nghiên cứu và đề xuát các giải pháp khoa học công nghệ và kinh tế thị trường phát triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu ở việt nam - Pdf 13

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN NGHIÊN CỨU RAU QUẢ
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC. 06/06-10

BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG
NGHỆ VÀ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
CHUỐI TIÊU XUẤT KHẨU Ở VIỆT NAM MÃ SỐ ĐỀ TÀI: KC.6.12/06-10

Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu Rau quả
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Nghiêm 8626
Hà Nội, năm 2010
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN NGHIÊN CỨU RAU QUẢ
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC. 06/06-10
ĐC : Đối chứng
ĐBBB : Đồng bằng Bắc bộ
BTB : Bắc Trung bộ
TDMNPB : Trung du miền núi phía Bắc
BBTV: Bệnh chùn ngọn (Banana Bunchy Top Virus)
ĐBSH: Đồng bằng Sông Hồng
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
BPKT: Biện pháp kỹ thuật
KHKTNLN: Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp
CDQ: Chiều dài quả
ĐKQ : Đường kính quả
TV: Thời vụ
D/R: Chiều dài/ chiều rộng
CD: Chiều dài
ĐK: Đường kính
KL: Khối lượng
T.V. P.Thọ : Tiêu vừa Phú Thọ

GO: Giá trị sản xuất

VA: Giá trị gia tăng
WA: Water Agar
PDA: Potato Dextrose Agar
V8: Vegetable Juice
TN: Thí nghiệm2
VIỆN KHNN VIỆT NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU RAU QUẢ

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Trịnh Khắc Quang
Số tài khoản: 931.01.006. Kho bạc nhà nước Gia Lâm – Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 3
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 4/ năm 2008 đến tháng 12/ năm 2010
- Thực tế thực hiện: từ tháng 1/năm 2008 đến tháng 12/năm 2010
- Được gia hạn (nếu có): không
2. Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 5.348,00 tr.đ, trong đó:
- Kính phí hỗ trợ từ SNKH: 3.300,00 tr.đ.
- Kinh phí từ các nguồn khác: 2.048,00 tr.đ.
- Tỷ lệ và kinh phí thu h
ồi đối với dự án (nếu có):
b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Số
TT
Thời gian
Kinh phí
(Tr.đ)
Thời gian
Kinh phí
(Tr.đ)
Số đề nghị
quyết toán

- Lý do thay đổi (nếu có): không
3. Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
Số
TT
Số, thời gian ban
hành văn bản
Tên văn bản
1 QĐ: 2471/QĐ- BKHCN
ngày 26/10/2007
Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn tổ chức
cá nhân chủ trì đề tài thực hiện năm 2008 thuộc Chương
trình “Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên
tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực”
2 QĐ: 2831/QĐ- BKHCN
ngày 28/11/2007
Quyết định phê duyệt các tổ chức cá nhân chủ trì 06 đề tài
cấp nhà nước năm 2008 (đợt II) thuộc Chương trình “
Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến
trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực”
3 QĐ: 253/QĐ- BKHCN
ngày 21/02/2008
Quyết định phê duyệt kinh phí 10 đề tài, 02 dự án SXTN
bắt đầu thực hiện năm 2008 thuộc Chương trình “ Nghiên
cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản
xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực”.
4 QĐ: 1110/QĐ- BKHCN
ngày 13/6/2008
Quyết định về việc cử đoàn đi công tác nước ngoài
5 CV: 155/VRQ-TCHC,
ngày 27/6/2008

