BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
VIỆN KHOA HỌC THỦY LI MIỀN NAM
Chương trình bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CẤP NHÀ NƯỚC – MÃ SỐ KC-08.29
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHCN ĐỂ ỔN ĐỊNH LÒNG DẪN
HẠ DU HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI - SÀI GÒN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐÔNG NAM BỘ Chuyên đề 7a:
CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỂ ỔN
ĐỊNH LÒNG DẪN HẠ DU – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
DÒNG CHẢY DƯỚI TÁC ĐỘNG CÔNG TRÌNH
THƯNG NGUỒN VÀ KHAI THÁC HẠ DU
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Hoàng Văn Huân
Chủ nhiệm chuyên đề: PGS.TS. Nguyễn Tất Đắc
Thực hiện: ThS. Đặng Thanh Lâm
ThS. Nguyễn Hữu Tân
KS. Nguyễn Văn Ngọc
KS. Đào Thò Minh Tâm
KS. Nguyễn Đình Đạt
2.6.1. Hiện trạng và dự án chuyển nước trong lưu vực 26
2.6.2. Dự kiến mở rộng hệ thống cung cấp nước mặt hiện có trong khu vực. 26
3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC SỬ
DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC VÙNG THƯỢNG LƯU 27
3.1. Mô hình cân bằng nước MIKE BASIN 27
3.1.1. Khái quát về mô hình MIKE BASIN 27
3.1.2 Cấu trúc mô hình MIKE BASIN 28
3.1.3. Yêu cầu số liệu của MIKE BASIN 28
3.1.4. Vùng nghiên cứu 28
3.1.5. Sơ đồ hoá vùng nghiên cứu trong MIKE BASIN 30
3.1.6. Hiệu chỉnh mô hình MIKE BASIN cho vùng nghiên cứu 30
3.1.7. Ứng dụng mô hình mô phỏng các phương án phát triển hiện trạng 2000, dự kiến năm 2010, và
2020 34
3.1.8. Đánh giá sơ bộ kết quả mô phỏng các phương án 39
4. MÔ PHỎNG DIỄN BIẾN THUỶ LỰC VÙNG HẠ LƯU DO CÁC TÁC
ĐỘNG PHÁT TRIỂN 40
4.1. Mô hình thuỷ lực VRSAP vùng hạ lưu sông Đồng Nai-Sài Gòn 40
4.1.1. Khái quát chung vùng nghiên cứu 40
4.1.2. Đặc điểm dòng chảy hạ lưu sông Đồng Nai –Sài Gòn 41
4.1.3. Giới thiệu mô hình và sơ đồ tính 43
4.1.4. Hiệu chỉnh mô hình 47
4.2. Mô tả các trường hợp tính toán 52
4.3. Mô hình hoá và tính toán mô phỏng các trường hợp 57
4.4. Tổng hợp và phân tích kết quả tính toán 59
________________________________
ii
4.4.1. Mô phỏng lũ 2000 và lũ tần suất 1% (TH1-1%) và 10% (TH1-10%) trong điều kiện hiện trạng
TẦN SUẤT 1% VÀ 10% ĐIỀU KIỆN CÔNG TRÌNH NĂM 2010
PHỤ LỤC V: BIỂU ĐỒ MỰC NƯỚC, LƯU LƯỢNG, LƯU TỐC DÒNG CHẢY
TẦN SUẤT 1% VÀ 10% ĐIỀU KIỆN CÔNG TRÌNH NĂM 2020
PHỤ LỤC VI: BIỂU ĐỒ LƯU LƯỢNG DÒNG CHẢY TRUNG BÌNH THÁNG
ĐIỀU KIỆN CÔNG TRÌNH NĂM 2010 VÀ 2020
________________________________
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3-1: Khái niệm cơ bản của MIKE BASIN về mô hình phân bổ nguồn nước 27
Hình 3-2: Sơ đồ mô hình MIKE BASIN 28
Hình 3-3: Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai và vung phụ cận 29
Hình 3-4: Phạm vi vùng nghiên cứu và vị trí các nút nghiên cứu trong xây dựng mô hình 29
Hình 3-5: Sơ đồ mô hình MIKE BASIN lưu vực hệ thống sông Đồng Nai và vùng phụ cận 30
Hình 3-6: Kết quả hiệu chỉnh mô hình tại Đa Nhim 31
Hình 3-7: Kết quả hiệu chỉnh mô hình tại Thác Mơ 32
Hình 3-8: Kết quả hiệu chỉnh mô hình tại Trị An 33
Hình 3-9: Sơ đồ LVSĐN trong phương án hiện trạng (2000) 35
Hình 3-10: Kết quả dòng chảy trong phương án 2000 36
Hình 3-11: Sơ đồ LVSĐN trong phương án 2010 37
Hình 3-12: Kết quả dòng chảy trong phương án 2010 37
Hình 3-13: Sơ đồ LVSĐN trong phương án 2020 38
