi mới về hoạt động sản xuất kinh doanh và sự am hiểu vượt trội mọi lĩnh
vực, Petec đã xứng đáng được chính phủ giao xứ mệnh phát triển thương mại
với thị trường Nga, Nhật, Trung Quốc…
Xuất phát từ nhận thức đó cùng với thực tiễn quản lí và sử dụng vốn ở
Công ty em chọn đề tài “Vốn và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn ở Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec” làm đề tài nghiên cứu
cho chuyên đề tốt nghiệp của mình với mong muốn đóng góp một số kiến giải
nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong thời gian tới.
Kết cấu đề tài gồm ba chương:
Chương I : Quá trình hình thành và phát triển Của công ty.
Chương II : Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở
Công ty 3
+ Ngân hàng đầu tư và phát triển Hải Phòng
+ Ngoài ra Công ty còn mở thêm một số ngân hàng tại các tỉnh, huyện để
tiện thu mua, lưu chuyển tiền tệ được nhanh gọn. 4
- Tên gọi: Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư PETEC.
- Tên giao dịch quốc tế: PETEC Trading and Investment Corporation.
- Trụ sở chính: 194 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh
- Các chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc Công ty:
1. Chi nhánh Hà Nội tại 26 Tăng Bạt Hổ quận Hai Bà Trưng.
2. Chi nhánh Hải Phòng tại xã Đông Hải huyện An Hải Hải Phòng.
3. Chi nhánh Đà Nẵng tại 12 Lê Thánh Tông-TP Đà Nẵng.
4. Chi nhánh Di Linh-Lâm Đồng tại xã Đinh Lạc, huyện Duy Linh, tỉnh
Lâm Đồng
5. Chi nhánh Thốt Nốt-Cần Thơ tại xã Thới Thuận, huyện Thốt Nốt, tỉnh
Cần Thơ
6. Chi nhánh Long An
7. Chi nhánh Vũng Tàu
8. Chi nhánh Mát-xcơ-va (Công ty PETEC con).
9. Xí nghiệp xăng dầu Cát Lái (TP Hồ Chí Minh).
10. Xí nghiệp xăng dầu An Hải (Hải Phòng)
11. Xí nghiệp thu mua chế biến cà phê Di Linh
12. Xí nghiệp thu mua chế biến nông sản Phú Định
13. Xí nghiệp thu mua chế biến nông sản Thốt Nốt-Cần THơ
14. Xí nghiệp thu mua chế biến nông sản Long An
15. Kho xăng dầu Đà Nẵng tại phường Hoà Hiệp, quận Liên Chiếu-TP Đà
Nẵng.
16.Kho nông sản Phạm Thế Hiển TP Hồ Chí Minh.
1.2. Quá trình hình thành và chức năng nhiệm vụ của Công ty Thương mại
mới này, Công ty có điều kiện mở rộng kinh doanh hoạt động xuất nhập khẩu
của mình sang lĩnh vực xăng dầu, hiện là lĩnh vực kinh doanh chủ chốt của
Công ty PETEC. Được Bộ thương mại cho phép, bắt đầu từ năm 1987, Công ty
PETECHIM có thêm chức năng nhập khẩu xăng dầu từ Liên Xô phục vụ cho
nhu cầu trong nước.
Vào những năm 1991-1992 khi Liên Xô tan rã, việc cung ứng toàn bộ
xăng dầu cho nền kinh tế quốc dân và tiêu dùng của nước ta gặp khó khăn lớn.
Trước tình hình đó,Công ty đã chủ động kiến nghị Nhà nước nhập xăng dầu từ
các nước khác và dần chuyển hoạt động nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu theo
cơ chế thị trường, ổn định giá cả và góp phần bảo đảm cung cấp xăng dầu cho
sản xuất và sinh hoạt của xã hội kể cả khi xảy ra chiến tranh vùng Vịnh. Được
Nhà nước chấp thuận phương án đó, tình hình cung ứng xăng dầu ở Việt Nam
dần dần trở lại bình thường. Đây quả là một đóng góp lớn của Công ty đối với
đất nước, đồng thời khẳng định sự năng động và hiệu quả của các cán bộ diều
hành Công ty, những con người luôn biết thích ứng và tìm ra giải pháp hữu hiệu
trong mọi tình huống.