–ĐTKC.06/06-10,
ngày 10/8/2008
Hợp đồng thuê khoán chuyên môn giữa Viện nghiên cứu
Rau quả và Viện KHKTNLN miền núi phía Bắc
14 CV: 192/VPCT-HCTH,
ngày 19/8/2008
Công văn trả lời việc xin thay đổi địa điểm và cơ quan
phối hợp thực hiện đề tài
15 CV: 250/CV-VRQ, ngày
25/8/2008
Công văn gửi Bộ KHCN xin thay đổi địa điểm và cơ quan
phối hợp thực hiện đề tài
16 CV: 287/CV-VRQ, ngày
29/9/2008
Công văn gửi Bộ KHCN xin thay đổi địa điểm và cơ quan
phối hợp thực hiện đề tài
17 TTr:285/TTr-VPCT,
ngày 21/10/2008
Tờ trình xin thay đổi địa điểm và cơ quan phối hợp thực
hiện đề tài
18 CV: 293/VPCT-HCTH,
ngày 22/10/2008
Công văn trả lời việc xin thay đổi địa điểm và cơ quan
phối hợp thực hiện đề tài
19 HĐ:144-08/2008/HĐ
–ĐTKC.06/06-10,
ngày 24/10/2008
Hợp đồng thuê khoán chuyên môn giữa Viện nghiên cứu
Rau quả và Trung tâm NCPTNN Huế
20 CV: 366/VPCT-HCTH,

tiêu xuất khẩu.
- N/c công nghệ sản xuất
- Xây dựng mô hình
- Báo cáo chuyên đề
- Xác định 1-2 giống ,
vườn cây mẹ 0,1 ha
- Hướng dẫn kỹ thuật
- Mô hình 10 ha.
Viện
MNPB
Viện
MNPB
- N/c xác định vùng sản xuất
chuối xuất khẩu 400-500 ha
- N/c tuyển chọn giống
chuối tiêu xuất khẩu.
- N/c công nghệ sản xuất
- Xây dựng mô hình
- Báo cáo chuyên đề

- Xác định 1-2 giống ,
vườn cây mẹ 0,1 ha
- Hướng dẫn kỹ thuật
- Mô hình 10 ha.
Lý do thay đổi (nếu có):
- Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long diện tích trồng chuối tiêu ít và không tập trung.
Viện nghiên cứu CAQ miền Nam đề nghị không phối hợp thực hiện đề tài.
- Văn phòng Chương trình đồng ý thay đổi địa điểm và cơ quan phối hợp.
5. Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá

xuất chuối xuất khẩu
400-500 ha

B/c chuyên đề từng
vùng TDMNPB,
ĐBSH, BTB
4 Ng. Thanh Bình Ng. Thị Thanh
Phạm Quang Tú
Đoàn Nhân Ái
N/c công nghệ sản
xuất chuối tiêu xuất
khẩu
Hướng dẫn kỹ thuật
vùng TDMNPB,
ĐBSH, BTB
5 Đỗ Đình Ca Trịnh Thị Nhất
Chung
N/c ứng dụng quy
trình nhân giống
B/c chuyên đề và
Hướng dẫn kỹ thuật
6 Chu Doãn Thành Đào Công Khanh N/c ứng dụng quy
trình bảo quản chuối
Hướng dẫn kỹ thuật
7 Hoàng Bằng An Hoàng Bằng An N/c và đề xuất các
giải pháp KTTT

B/c chuyên đề
Đánh giá hiện trạng
và Đề xuất giải

- Kinh phí: 90.000.000 đồng
- Tỉnh Vân Nam – Trung Quốc
Tổ chức hợ
p
tác: Kunming Qianhui See
d
& Sprout Co.LTD
Số đoàn: 1
Số người tham gia: 6
- Khảo sát, xác định và nhập nội được 3
giống chuối triển vọng và một số vật tư
nông nghiệp tại Trung Quốc.
- Kinh phí: 90.000.000 đồng
- Tỉnh Vân Nam – Trung Quốc
Tổ chức hợ
p
tác: Kunming Qianhui
Seed & Sprout Co.LTD
Số đoàn: 1
Số người tham gia: 6

- Lý do thay đổi (nếu có): không
7. Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị
TT Theo kế hoạch Thực tế đạt được
1 - Hội thảo khoa học: “Nghiên cứu và
đề xuất các giải pháp Kinh tế thị
trường phát triển sản xuất chuối tiêu
xuất khẩu ở Việt Nam”
- Thời gian: Tháng 11/2008
Kinh phí: 8.300.000 đồng