Hình 3-14: Kết quả dòng chảy trong phương án 2010 38
Hình 3-15: Kết quả dòng chảy tại hợp lưu ĐN-sông Bé 39
Hình 3-16: Kết quả dòng chảy tại hợp lưu ĐN-sông Sài Gòn 39
Hình 3-17: Kết quả dòng chảy tại cửa sông ĐN 40
Hình 4-1: Sơ đồ toán hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn 45
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2-1: Diện tích và nhân khẩu lưu vực sông đồng nai năm 2003 6
Bảng 2-2: Phân bố dân số các tỉnh vùng hạ lưu – năm 2003 6
Bảng 2-3: Tỷ lệ tăng dân số các tỉnh trong vùng dự án 6
Bảng 2-4 :Cơ cấu sản phẩm các tỉnh trong vùng – năm 2003 7
Bảng 2-5: Diện tích các cây trồng năm 2003 8
Bảng 2-6: Cơ cấu sử dụng đất năm 2015 của các tỉnh hạ lưu 9
Bảng 2-7: Hiện trạng phát triến chăn nuôi trong vùng từ năm 2000 đến 2003 11
Bảng 2-8: Cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn 12
Bảng 2-9: Khu công nghiệp chính thuộc tỉnh Bình Dương 12
Bảng 2-10: Khu công nghiệp chính thuộc T.P Hồ Chí Minh 13
Bảng 2-11: Khu công nghiệp chính thuộc tỉnh đồng nai 13
Bảng 2-12: Dự kiến tiêu chuẩn dùng nước 14
Bảng 2-13: Diện tích & nhân khẩu lưu vực sông Đồng Nai (Năm 2003 và dự báo phát triển dân số năm
2010,2015) 14
Bảng 2-14: Dự báo tình hình phát triển dân số các tỉnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn năm 2010
và 2015 15
Bảng 2-15 : Nhu cầu nước dự liến năm 2010 20
Bảng 2-16: Thông số công trình thuỷ điện trên sông bé 24
Bảng 2-17: Các thông số của các dự án nghiên cứu và xây dựng 25
Bảng 3-1: Nhu cầu nước theo các phương án phát triển trên lưu vực 34
Bảng 4-1: Mực nước Max tính toán tại một số trạm đo từ tháng VII – XII 49
Bảng 4-2: Mực nước, lưu lượng và lưu tốc tại một số điểm trên dòng chính: 51
Bảng 4-3: Tổng lưu lượng thực xả hồ Trị An (xả tuabin và xả tràn) 52
Bảng 4-4: Lưu lượng bình quân ngày thực xả tràn hồ Dầu Tiếng 53
Bảng 4-5: Lưu lượng tính toán bình quân tháng sông Bé 53
Bảng 4-6: Lưu lượng bình quân ngày thực đo tại trạm Phước Hoà trên sông Bé 54
Bảng 4-7: Lưu lượng tính toán 55
Bảng 4-8: Lưu lượng tính toán 55
Đề tài KC08.29: Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để ổn định lòng dẫn hạ lưu hệ thống sông
Đồng Nai-Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam Bộ
Chuyên đề 7a : Các giái pháp khoa học để ổn định lòng dẫn hạ lưu 1
1. KHÁI QUÁT CHUNG
1.1. Mục tiêu
Đánh giá hiện trạng chế độ dòng chảy hệ thống sông Đồng Nai-Sài Gòn (ĐN-SG)
phụ thuộc vào việc vận hành công trình bổ sung nước ở thượng lưu, đồng thời đánh
giá sự biến đổi dòng chảy khi có các phương án phát triển trong lưu vực về sử dụng
nước cho nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh.
1.2. Phương pháp thực hiện
- Tổng hợp và phân tích tài liệu
- Mô hình toán là phương pháp chủ đạo
1.3. Nh
ững nội dung thực hiện
- Thu thập tài liệu và rà soát các nghiên cứu đã có
- Thu thập tài liệu dòng chảy các trạm thuỷ văn vùng hạ lưu sông ĐN-SG như
Tà Lài, Phú Điền, Biên Hoà, Nhà Bè (trên sông Đồng Nai), Phước Hoà (trên
sông Bé), Thủ Dầu Một, Phú An (trên sông Sai Gòn) (cung cấp mực nước
giờ có được tại Phú An năm 2000-2004)
- Thu thập tài liệu về hiện trạng và dự kiến phát triển dân sinh kinh tế vùng hạ
du.
- Thu thập tài liệu về hiện trạ
ng và dự kiến phát triển bậc thang công trình
thượng lưu hệ thống sông Đồng Nai (thông số thiết kế công trình, quy trình
vận hành điều tiết hồ chứa, việc chuyển nước ).