Do tình hình thay đổi, đến tháng 9-1994, theo quyết định của Chính phủ,
Công ty PETECHIM đã bàn giao toàn bộ chức năng nhập khẩu uỷ thác thiết bị
dầu khí và xuất khẩu, uỷ thác dầu thô cùng với cả đội ngũ cán bộ nghiệp vụ kỹ
sư làm công tác xuất nhập khẩu dầu khí và cả tên gọi của đơn vị cho Tổng công
ty dầu mỏ và khí đốt Việt Nam (PetroVietnam). Phần còn lại được đổi tên thành
Công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư PETEC thuộc quyền quản lý của Bộ
Thương mại với chức năng và nhiệm vụ: nhập khẩu và cung ứng xăng dầu, thiết
bị máy móc và nguyên vật liệu khác; xuất khẩu bao gồm cả hoạt động thu mua 6
và chế biến các nông sản như gạo, cà phê và các sản phẩm khác; liên doanh, liên
kết với các đơn vị trong và ngoài nước.
Do những thành tích đã đạt dược trong hoạt đông sản xuất kinh doanh,
Công ty quản lý . 7
- Làm tốt công tác bảo hộ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi
trường, bảo vệ tài sản XHCN, bảo vệ an ninh quốc phòng.
1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty.
1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty.
8
Cát
Lái
Chi
Nhánh
Vũng
Tàu
Chi
Nhánh
Thốt
Nốt
Cần
Thơ
Chi
Nhánh
Long
An
XN
Xăng
Dầu
Long
An
PHÓ
GIÁM Đ
ỐC III
Chi
Chức
Phòng
Kế
Toán
Phòng
café
XN
Thu
Mua
Chế Biến
Nông Sản
Th
ốt nốt
XN
Thu
Mua
Chế Biến
Nông Sản
Phú Đ
ịnh
Chi
Nhánh
Di
Linh
Chi
Nhánh
Đà
trách một hoặc một số lĩnh vực công tác cụ thể như sau:
- Phó giám đốc I: trực tiếp chỉ đạo, điều hành công việc của bộ phận kinh
doanh hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Liên Bang Nga, SNG và Đông Âu gọi
tắt là ban Nga-Đông Âu cụ thể như tổ chức, sắp xếp và phân công phân việc cụ thể
cho từng người trong Ban. Với nhiệm vụ được giao này, phó giám đốc có trách
nhiệm nắm bắt tiến độ hoạt động của ban để báo cáo lên giám đốc những thông tin
cập nhật nhất về khả năng xúc tiến thương mại với thị trường Nga ( tiếp theo sẽ
đến thị trường SNG và Đông Âu) đồng thời đề xuất những phương án làm việc
thích hợp trong từng thời điểm nhất định.
- Phó giám đốc II: Trực tiếp quản lý, điều hành công việc của một số phòng,
ban tại trụ sở chính bao gồm: phòng kế hoạch, phòng đầu tư, phòng thông tin và
pháp chế, phòng nhập, phòng giao nhận vận tải, văn phòng và các chi nhánh, xí
nghiệp ở các tỉnh, thành phố, là các đơn vị trực thuộc Công ty như: chi nhánh
Vũng Tàu, chi nhánh Thốt Nốt-Cần Thơ, chi nhánh Long An và xí nghiệp xăng
dầu Cát Lái.
- Phó giám đốc III: phụ trách toàn bộ lĩnh vực kinh doanh của Công ty ở miền
Bắc thông qua hoạt động của hai chi nhánh ở Hà Nội, Hải Phòng và xí nghiệp
xăng dầu An Hải( Hải Phòng). 10
- Ngoài những chức năng trên, các phó giám đốc có thể thay mặt giám đốc
điều hành Công ty khi giám đốc vắng mặt đảm bảo cho hoạt động của Công ty
luôn chạy tốt.