+ Tháng 10/2010
- Kinh phí: 20.400.000 đồng
- Địa điểm: Viện NC Rau quả; Huyện
Lâm Thao – Phú Thọ; Khoái Châu –
Hưng Yên và A Lưới – Thừa Thiên Huế
Hội nghị đầu bờ:
- Giới thiệu giống chuối Tiêu hồng.
- Thời gian: Tháng 12/2009
+ Tháng 4/2010
+ Tháng 10/2010
- Kinh phí: 20.400.000 đồng
- Địa điểm: Viện NC Rau quả; Huyện
Lâm Thao – Phú Thọ; Khoái Châu –
Hưng Yên và A Lưới – Thừa Thiên Hu
ế

- Lý do thay đổi (nếu có): không
8. Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo
sát trong nước và nước ngoài)
Thời gian
(Bắt đầu, kết thúc
- tháng … năm)

T
T
Các nội dung, công việc
chủ yếu
(Các mốc đánh giá
chủ yếu)


12/2010
Phạm Quang Tú - Viện MNPB
Đoàn Nhân Ái – TTNCPTNN Huế
Võ Văn Thắng - Viện NCRQ
4 N/c ứng dụng quy trình
công nghệ nhân giống
4/2008–
12/2010
4/2008–
12/2010
Trịnh Thị Nhất Chung - Viện
NCRQ 10
5 N/c xây dựng quy trình
công nghệ sản xuất chuối
tiêu xuất khẩu

4/2008

12/2010
4/2008 –
12/2010
Phạm Quang Tú - Viện MNPB
Đoàn Nhân Ái – TTNCPTNN Huế
Nguyễn Thị Thanh -Viện NCRQ
6 N/c phòng trừ tổng hợp
bệnh thán thư và sâu gặm

- Lý do thay đổi (nếu có): không
III. SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1. Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
a) Sản phẩm Dạng I:
Số
TT
Tên sản phẩm và chỉ tiêu
chất lượng chủ yếu
Đơn
vị đo
Theo
kế hoạch
Thực tế
đạt được
1
Dạng kết quả I

Giống chuối (Tiêu hồng,
Braxin và Williams)
- Năng suất
- Buồng quả
- Dài quả
- Đường kính quả
- Mã quả
- Khiếm khuyết vỏ quả
Giống
tấn/ha
-
cm
cm

Số
TT
Tên sản phẩm

Theo kế hoạch Thực tế đạt được
1 B/c kết quả khảo sát, nhập
nội giống triển vọng tại
Trung Quốc.
Nhập nội 1-2 giống Nhập nội 3 giống
Williams, Braxin và 8818
2 * Báo cáo hội thảo khoa
học: “Nghiên cứu và đề
xuất các giải pháp Kinh tế
thị trường phát triển sản
xuất chuối tiêu xuất khẩu
ở Việt Nam”
- Kết quả nghiên cứu xác
định các giải pháp kinh tế
thị trường phát triển sản
xuất chuối tiêu xuất khẩu
ở Việt Nam
- Đánh giá kết quả và
định hướng nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu xác
định các giải pháp kinh tế

thị trường phát triển sản
xuất chuối tiêu xuất khẩu
ở Việt Nam
- Đánh giá kết quả và