- Rà soát các nghiên cứu về đánh giá dòng chảy, phối hợp vận hành công trình
điều tiết dòng chảy hạ lưu sông ĐN-SG, cân bằng nước, quy hoạch khai thác
phát triển tài nguyên nước trên lưu vực.
- Tổng hợp và phân tích tài liệu
đào cắt mở luồng tàu thuỷ vào cảng Hiệp Phước ở vùng hạ du.
(*) Dự kiến sử dụng nước: Các ngành nông nghiệp, công nghiệp và nước
sinh hoạt hiện trạng và dự kiến đến năm 2010; chuyển nước hạ du.
Phân tích diễn biến dòng chảy trong trong các phương án tính toán tại các vị
trí then
chốt như:
(*) Các vị trí ngay sau công trình hồ chứa Trị An, Phước Hoà, Dầu Tiếng.
(*) Tại hợp lưu sông Bé với sông Đồng Nai.
(*) Các vị trí Tân Uyên, Tp.Biên Hoà, cầu Đồng Nai, Cù lao Rùa, đoạn hạ
lưu cầu Gềnh trên và hợp lưu sông SG trên sông Đồng Nai
(*) Các vị trí Bến Dược, cầu Bình Phước, nhà thờ Fatima (thượng lưu cầu
Bình Lợi), Thanh Đa, Mũi đèn đỏ trên sông Sài Gòn.
(*) Trên sông Nhà Bè, Soài Rạp.
Xây dựng báo cáo và bản vẽ, bản
đồ minh hoạ.
2. LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
2.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.1 Hệ thống sông:
Hệ thống sông Đồng Nai là hệ thống đứng hàng thứ 3 của cả nước, gồm dòng
chính sông Đồng Nai và 4 phụ lưu lớn là sông La Ngà( phía bờ trái), sông Bé, sông
Sài Gòn, sông Vàm Cỏ (phía bờ phải).
Lưu vực sông Đồng Nai bao gồm các tiểu lưu vực của sông Đồng Nai và các
phụ lưu. Trong đó là toàn bộ các tỉnh Bình Phướ
c, Bình Dương, Tây Ninh, Thành
phố Hồ Chí Minh, Lâm Đồng, phần lớn tỉnh Đồng Nai, một phần tỉnh Đắc Lắc,
Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu và Long An, với diện tích tự nhiên là 40.683 km
2
.
1/ Sông Đồng Nai:
Phụ lưu lớn nhất của sông Đồng Nai bên phải bắt nguồn từ vùng rìa Tây Nam
Tây Nguyên, sát biên giới Việt Nam - Cam Pu Chia có độ cao 850-900 m. Chiều
dài sông Bé là 350 km, diện tích lưu vực là 7.600 km
2
.
4/ Sông Sài Gòn:
Bắt nguồn từ Lộc Ninh có độ cao 200m, đổ vào dòng chính tại vị trí cách đập
Dầu Tiếng 135Km về phía thượng nguồn, diện tích lưu vực là 2.700 km
2
. Từ sau
đập Dầu Tiếng là vùng đồng bằng, tổng diện tích lưu vực sông Sài Gòn là 4.500
km
2
.
5/ Sông Vàm Cỏ:
Là phụ lưu cuối cùng của sông Đồng Nai. hình thành 2 nhánh là Vàm Cỏ Đông
và Vàm cỏ Tây chảy vào sông Đồng Nai tại vị trí cách cửa Soài Rạp 15Km.
Để phục vụ tính toán dòng chảy sông Đồng Nai và các nhánh trong lưu vực, cần
thu thập tài liệu có liên quan như: Khí tượng, thuỷ văn, các dự án phát triển trong
lưu vực, các hồ chứa, công trình ở trung, thượng nguồn; hiện trạng và phương
hướng phát triển kinh tế, xã hội trong vùng, đặc biệt là các t
ỉnh thuộc hạ lưu từ là
Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh, Long An, Tây Ninh và Đồng Nai.
2.1.2 Đặc điểm khí tượng thuỷ văn
+ Khí hậu:
Khu vực có khí hậu của hai mùa khô và mùa mưa; mùa mưa từ tháng 5 đến
tháng 11, mùa mưa từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Trong lưu vực có nhiều trạm
quan trắc về khí tượng, đủ điều kiện cho việc nghiên cứu đánh giá những yếu tố tự
nhiên tác động đến lưu v
ực như nhiệt độ, độ ẩm, bốc hơi, mưa.