Chức năng của các phòng ban:
Phòng tổ chức:
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc phụ trách các vấn đề liên quan đến quản
lý nhân sự và tổ chức các hoạt động, phong trào chung của Công ty góp phần kết
nối sự liên lạc giữa các phòng ban, các nhân viên tạo sự thống nhất và đồng bộ
- Phối hợp với các cơ quan có chức năng phát triển thị trường công nghiệp
Việt Nam .
Phòng cà phê:
Chuyên doanh về cà phê bao gồm việc thu mua, chế biến và xuất khẩu cà phê,
đồng thời theo dõi, nghiên cứu thị trường cà phê thế giới nhằm phát triển tốt nhất
việc kinh doanh cà phê – một trong hai mặt hàng chủ lực hiện nay của PETEC.
Phòng nhập:
Phụ trách toàn bộ việc nhập khẩu thiết bị toàn bộ, máy và thiết bị lẻ, phương
tiện vận tải, các loại vật tư, nguyên nhiên liệu kinh doanh phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phòng giao nhận vận tải:
Đảm nhận mọi hoạt động liên quan đến các kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương, là
một phần của công việc kinh doanh các mặt hàng xuất khẩu của Công ty.
* Ban Nga- Đông Âu:
Nghiên cứu thị trường Nga (sau đó đến thị trương Đông Âu), vạch ra chiến
lược thâm nhập thị trường này dưới các hoạt động xuất nhập khẩu phù hợp với
chức năng của mình và tổ chức thực hiện chiến lược đó.
* Phòng tổng hợp:
Là cánh tay phải của giám đốc trong mọi hoạt động của Công ty, Phòng này có
nhiệm vụ và giúp đỡ, phối hợp với giám đốc trong mọi hoạch định các chiến lược
kinh doanh, xúc tiến hoạt động của các phòng ban và hoàn tất mọi công việc có
liên quan.
Những nét khái quát nêu trên đã cho thấy Công ty PETEC là một doanh nghiệp
Nhà nước có một bề dày lịch sử đáng trân trọng. Với chức năng, nhiệm vụ được
Bộ thương mại giao phó, Công ty thiết lập được một bộ máy hoạt động quy mô và
có tổ chức. Trên nền tảng đó, Công ty đã phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình một cách năng động, linh hoạt tương ứng với vai trò điều tiết và định
hướng cho sự phát triển chung của toàn xã hội được Nhà nước tin cậy giao cho. Sự
năng động và linh hoạt đó sẽ được thể hiện rõ nét trong những phân tích về tình
18.239.600
4 Giá vốn hàng bán 12.700.000
13.744.680
18.118.800
5 Lãi gộp ( = 3 - 4 ) 1.156.000
688.920
120.800
6 Chi phí bán hàng 240.000
247.200
170.000
7 Chi phí quản lý Doanh nghiệp 140.000
88.400
89.200
8 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (=5-6-7) 696.000
353.320
1.600
1.200
14 Lợi nhuận bất thường (=12-13) 7.200
34.800
211.040
15 Tổng lợi nhuận trước thuế (=8+11+14) 748.400
413.320
143.840
16 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 252.400
186.400
-
17 Tổng lợi nhuận sau thuế (=15-16) 496.000
226.920
143.840
701.048
-75,69
Thuế trên vốn 22.108
21.196
-4,12
12.212
-42,38
Lệ phí giao thông
1.221.580
1.267.544
3,76
1.377.172
8,64
Các khoản thuế khác
2.057.628
910.520
chính sách cơ chế giá của nhà nước, Petec đã kinh doanh nhiều mặt hàng và được
nhà nước chú trọng bù lỗ kịp thời. Do vậy năm 2006 Petec vẫn nộp ngân sách
4.008.060.000.000đ đạt 18.355.200.000.000đ doanh thu không chỉ lo kinh doanh
làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, Petec còn tham gia tích cực hoạt động
xã hội từ thiện tạiI Thành phố HCM và một số thành phố khác. Xây trên 100 căn
nhà tình nghĩa, phụng dưỡng chăm sóc hơn 785 bà mẹ Việt Nam anh hùng.
3. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec.