K
ết quả tuyển chọn giống:
1 giống/vùng
- Kết quả nghiên cứu côn
g
n
ghệ sản xuất chuối tiê
u
x
uất khẩu 12
5 Hướng dẫn kỹ thuật trồng
thâm canh chuối tiêu xuất
khẩu cho 3 vùng sản xuất
tập trung:
- Vùng Trung du miền núi
phía Bắc
- Vùng Đồng bằng Sông
Hồng
- Vùng Bắc Trung bộ
- Phù hợp cho mỗi vùng
sản xuất
- Đạt năng suất trên 40
tấn/ha,
- Đạt tiêu chuẩn xuất
khẩu trên 85%
- Hiệu quả kinh tế tăng
10-15% so với cây trồng

bị sâu gặm vỏ và bệnh
thán thư dưới cấp 1. Mã
quả sáng đẹp.
- Phù hợp và dễ áp dụng
- Hiệu quả kinh tế tăng 6-
8 triệu đồng/ha
- Hiệu quả phòng trừ cao.
Trên 85% số quả không
bị sâu gặm vỏ và b
ệnh
thán thư dưới cấp 1. Mã
quả sáng đẹp.
- Phù hợp và dễ áp dụng
- Hiệu quả kinh tế tăng 6-
9 triệu đồng/ha
8 Hướng dẫn kỹ thuật bảo
quản chuối tiêu xuất khẩu
Thời hạn bảo quản: Đến
40 ngày
- Tỷ lệ hư hao sau thu
hoạch: dưới 5%
- Chât lượng chuối tiêu
xuất khẩu đạt tiêu chuẩn
ngành 10TCN 568-2003
Thời hạn bảo quản: Đến
40 ngày
- Tỷ lệ hư hao sau thu
hoạch: dưới 5%
- Chât lượng chuối tiêu
xuất khẩu đạt tiêu chuẩn

- Kết quả nghiên cứu tuyển
chọn giống chuối Tiêu hồng

Giới thiệu kết qu

n
ghiên cứu về thị
t
rường,
Tuyển chọn giốn
g
v
à kỹ thuật sả
n
x
uất chuối tiê
u
x
uất khẩu

Giới thiệu kết
quả nghiên cứu
về thị trường,

Tuyển chọn
giống và kỹ
thuật sản xuất
chuối tiêu xuất
khẩu

14
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế

T
T
Tên kết quả
đã được ứng dụng
Thời
gian
Địa điểm
(Ghi rõ tên, địa chỉ nơi
ứng dụng)
Kết quả
sơ bộ
1 Cây giống chuối nuôi
cấy mô
2008-
2010
- Lâm Thao – Phú Thọ
- Khoái Châu – Hưng Yên
- A Lưới - Thừa Thiên
Huế
- 75 ngàn cây giống
- Cây sạch bệnh, sinh
trưởng phát triển tốt
- Năng suất > 40 tấn/ha
2 Hướng dẫn kỹ thuật

2010
- Lâm Thao – Phú Thọ
- Khoái Châu – Hưng Yên
- A Lưới - Thừa Thiên
Huế
- Hiệu quả phòng trừ
cao.
- Hiệu quả kinh tế tăng
9 triệu đồng/ha
5 Mô hình sản xuất chuối 2009-
2010
- Lâm Thao – Phú Thọ
- Khoái Châu – Hưng Yên
- A Lưới - Thừa Thiên
Huế
- Mô hình 30 ha
- Năng suất >38 tấn/ha
Sản phẩm đạt tiêu
chuẩn xuất khẩu.

2. Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại
2.1. Hiệu quả về khoa học và công nghệ
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ
công nghệ so với khu vực và thế giới…) 15
2.1.1. Khả năng về thị trường
Kết quả thực hiện đề tài xác định giống chuối Tiêu hồng và một số giống triển
vọng đạt năng suất cao, chất lượng quả tốt và các hướng dẫn kỹ thuật nhân giống,