3 Dầu Tiếng 60 2.014 1.689 83,8 326 16,2
4 Thủ Dầu Một 60 1.819 1.575 86,6 244 13,4
5 Biên Hoà 64 1.677 1.479 88,2 198 -
6 Sài Gòn 86 1.935 1.935 87,1 249 12,9
7 Vũng Tàu 80 1.371 1.239 90,4 132 9,6
Bảng 2-2: Mưa bình quân tại một số trạm đại diện trong khu vực
Mưa bình quân tháng (mm) Trạm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XI
Cả
Năm
Lộc Ninh 5 6 37 68 229 290 311 420 339 293 75 24 2.097
Tây Ninh 18 15 45 85 204 238 248 233 327 290 118 49 1.870
Dầu Tiếng 11 9 27 98 224 246 288 283 344 304 131 40 2.005
Sở Sao 14 2 24 47 213 275 284 286 321 148 124 40 1.778
Sài Gòn 13 5 12 51 210 310 296 272 325 272 120 48 1.934
Vũng Tàu 2 1 5 34 193 210 219 186 217 216 69 21 1.373
+ Dòng chảy:
Trong lưu vực đã thu thập tài liệu về dòng chảy 1 số trạm như: Tà Lài, Biên
Hoà, Nhà Bè trên sông Đồng Nai; trạm Phước Hoà thuộc sông Bé; Thủ Dầu Một,
Phú An trên sông Sài Gòn, bao gồm các số liệu về mực nước, lưu lượng, độ mặn có
liên quan và phục vụ tính toán thuỷ lực cho vùng dự án. Theo thống kê về mực
nước tại một số trạm trong lưu vực như sau:
22
116
-139
14
107
-147
8
104
-166
2
99
-175
-6
94
-175
-13
92
178
-15
94
-180
Phú
An
Hbq
Hbqmax
Hbqmin
23
118
-162
22
-192
3
112
-188
-5
105
-188
-15
95
-211
-26
91
-238
Thủ
Đầu
Một
Hbq
Hbqmax
Hbqmin
30
109
-138
31
108
-145
23
104
-170
17
100
Hbq
Hbqmax
Hbqmin
-2
103
-163
31
126
-136
54
138
-107
60
140
-88
36
124
-125
16
150
-185
Phú
An
Hbq
Hbqmax
Hbqmin
-16
93
-222
-10
-176
24
126
-179
-1
132
-246
Thủ
Đầu
Một
Hbq
Hbqmax
Hbqmin
-11
91
-212
-5
97
-213
11
107
-192
35
111
-144
36
109
-134
14
113
3 Bình Phước 685.598 431.700 24.844 112 715.699 764.600
4 Bình Dương 269.555 215.500 20.693 316 759.900 851.100
5 Tây Ninh 402.418 285.500 199.169 253 992.554 1.017.100
6 Lâm Đồng 976.440 240.900 88.245 115 1.084.363 1.120.100
7 TP HCM 209.505 95.300 2651 5.285.000 5.554.800
8 BR-VT 197.000 115.500 20.762 449 842.000 884.900
9 Đồng Nai 589.474 302.800 59.188 363 1.900.000 2.142.700
10 Đắc Lắc 1.960.000 375.500 12.097 103 1.300.000 2.017.800
11 Long An 449.200 331.300 143.147 310 1.350.000 1.392.300
Nguồn số liệu: Niên giám thống kê
Bảng 2-2: Phân bố dân số các tỉnh vùng hạ lưu – năm 2003
Diện tích
(km2)
Dân số
(người)
Mật độ
(người/ km2)
Tỉnh
Toàn
tỉnh
Vùng dự
án
Toàn tỉnh
Vùng dự
án
Toàn
tỉnh
Vùng
nhiên
Long An 1,79 1,34 1,75 1,30 1,78 1,32
Tây Ninh 1,96 1,59 1,90 1,52 1,84 1,45
T.P HCM 1,70 1,30 1,67 1,27 1,55 1,15
Đồng Nai 1,83 1,41 1,76 1,34 1,66 1,24
B.Dương 1,35 1,32 1,47
Đề tài KC08.29: Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để ổn định lòng dẫn hạ lưu hệ thống sông
Đồng Nai-Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam Bộ
Chuyên đề 7a : Các giái pháp khoa học để ổn định lòng dẫn hạ lưu 7
Nguồn thu nhập chính ở các tỉnh thuộc vùng hạ lưu Sài Gòn – Đồng Nai chủ yếu
vẫn dựa vào nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Mấy năm gần đây tăng mạnh,
tổng sản phẩm năm sau cao hơn năm trước. Các tỉnh trong khu vực có tốc độ tăng
trưởng GDP hàng năm vượt xa tốc độ bình quân của toàn quốc (7,26%- năm 2003).