3.1.Đặc điểm sản phẩm.
Petec là công ty nhập khẩu, cung ứng xăng dầu, thiết bị máy móc và nguyên
vật liệu khác; xuất khẩu bao gồm cả hoạt động thu mua và chế biến các nông sản như 12
gạo, cà phê và các sản phẩm khác; liên doanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài
nước.
Ngoài kinh doanh xăng dầu, Công ty còn xuất khẩu cà phê, tổ chức xí nghiệp
thu mua và chế biến gạo tại Thốt Nốt (Cần Thơ) và Long An, đầu tư vốn vào ngân
hàng, bảo hiểm, vận tải hành khách, liên kết kinh tế với ngành dâu tằm, đồng thời ứng
vốn nhập khẩu uỷ thác bông cho các nhà máy dệt, nhập, nhập khẩu một số máy móc,
thiết bị và các phụ tùng cho các ngành khác.
3.2.Đặc điểm thị trường.
Mặc dù có thay đổi trong khâu tổ chức kinh doanh và cán bộ do đổi mới chức
năng, nhiệm vụ, Công ty PETEC mới thành lập đã bằng mọi cách thích ứng với cơ
chế mới và tạo đà phát triển ở tầm cao hơn. Cho đến nay, Công ty đã hình thành được
một mạng lưới xăng dầu tại các tỉnh từ Nam ra Bắc, mở các chi nhánh tại Hà Nội, Hải
Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu, Long An, Cần Thơ; thành lập Xí nghiệp
xăng dầu Cát Lái, xây dựng các hệ thống cảng và kho dầu tại TP Hồ Chí Minh, kho
dầu Đà Nẵng, kho cảng xăng dầu An Hải (Hải Phòng), duy trì việc tái xuất xăng dầu
USD, phần còn lại bổ sung từ lợi nhuận. Năm 2006 tổng nguồn
vốn của Công ty là 1.795.153.500.000 VNĐ. ( Nguồn Phòng tổng hợp Công ty). 13
Do hoạt động nhiều lĩnh vực với kim ngạch xuất nhập cao, khối lượng thanh
toán trong nước và ngoài nước lớn đã tạo nhiều uy tín với khách hàng nên được nhận
tín dụng với lãi suất ưu đãi.
Nhờ uy tín của mình trong các năm qua, Petec đã vay hộ ngân hàng nhà nước,
kho bạc Nhà nước hơn 400 triệu USD, cũng như nhận tín dụng của các nhà cung cấp
thiết bị vật tư cho các công trình Nhà nước đầu tư xây dựng như sau: Thủy điện Vĩnh
Sơn, đường dây tải điện 500KW và các công trình dầu khí quan trọng khác.
Ngoài ra Petec còn dùng vốn riêng của mình để tài trợ với lãi suất thấp cho các
tỉnh Đồng Tháp, Long An trong chương trình khai hoang, phục hóa vùng Đồng Tháp
Mười. Bên cạnh đó Công ty còn đầu tư liên doanh hơn 100 xe taxi với công ty dịch
vụ hàng không Việt Nam SASCO, tham gia công ty bảo hiểm Bảo Long với số vốn
lớn hơn 10%, cung cấp vốn cho công ty dâu tơ tằm Lâm Đồng với số vốn hàng chục
tỷ đồng hàng năm dưới hình thức liên doanh liên kết.
3.5.Đặc điểm cơ sở vật chất.
Công ty Petec đã gần như hội tụ đủ mọi yếu tố cần thiết để ra nhập vào đội ngũ
các công ty tiện nghi vật chất hiện đại, phù hợp với chiến lược phát triển nhanh, có
quy mô lâu dài của Công ty. Văn phòng chính tọa lạc tại khu nhà trung tâm thành phố
(và các chi nhánh đặt tại trung tâm các thành phố như: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng,
Lâm Đồng….) được công ty trang bị mọi thiết bị để nhân viên công ty thu nhập thông
tin thị trường một cách nhanh chóng, chính xác và cập nhật nhất. Những hệ thống
thông tin từ Reuters, Internet, hệ thống máy tính và hệ thống liên lạc bằng điện thoại,
Fax rất hiện đại và khoa học… Giúp cho việc truy cập thông tin giữa các phàng ban
tại văn phòng chính với các văn phòng chi nhánh ở mọi miền đất nước trở nên vô
cùng dễ dàng và tiện lợi.