- Hướ
ng dẫn kỹ thuật nhân giống chuối tiêu bằng nuôi cấy mô tế bào. 16
- Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất chuối tiêu xuất khẩu
- Hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ tổng hợp bệnh thán thư và sâu gặm vỏ quả
- Hướng dẫn kỹ thuật bảo quản chuối tiêu xuất khẩu trước và sau thu hoạch.
2.1.6. Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu
- Đối với tổ chức ch
ủ trì: Nâng cao năng lực nghiên cứu của đội ngũ cán bộ
thực hiện đề tài, đào tạo được 4 cán bộ trình độ thạc sỹ.
- Đối với các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu: Nâng cao năng lực tổ chức,
quản lý sản xuất, tìm kiếm thị trường và tiêu thụ sản phẩm.
2.2. Hiệu quả về kinh tế xã hội
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính b
ằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các
sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
- Góp phần hình thành các vùng sản xuất chuối tiêu xuất khẩu tập trung quy
mô lớn.
- Nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất chuối. Thu nhập đạt từ 150 – 200
triệu đồng/ha đã cải thiện đáng kể đời sống người sản xuất
- Nâng cao hiệu quả sử dụng lao độ
ng và ruộng đất.
3. Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài
T
T
Nội
dung
Thời gian

Xác định 1-2 giống thích hợp cho mỗi vùng.
- Xây dựng các báo cáo chuyên đề và các bản Hướng dẫn kỹ thuật.
- Tổng kết mô hình
II. Kiểm tra định kỳ
Lần 1 31/10/2008
* Về nội dung đã thực hiện
- Hoàn thành đầy đủ các nội dung đúng tiến độ
- Xác định, nhập nội 3 giống chuối Trung Quốc triển vọng
- Thu thập dẫn liệu khoa học về 7 nội dung nghiên cứu
trong phụ lục 3 của hợp đồng
- Chuẩn bị cơ sở ban đầu để xây dựng mô hình trồng chuối
tại ĐBSH và TD MNPB
* Về tiến độ th
ực hiện
Đề tài triển khai đầy đủ các nội dung nghiên cứu đúng
với tiến độ đã đăng ký. 18
Lần 2 9/6/2009
* Về nội dung đã thực hiện
Đề tài đã thực hiện được các nội dung nghiên cứu trong
phụ lục 3 của hợp đồng. Các nội dung năm 2009 đang triển
khai theo tiến độ.
* Về tiến độ thực hiện
Đề tài triển khai đầy đủ các nội dung nghiên cứu đúng
với tiến độ đã đăng ký.
Lần3 30/10/2009 * Về nội dung đã thực hiện
Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài đã thực hiện 20/21
đề mục theo kế hoạch của năm 2009. Các mô hình tại

các nội dung nghiên cứu đã đăng ký trong hợp đồng. Tuy
nhiên, cần phải hoàn thiện tiếp một vài chuyên đề, để
nghiệm thu đề tài đúng thời gian qui định.
* Về tiến độ thực hiện
- Đề tài đã hoàn thành các sản phẩm của đề tài đúng tiến
đ
ộ và đủ nội dung.
- Đề nghị hoàn chỉnh các báo cáo theo mẫu và đúng tên
theo đăng ký trong hợp đồng.

III. Nghiệm thu cơ sở
Lần 1
Lần 2

5/5/2010
22/10/2010

Nghiệm thu các sản phẩm của đề tài.
- Các sản phẩm của đề tài đầy đủ về số lượng và đảm bảo
về chất lượng theo yêu cầu của Hợp đồng
- Chỉnh sửa các báo cáo theo kết luận của Hội đồng
Lần 3 9/12/2010 Nghiệm thu đề tài cấp cơ sở:
- Hồ sơ nghiệm thu đầy đủ
- Báo cáo tổng kết tương đối hoàn chỉnh
- Chỉnh sửa Báo cáo và hồ sơ theo kết luận của Hội đồng
- Kết quả nghiệm thu cấp cơ sở: Đạt