Năm 2003 cơ cấu sản phẩm theo đơn v
ị tỉnh như sau:
Bảng 2-4: Cơ cấu sản phẩm các tỉnh trong vùng – năm 2003
Đơn vị: %
Tỉnh Nông
Lâm
ngư
nghiệp
Công
nghiệp
Dịch vụ Tổng sản
phẩm =
(100%)
giá thực tế-
tỷ đồng
Tăng
Tự
LOẠI ĐẤT
Cộng
toàn
lưu vực
Long
An
Tây
Ninh
TP
HCM
Đồng
Nai
Bình
Dương
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN1.920.615449.122402.960 209.505 589.473269.555
I Đất nông nghiệp 1.238.464321.872286.756 95.300 322.736211.800
1 Tỷ lệ (DNN/DTN) (%) 64 72 71 45 55 79
1 Đất trồng lúa màu 906.256301.096248.754 35.377 144.109176.920
1-1 Lúa cả năm 761.634443.096142.996 49.381 80.061 46.100
a Lúa ĐX 312.675233.378 38.787 11.413 397 28.700
b Lúa Hè Thu 244.829168.608 44.366 10.234 17.821 3.800
c Lúa mùa 140.452 22.110 53.333 27.734 23.675 13.600
1-2 Bắp 88.146 2.369 6.510 9.193 68.874 1.200
1-3 Khoai 37.368 1.454 9.833 800 17.781 7.500
1-4 Rau + Đậu các loại 68.271 10.813 16.420 9.193 15.379 16.466
2 Cây CN hàng năm 86.395 16.913 24.736 9.117 25.317 10.312
Mía 39.453 15.818 5224 3.290 11.521 3.600
Cộng
DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 449.112 402.960 209.505 586.640 269.555 1.917.772
I ĐẤT NÔNG NGHIỆP 281.376 249.669 84.530 269.406 187.100 1.072.081
1 Đất trồng cây hàng năm 247.114 192.063 74.770 128.342 15.156 657.445
1.1 Đất lúa & lúa màu 217.541 72.671 53.570 48.800 15.156 407.738
a Đất ruộng lúa 150.627 20.860 14.620 20.900 14.904 221.911
- Đất 3 vụ lúa 1.312 1.413 7.020 14.400 2.273 26.419
- Đất 2 vụ lúa 147.206 15.724 6.600 5.650 12.611 187.790
- Đất 1 vụ lúa 2.110 3.724 1.000 850 19 7.702
b Đất luân canh lúa, màu 52.874 41.215 12.930 15.278 5.384 127.681
- Đất 2 lúa+1 màu 13.595 17.076 4.280 8.100 641 43.692
- Đất 2màu +1 lúa 8.414 15.394 3.600 3.688 4.743 35.839
- Đất 1 lúa+1 màu 30.865 8.745 5.050 3.490 48.150
c Đất luân canh lúa -cá (tôm) 14.040 7.181 5.200 9.011 35.432
d Đất hàng năm khác 47.419 3.415 20.820 3.611 2.911 78.175
1.2 Đất màu và CCNNN 29.573 119.392 21.200 79.542 2.565 252.272
Trong đó + mía 24.400 51.709 3.500 11.500 1.341 92.449
+ chuyên rau 5.173 3.939 4.200 5.300 1.224 19.836
2 Đất vườn tạp 7.000 6.100 13.100
3 Đất cây lâu năm 22.177 47.347 9.000 136.714 170.467 385.705
a Đất trồng cây CN lâu năm 2.395 20.496 4.050 107.079 149.304 283.325
- Cao Su 16.145 44.990 126.302 187.436
- Tiêu 1.004 26.520 3.012 30.535
- Điều 2.141 34.239 19.431 55.811
- Cây CNLN khác 2.395 1.557 1.330 560 5.842
Đề tài KC08.29: Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để ổn định lòng dẫn hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai-Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đông
Nam Bộ
Chuyên đề 7a : Các giái pháp khoa học để ổn định lòng dẫn hạ lưu 10
b Đất trồng cây ăn quả 6.735 17.861 2.950 28.650 20.663 76.859
ở các tỉnh; lúa Hè Thu trồng nhiều ở Tây Ninh, Bình Dương. Các cây lương thực
khác như bắp, khoai mì và các cây hàng năm khác trồng ở Đồng Nai, Tây Ninh,
Bình Dương và Long An. Cây công nghiệp lâu năm trồng nhiều ở vùng Tây Ninh
và Đồng Nai, Bình Dương; cây ăn trái trồng nhiều ở Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng
Nai, Long An. Các dự án quy hoạch thuỷ lợi, nông nghiệp đã nghiên cứu và đề xuất
phương án sản xuất nông nghiệp cho các năm tiếp theo và dự ki
ến sử dụng quỹ đất
2015 - Bảng 2-6 ở trên.
2.2.2.2 Chăn nuôi
Đi đôi phát triển các cây trồng thì chăn nuôi cũng có chiều hướng phát triển.
Những năm gần đây từ 2000 đến 2003 số lượng đàn trâu giảm, bò và heo, các loại
gia cầm khác tăng.