Chương II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VÀ ĐẦU TƯ PETEC.
1. Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có tài sản
bao gồm tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn; tài sản cố định và đầu tư dài hạn. Để
hình thành hai loại tài sản này phải có các nguồn tài trợ tương ứng bao gồm nguồn
vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
xuất nhập khẩu nhu cầu vốn lưu động là tương đối lớn vì vậy cần có chính sách
huy động các nguồn vốn vay trung và dài hạn một cách hợp lý vì nguồn vốn chủ
sở hữu không thể đảm bảo cho toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích tình hình chung nguồn vốn kinh doanh của công ty: Qua 2 bảng
3+4 phân tích tài sản và nguồn vốn của công ty qua 4 năm chúng ta nhận thấy:
Qua các năm vốn kinh doanh của Công ty liên tục tăng. Năm 2005/2004 tăng
7.475 triệu đồng tương ứng tăng 2,47 %. Năm 2006/2005 tăng 3.346 triệu đồng
tương ứng tăng 1,08 %. Năm 2007/2006 tăng 9.775 triệu đồng tương ứng tăng
3,12 %. Vì vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản do vậy khi vố có chiều hướng
tăng lên chứng tỏ quy mô và khả năng hoạt độnh kinh doanh của công ty tăng.
Trong bảng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì tổng doanh thu các năm
tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu nhỏ hơn tỷ lệ tăng của vốn, điều này chúng tỏ việc
quản lý và sử dụng vốn của công ty chưa đạt được hiệu quả cao. Khả năng thanh
toán nhanh = (Tổng (Tài sản lưu động và Đầu tư ngắn hạn) – Hàng tồn kho)/ chia
cho Tổng nợ ngắn hạn. Khả năng thanh toán năm 2004 là 69,82%, 2005 là 60,53%
, 2006 là 56,38% và 2007 là 60,77%. Hệ số khả năng thanh toán nhanh cả bốn năm
2004, 2005, 2006 và 2007 đều nhỏ hơn 1, đó là do Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng
khá cao trong tổng Vốn lưu động của công ty (đều trên 35%). Hệ số năm 2007
tăng lên so với năm 2006 là do Hàng tồn kho tăng 1,89% so với năm 2006, khả
năng trả nợ ngay năm 2007 cao hơn năm 2006 tuy nhiên nếu không sử dụng đến
Hàng tồn kho thì khả năng trả nợ sẽ yếu đi. Công ty cần quan tâm đến Hàng tồn
kho, đặc biệt là phải xây dựng được một kế hoạch dự trữ hàng tồn kho hợp lý cho
1,08
322.663
3,12
II. Nguồn kinh phí và quỹ
khác.
74.111
45.741
-38,28
3.495
-92,36
71.179
1,93
Tổng 376.178
354.875
-5,65
316.383
3.489
-60,05
6.784
94,43
4. Quỹ đầu tư phát triển.
91.652
92.494
0,92
91.334
-1,25
94.756
3,74Nguồn : Phòng tổng hợp Công ty Petec.16
1.681.698
3,05
Vốn bằng tiền.
394.044
380.177
-3,52
342.271
-9,97
368.487
7,66
Khoản phải thu. 227.219
237.954
4,72
247.968
4,2
252.839
5,66
2. Tài sản cố định, đầu tư dài hạn.
148.271
147.542
-0,5
163.299
10,68
142.104
-12,98
Tài sản cố định.
134.269
104.357
-22,28
74.207
-28,89
2.556
-32,70
II. Nguồn vốn.
1.771.509
1.743.594
-1,57
1.795.153
2,96
1.823.802
1,56
1. Nguồn vốn vay (Nợ phải trả).
1.391.331
1.388.719
-0,19
1.478.770
6,48
7.325
-1,29
2. Nguồn vốn chủ sở hữu.
376.178
354.875
-5,66
316.383
-10,85
393.842
24,48
Nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu.