Chủ nhiệm đề tài
(Họ tên, chữ ký)


nhóm chuối tiêu có thị trường tiêu thụ rộng lớn ở Trung Quốc và nhiề
u nước trên
thế giới. Vì vậy, cây chuối đã và đang được xác định là cây ăn quả chủ lực, có ý
nghĩa kinh tế - xã hội quan trọng ở nhiều vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau.
Những năm gần đây, sản xuất chuối có xu hướng tăng với tổng diện tích 105 - 110
ngàn ha và tổng sản lượng hàng năm 1,4 - 1,6 triệu tấn. Chuối không chỉ là loại cây
ăn quả có quy mô sản xuất lớn nhất nước ta mà còn là m
ột trong số ít cây ăn quả có
khả năng phát triển sản xuất thành những vùng tập trung quy mô 400 - 500 ha.
Trong những năm qua, công tác nghiên cứu và phát triển cây chuối luôn đã
và đang được Chính phủ quan tâm, chú trọng đầu tư và đạt được những kết quả rất
đáng khích lệ. Cho đến nay, các nghiên cứu về cây chuối tập trung chủ yếu vào bảo
tồn và đánh giá nguồn gen, tuyển chọn giống mới, nhân giống bằng nuôi cấ
y mô tế
bào và xây dựng quy trình kỹ thuật thâm canh thích hợp cho những vùng sinh thái –

21
nông nghiệp khác nhau. Tuy nhiên, năng suất và sản lượng chuối của Việt Nam còn
thấp. Mặt khác, sản xuất chuối quả tươi và tiêu thụ ở thị trường trong nước là chính,
xuất khẩu chiếm tỷ trọng không đáng kể. Kết quả là sản xuất chuối của Việt Nam
còn chưa tương xứng với tiềm năng và hiệu quả thấp.
Trong bối cảnh đó, việc tiến hành
đề tài Nghiên cứu và đề xuất các giải
pháp Khoa học công nghệ và Kinh tế thị trường phát triển sản xuất chuối tiêu
xuất khẩu ở Việt Nam là rất cần thiết, góp phần khắc phục những tồn tại nêu trên
và thúc đẩy phát triển sản xuất chuối phục vụ xuất khẩu.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển được một số vùng sả
n xuất chuối tiêu tập trung đạt tỷ lệ xuất khẩu

- Thời gian nghiên cứu : 2008-2010. 23
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. NGUỒN GỐC VÀ PHÂN LOẠI
1.1.1. Nguồn gốc
Theo Simmond NW and K.Shepherd (1955) [39], nguồn gốc của các giống
chuối ăn được đều xuất phát từ 2 loài chuối dại có hạt trong chi Musa là Musa
Acuminata và Musa Balbisiana. Đó là kết quả, khi chuối rừng (trong những trường
hợp đặc biệt) phân li giao tử, các nhiễm sắc thể tương đồng không phân li trong
quá trình giảm phân tạo nên các giao tử 2n. Quá trình thụ tinh là sự kết hợp giữ
a
giao tử 2n với giao tử bình thường n tạo nên hợp tử 3n là chuối trồng ngày nay có
quả to, ngọt và không hạt. Chính sự tái tổ hợp trong điều kiện tự nhiên và qua
nhiều đời giữa 2 loài này đã hình thành nên rất nhiều nhóm giống chuối. Trong đó
nhóm phụ Cavendish mang kiểu gen AAA với rất nhiều giống chuối thương mại đã
và đang được trồng trọt rộng rãi ở rất nhiều quố
c gia và vùng lãnh thổ. Các nghiên
cứu về chọn tạo giống và phát triển sản xuất chuối chủ yếu được thực hiện đối với
nhóm phụ này.
Cho đến nay, vẫn còn có ý kiến trái ngược nhau về nguồng gốc của cây
chuối. Tuy nhiên, theo Stover, R.H. and N.W.Simmonds (1987) [40] và
R.V.Valmayor., R.R.C. Espino and O.C. Pascua (2002 [38], nguồn gốc phát sinh
của cây chuối là một vùng rộng lớn bao gồm Ấn Độ, các nước vùng Đông Nam
châu Á và khu vực Thái Bình Dương. Ngày nay, cây chuối đã được phát triển ở

hầu khắp các vùng nhiệt đới ẩm trên thế giới. Người ta đã tìm thấy sự đa dạng về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status