Bảng 2-7: Hiện trạng phát triển chăn nuôi trong vùng từ năm 2000 đến 2003
Phân theo các tỉnh
Số
Thứ
Tự
Loại con giống
Cộng
Long
An
Tây
Ninh
TP
HCM
Đồng
Nai
Bình
Đồng Nai-Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam Bộ
Chuyên đề 7a : Các giái pháp khoa học để ổn định lòng dẫn hạ lưu 12
Hướng phát triển chăn nuôi của các tỉnh những năm tới khả năng phát triển đàn gia
súc, gia cầm đảm bảo lượng thịt và sữa, từ nay đến năm 2015 dự kiến đàn trâu giảm
khoảng 4% , đàn bò tăng khoảng 10% , đàn heo tăng khoảng 9% mỗi năm. Như vậy
số lượng gia súc dự kiến đến năm 2015 là: trâu 43.800 con, bò 5.716.000 con, heo
có khoảng 3.452.400 con.
2.2.3. Công nghiệp
2.2.3.1 Thực trạng công nghiệ
p vùng hạ lưu Sài Gòn
Trong những năm gần đây công nghiệp là ngành phát triển nhất trong khu vực;
các tỉnh T.P Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Long An và Tây Ninh đều có
tốc độ tăng trưởng cao. Theo số liệu thống kê cho thấy giá trị tổng sản phẩm công
nghiệp trong khu vực khá lớn. Riêng thành phố Hồ Chí Minh chiếm từ 30 đến 35%
so với cả nước.
Công nghiệp trong khu vực hiện tại là công nghiệp nhỏ, đa dạng ngành. Chủ yếu
là khai thác, chế
biến lâm, nông, thuỷ hải sản, may mặc và các ngành, cơ khí chế tạo
chủ yếu phục vụ sản xuất. Hiện nay có nhiều cơ sở sản xuất, nhưng quy mô còn
nhỏ, nằm rải rác trên địa bàn. Số cơ sở lớn tập trung ở một số khu công nghiệp trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Đồng Nai và Bình Dương.
Bảng 2-8: Cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn
DIỆN TÍCH Long An Tây Ninh T.P HCM Đồ
ng Nai B. Dương
Tổng số cơ sở 9.280 6925 33.102 8.098
Lao động c.nghiệp 59.031 42957 113.082 226.447
Giá trị SX –theo giá
hiện hành (Tỷ.đ) 6.028 3.587 88.881 66.220 32.159
Bảng 2-10: Khu công nghiệp chính thuộc T.P Hồ Chí Minh
Tên Thuộc DIỆN TÍCH (ha)
Khu công nghiệp quận ( huyện) Năm 2010 Quy hoạch lâu
dài
Tân Thuận Quận 7 300
Linh Trung Thủ Đức 62
Hiệp Phước Nhà Bè 400 2.000
Tân Thới Hiệp Q12 158
Phú Mỹ Q7 150
Tân Tạo Bình Chánh 182
Lê Minh Xuân Bình Chánh 100
Cầu Xáng Bình Chánh 80
Phú Sơn Q8 80
Phường 15,16- Tân Bình Tân Bình 179
Phườg 9,20- Tân Bình Tân Bình 100
Cát Lái Quận 2 400 852
Tây Bắc Củ Chi Củ Chi 200 345
Tây Bắc Gò Vấp 119
Hiệp Bình Phước Thủ Đức 75
K.thuật cao Thủ Đức Thủ Đức 800
Phước Long Quận 9 120
Bình Khánh Cần Giờ 150
Cần Thạnh Cần Giờ 190
Vĩnh Lộc A Bình Chánh 200
Tân Phú Trung Củ Chi 200
Tân Quy Củ Chi 150
Tam Bình 1,2,3 Thủ Đức 200
Cộng 4.595
Bảng 2-11: Khu công nghiệp chính thuộc tỉnh Đồng Nai
STT Đối tượng dùng nước
Năm 2010 Năm2015 Năm 2020 Năm 2040
1 Thành phố lớn 200 220 200-250 270
2 Thị xã 150 160 180 200
3 Nông thôn 60 70 80 100
4 Khách du lịch 400 500 500 500
Dựa trên tiêu chuẩn sử dụng nước dự kiến sử dụng tính được lượng nước sử
dụng trên cơ sở dự kiến tình hình phát triển dân số, sản xuất, xây dựng và dịch vụ
du lịch tính toán nhu cầu nước của khu vực. Lưu lượng yêu cầu cho dịch vụ toàn
miền vào năm 2010 là 81,4 m3/s.
2.3.2. Dự báo tình hình phát triển dân số trong khu vực
Theo thống kê các năm gần đây dân số các tỉnh tă
ng tự nhiên của các tỉnh trong
khu vực từ 1,15% đến 1,47%. Tuy nhiên dân số cơ học cũng tăng khá cao do khu
vực thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà và các khu công nghiệp trong khu vực sẽ thu
hút lượng người từ các tỉnh vào. Dự kiến đến năm 2015 số nhân khẩu trong 5 tỉnh
hạ lưu lên tới gần 22 triệu người.
Bảng 2-13: Diện tích & nhân khẩu lưu vực sông Đồng Nai
(Năm 2003 và dự báo phát triển dân số năm 2010,2015)
Diện tích
( Ha)
Dân số
( người)
STT Tỉnh
Tự nhiên
Đất nông
nghiệp
Đất cần tướiNăm 2003 Năm 2010 Năm 2015
1 Ninh Thuận 336.006 60.400 42.307 546.100 655.000 727.000
7 TP HCM 6.337.000 5.095.000 1.242.000 6.749.000 5.495.500 1.253.500
8 BR-VT 1.055.000 700.000 355.000 1.171.000 810.000 361.000
9 Đồng Nai 2.970.000 1.520.000 1.450.000 3.340.000 1.860.000 1.480.000
10 Đắc Lắc 2.201.420 499.788 1.815.788 2.344.512 564.958 1.779.554
11 Long An 1.518.999 283.120 1.316.394 1.617.734 325.218 1.292.516
Cộng 20.205.419 9.836.908 10.563.18221.988.746 11.142.176 10.846.570
2.3.3. Dự kiến phát triển du lịch trong vùng
Theo thống kê số khách Quốc tế đến Việt Nam năm 2003 là 2.429.700 lượt
người, trong đó dự kiến đến vùng dự án là 90% và sẽ tăng vào năm 2015 từ 4,5
triệu đến 5 triệu lượt khách Quốc tế, khoảng 7 đến 8 triệu lượt khách nội địa.
Trên cơ sở số liệu thu thập tổng hợp trên và phần phụ lục. Các phương án quy
hoạch thuỷ lợ
i, thuỷ điện, tính toán nhu cầu sử dụng nước, tính cân bằng nước cho
vùng dự án và lưu vực sông. Xem thêm phần phụ lục – Các hình vẽ và biểu số liệu
thống kê.
2.3.4. Tính toán nhu cầu nước
2.3.4.1 Nhu cầu nước cho nông nghiệp.Khái quát
Nước dùng trong nông nghiệp chủ yếu là nước tưới cho cây trồng và nước phục
vụ chăn nuôi. Trong vùng nghiên cứu nhìn chung không có các cơ sở chăn nuôi lớn,
chăn nuôi chủ yếu là gia đình, quy mô sản xuất nhỏ, vật nuôi gồm heo, gà vịt, trâu,
bò và một số gia cầm khác. Nói chung nước dùng cho chăn nuôi không lớn và có
thể lấy ở nguồn nước tại chỗ như sông, suối, ao hồ, v.v… Vì vậy đối tượng dùng
nước chính trong nông nghi
ệp vẫn là cây trồng.
Cây trồng trong vùng nghiên cứu rất đa dạng và phong phú gồm nhiều loại cây
trồng:
hơi mặt đất và thải hơi thực vật) mà Etcrop = ET0 x Kc
- ET0: ảnh hưởng của khí hậu đối với các yêu cầu nước của cây trồng.
- Kc: hệ số sinh trưởng của cây trồng.
• Bước 1: Xác định ET0
ET
0
= ET
0
* x A
Trong đó:
- A: là hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc rất nhiều yếu tố khí hậu như tốc độ gió
(chênh lệch giữa ngày và đêm), độ ẩm tương đương lớn nhất, bức xạ
nhiệt (tham khảo tài liệu Cropwater Requirements, FAO)
ET
0
* = W* Rn + (1-W)x f(U) x (ea-ed)
Trong đó:
- W là giá trị của nhân tố trọng lực đối với tác dụng của bức xạ nhiệt theo
ET0 tại nhiệt độ và độ cao so với mặt biển khác nhau.
- Rn là bức xạ thực hoặc phân biệt giữa tất cả bức xạ vào và các bức xạ ra,
có thể đo được như số liệu hiếm khi có để dùng
- (1-W) là các giá trị của nhân tố trọng lực
- F(u) các giá trị củ
a hàm số gió tại độ cao 2m so với mặt đất
Đề tài KC08.29: Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để ổn định lòng dẫn hạ lưu hệ thống sông
Đồng Nai-Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam Bộ
Chuyên đề 7a : Các giái pháp khoa học để ổn định lòng dẫn hạ lưu 17
- ea: áp suất hơi nước bão hoà ea trong mbar, là hàm số của giá trị nhiệt độ
nước trước khi cấy lúa. Sự chuẩn bị đất thông thường rơi vào thời kỳ nẩ
y mầm.
Hệ số sinh trưởng Kc: phân bổ cho một trong 6 giai đoạn. Vì lúa là cây trồng
chịu ngập, hệ số sinh trưởng của cây trồng biểu thị các giá trị cho sự phối hợp hữu
hiệu của sự thoát hơi nước và bốc hơi bề mặt nước. Các giá trị sẽ biến đổi từ 1 –
1,2. Vào lúc cuối thời vụ giá trị thấp hơn 0,9 có thể được lấy để tính toán cho vi
ệc
làm khô mặt cắt đất.
Diện tích gieo mạ: diện tích được bao phủ bởi hạt thóc nẩy mầm sẽ choán gửi
một phần của toàn bộ diện tích. Các yêu cầu nước cây trồng sẽ bị giảm một cách
cân xứng. Vì vậy yêu cầu vào số liệu diện tích bị che phủ bởi diện tích gieo mạ là tỷ
lệ phần trăm của toàn bộ diện tích trồng trọt.
Đề tài KC08.29: Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để ổn định lòng dẫn hạ lưu hệ thống sông
Đồng Nai-Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam Bộ
Chuyên đề 7a : Các giái pháp khoa học để ổn định lòng dẫn hạ lưu 18
Chiều sâu đất làm ải: một lượng nước tưới đáng kể thông thường yêu cầu trong
2 lần tưới. Lần đầu áp dụng để bão hoà (+/-100mm tới 150mm) và sau đó quá trình
cày bừa ướt, trồng trọt được thực hiện. Trước khi cấy, tưới 2 lần cho một lớp nước
ngập 100mm là hữu hiệu. Toàn bộ các yêu cầu tưới cho sự chuẩn bị đất theo kinh
nghiệm của nhân dân địa phương là 100mm.
Tố
c độ thấm: phụ thuộc vào loại đất và lượng nước có trong đất, các cánh đồng
lúa ngập nước sẽ liên tục thấm sâu hơn. Quá trình này thuận lợi cho sự phát triển
cây trồng vì sự chuyển động của nước sẽ gửi oxygen chứa đựng trong đất tại một
mức độ có thể hợp lý được. Thông thường tốc độ thấm 1 – 1,3mm/ngày.
Tính toán chế độ tưới cho lúa: các yêu cầu tưới của lúa bao g
ồm sự kết hợp có
hiệu quả của sự bốc hơi toàn phần, thấm và các yêu cầu cho sự chuẩn bị đất và nẩy
mầm trước khi cấy.
tháng 4). Thời vụ bắt đầu đến kết thúc gieo cấy 20 ngày với các loại cây ngắn ngày
và dài hơn đối với các loại cây lâu năm
c. Yêu cầu nước cho công nghiệp và dân sinh.
Đề tài KC08.29: Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để ổn định lòng dẫn hạ lưu hệ thống sông
Đồng Nai-Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam Bộ
Chuyên đề 7a : Các giái pháp khoa học để ổn định lòng dẫn hạ lưu 19
Đối tượng được cung cấp nước sinh hoạt và công nghiệp là các thành phố, thị
xã, thị trấn, thị tứ, khu dân cư tập trung đông đúc và các khu công nghiệp. Tính toán
nhu cầu nước cho công nghiệp và dân sinh dựa trên cơ sở tính toán sau:
Dựa vào quy mô phát triển các khu dân cư của các tỉnh, huyện trong vùng dự án
để tính nhu cầu nước cho dân sinh.
Tiêu chuẩn dùng nước cho sinh hoạt tạm lấy 80 lít/người/ngày cho khu vực nông
thôn và 120 lít/người/ngày cho khu vực thị trấn, thị xã.
Tiêu chuẩn dùng nướ
c trong giai đoạn từ nay đến năm 2010 của các khu công
nghiệp trực thuộc các tỉnh, huyện trong vùng dự án.
d. Tính toán yêu cầu nước đến đầu mối các công trình.
Nguyên lý tính toán như sau: Dựa vào phương án phát triển nông nghiệp trong
tương lai đến năm 2010 là gia tăng sản phẩm hàng hoá và hiệu quả kinh tế của các
cây trồng truyền thống trên cơ sở sử dụng tối ưu đất – nước sẽ góp phần tăng lợi
nhu
ận và thu nhập của nông dân. Xác định được diện tích cơ cấu cây trồng của từng
công trình theo khu vực tưới, các công trình lấy nước trên dòng chính. Diện tích
canh tác đến năm 2010.
Căn cứ vào diện tích cây trồng, mức tưới, xác định lượng nước yêu cầu cho
nông nghiệp tại đầu mối của từng công trình thuộc lưu vực nghiên cứu bằng cách
lấy tổng lượng nước yêu cầu mặt ruộng chia cho hệ số l
ợi dụng kênh và hệ thống
kênh. Hệ số lợi dụng của kênh dựa theo diện tích của khu tưới, loại kênh và tính
8 Tiểu vùng Phước Lý 3,10 3,80 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,50 3,20 1,70
9 Các nhà máy nước 36,90 36,90 36,90 36,90 36,90 36,90 36,90 36,90 36,90 36,90 36,90 36,90
III Ven sông Vàm Cỏ 22,20 29,67 15,60 18,81 9,58 6,50 5,20 21,56 3,44 18,23 25,00 18,17
Tổng 98,75 107,56 79,65 83,15 61,59 51,88 51,58 69,50 48,20 67,36 89,16 82,71