302.067
309.542
2,47
312.888
1,08
251.738
64,44
Khả năng thanh toán nhanh(%).
69,82%
60,53% 56,38% 60,77% 17
Qua nhiều năm hoạt động, ngoài việc bảo toàn và phát triển vốn, công ty
chú trọng đầu tư nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau bằng vốn tự có của mình; sẵn
sàng đầu tư vào những dự án lớn có tính chiến lược lâu dài. Đây là một công ty
vững mạnh về tài chính, và về khả năng thanh toán nhanh.
Bảng 5: Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên.
ĐVT: Triệu đồng.
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Nợ ngắn hạn 1.383.773
1.381.209
1.471.349
1.422.635
Các khoản phải thu
dương tức là các khoản tài sản lưu động ngoài ngân quỹ đều do nợ ngắn hạn tài
trợ, công ty không phải vay nợ dài hạn để tài trợ cho các tài sản ngắn hạn. Nói
chung điều này đảm bảo sự tương thích về mặt thời gian. Tuy nhiên, với mức nợ
ngắn hạn cao và tỷ lệ vay ngắn hạn ngân hàng lớn như ở công ty khiến công ty
phải mất thêm chi phí trả lãi ngân hàng.
2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.
2.1. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ta lần lượt xem xét các chỉ
tiêu sau:
- Sức sản xuất của vốn sản xuất (Sức sản xuất cuả tài sản bình quân) = Giá
trị sản lượng( hay doanh thu thuần) chia cho Vốn sản xuất bình quân .
- Sức sinh lợi của vốn sản xuất = Lợi nhuận thuần chia cho Vốn sản xuất
bình quân.
Cả hai chỉ tiêu này đều phản ánh cứ một đồng vốn kinh doanh trong kì sẽ
tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản lượng, doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần.
- Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu = Doanh thu thuần chia cho Vốn chủ sở
hữu .
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu thuần. Chỉ tiêu này còn cho biết trong kì vốn chủ sở hữu quay được mấy
vòng.
- Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận thuần chia cho Vốn chủ sở
hữu. 18
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu. Các nhà đầu
tư, các nhà cho vay đặc biệt quan tâm đến chỉ tiêu khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư
hoặc cho doanh nghiệp vay hay không.
- Sức sinh lợi của doanh thu = Lợi nhuận thuần chia cho Doanh thu thuần .
40,67
57,65
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu .
1,99
1,16
0,45
Sức sinh lợi của doanh thu.
0,05
0,03
0,01
Sức sản xuất của vốn vay.
9,96
10,39
12,33
Sức sinh lợi của vốn vay.
0,54
0,3
71.610
121.810
46.785
112.842
32.672
Máy móc
thiết bị
76.724
36.126
76.825
27.764
68.706
17.412
Phương tiện
vận tải
56.051
12.897
49,48
49,95
53,14
52,86
Máy móc thiết bị 28,90
29,94
31,21
29,83
32,36
28,17
Phương tiện vận tải 21,11
10,70
19,31
20,22
14,50
2.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Bảng 9: Hiệu quả sử dụng tài sản cố định và vốn cố định
ĐVT : Triệu đồng
STT
Chỉ tiêu
Năm
% tăng,
giảm
05/04
% tăng,
giảm
06/05
2004 2005 2006
1 Doanh thu thuần 13.856.000
14.433.600
18.239.600
4,16
26,36
2 Lợi nhuận trước thuế 748.400
413.320
143.840
85,90
12,38
46,48
6
Mức sinh lợi của TSCĐ (2)/(3) đơn
vị Đồng
2,8
1,68
0,67
-40
-60,12
7
Suất hao phí TSCĐ (3)/(1) đơn vị
đồng
0,02
0,0017
0,01
-91,5
21
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp ta không chỉ
căn cứ vào tính hiệu quả trong sử dụng vốn cố định mà còn phải đánh giá năng lực
hoạt động của tài sản cố định thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài
sản cố định như hiệu suất sử dụng tài sản cố định, sức sinh lời của tài sản cố định
So với năm 2004, năm 2005 chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định và
mức sinh lợi của tài sản cố định đều tăng và do đó suất hao phí tài sản cố định
(bằng nghịch đảo của sức sinh lợi của tài sản cố định) giảm đi. Năm 2004 một
đồng nguyên giá bình quân TSCĐ tạo ra được 52,18 đồng doanh thu, tương ứng
tạo ra được 2,8 đồng lợi nhuận. Đến năm 2005 các con số tương ứng là 58,64 đồng
và 1,68 đồng. Suất hao phí TSCĐ giảm đi 91,5% trong năm 2005 (để có một đồng
doanh thu thuần cần 0,0017 đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định). Đến năm
2006 thì có sự gia tăng trong hiệu suất sử dụng nhưng sức sinh lợi của TSCĐ lại
giảm xuống, đồng thời kéo theo sự gia tăng suất hao phí TSCĐ. Đặc biệt sức sinh
lợi của TSCĐ giảm 60,12%, từ 1,68 giảm xuống còn 0,67, chứng tỏ trong năm
2006 lợi nhuận lại giảm đi một cách rõ rệt do nguyên giá tài sản cố định không
tăng lên. Điều này là dễ hiểu vì trong năm 2006 do sự biến động giá cả xăng dầu
trên thế giới mạnh mẽ dẫn đến doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong việc
bình ổn giá cả thị trường làm cho mức sinh lợi của tài sản cố định giảm xuống.
Về hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp: các chỉ tiêu hiệu suất
tăng lên trong khi đó hiệu quả sử dụng vốn cố định lại giảm trong năm 2005 và
2006. Do sự thay đổi nguyên giá tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính dài
hạn khác làm vốn cố định bình quân giảm dần trong khi doanh thu thuần tăng
chậm và lợi nhuận giảm rất nhanh.
Năm 2005 vốn cố định bình quân giảm xuống 5,66 % trong khi doanh thu
thuần tăng 4,16 % làm hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng lên là 0,04 so với 0,03
của năm 2004 ( tương ứng tăng 33,33 % ). Tức là một đồng vốn cố định bình quân
thu về được 0,04 đồng doanh thu thuần. Hiệu quả sử dụng vốn cố định không tăng
những máy móc thiết bị mới đầu tư sẽ phát huy năng lực sản xuất, doanh nghiệp sẽ
khai thác sử dụng ở mức cao hơn tạo điều kiện nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản
cố định cũng như hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Trên đây là những đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty
Thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec. Để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp một trong những hoạt động mà doanh nghiệp cần phải quan tâm
đó là công tác quản lý, bảo toàn vốn cố định và đầu tư đổi mới tài sản cố định của
doanh nghiệp.
2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty.
2.3.1. Nguồn vốn lưu động của công ty.
Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec có tổng số vốn sản xuất kinh
doanh năm 2006 là 1.795.153.532 nghìn đồng.( Phòng kinh doanh Công ty Petec).
Trong đó:
- Vốn lưu động và đầu tư ngắn hạn: 1.478.770.535 nghìn đồng
- Vốn cố định và đầu tư dài hạn: 316.382.997 nghìn đồng
Như vậy Vốn lưu động của công ty chiếm 82,38 % tổng vốn, vốn cố định
chiếm 17,62 %. Nhu cầu Vốn lưu động của Công ty là khá lớn và để đảm bảo cho
nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình, công ty vay ngắn hạn số tiền là 409 tỷ
đồng đồng, chiếm 27,66 % tổng Vốn lưu động.
Căn cứ vào thời gian huy động vốn thì nguồn vốn Vốn lưu động được chia
thành:
- Nguồn vốn tạm thời
- Nguồn vốn thường xuyên.
Trong đó:
Nguồn Vốn lưu động thường xuyên = Vốn lưu động – Nợ ngắn hạn =
1.478.770.535 – 1.471.349.056 = 7.421.479 nghìn đồng.
Cụ thể nguồn Vốn lưu động của công ty được sắp xếp bằng số liệu của bảng
sau: