nghiên cứu ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ đồng bộ sản xuất đà điểu và các sản phẩm từ đà điểu phục vụ nội tiêu và xuất khẩu - Pdf 13

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU GIA CẦM THỤY PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ ĐỒNG BỘ SẢN XUẤT ĐÀ ĐIỂU
VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐÀ ĐIỂU PHỤC VỤ NỘI TIÊU
VÀ XUẤT KHẨU
CNĐT: HOÀNG VĂN LỘC 8575


2.2.5. Nội dung 5. Nghiên cứu quy trình công nghệ thuộc da đà
điểu 35
2.2.6. Nội dung 6. Xây dựng 2 vùng chăn nuôi đà điểu quy mô 500 tấn thịt
hơi/năm đảm bảo an toàn thực phẩm và có hiệu quả kinh tế 35
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
3.1. Nội dung 1. Nghiên cứu, ứng dụng quy trình công nghệ chăn nuôi đà điểu bố
mẹ sinh sản trong sản xuất 38
3.1.1. Nghiên cứu khẩu phần ăn phù hợp nuôi đ
à điểu sinh sản giai đoạn đẻ trứng
từ nguyên liệu địa phương 38
3.1.2. Nghiên cứu khẩu phần ăn phù hợp nuôi đà điểu sinh sản giai đoạn ngừng
đẻ từ nguyên liệu địa phương 44
3.1.3 Kiểm soát chất lượng thức ăn, nước uống nuôi đà điểu sinh sản 46
3.1.4. Xây dựng, hoàn thiện quy trình chăn nuôi đà đi
ểu sinh sản trong sản xuất.
47
3.2. Nội dung 2. Nghiên cứu ứng dụng quy trình công nghệ chăn nuôi đà điểu
thương phẩm. 48
3.2.1. Xác định khẩu phần ăn nuôi đà điểu thương phẩm. 48
3.2.2. Kiểm soát thức ăn, nước uống nuôi đà điểu thương phẩm 52

2
3.2.3. Xác định mật độ thích hợp nuôi đà điểu thương phẩm 53
3.2.3. Xác định thời điểm giết mổ đà điểu 56
3.2.4. Quy trình chăn nuôi đà điểu thương phẩm 60
3.3. Nội dung 3. Nghiên cứu ứng dụng quy trình thú y phòng bệnh đảm bảo an
toàn sinh học. 61
3.3.1. Kiểm soát vệ sinh an toàn sinh học. 61
3.3.2. Kết quả nghiên cứu ứng d
ụng quy trình thú y phòng, trị bệnh. 65

Tài liệu tham khảo tiếng Anh: 133 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Khẩu phần thức ăn từ các nguyên liệu địa phương nuôi đà điểu
tại Bắc Trung bộ (Đà Nẵng) 38
Bảng 3.3. Tỷ lệ nuôi sống đà điểu sinh sản (n=30 con / lô :10 trống+20 mái) 40
Bảng 3.4. Khả năng thu nhận thức ăn tinh và xanh của đà điểu sinh sản (kg/con/ngày) 40
Bảng 3.5. Năng suất trứng và tỷ lệ đẻ của đà điểu (n=30 con / lô: 10 tr
ống +20 mái) 41
Bảng 3.6. Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở (n=30 con / lô: 10 trống +20 mái) 42
Bảng 3.7. Hiệu quả kinh tế (n=30 con / lô: 10 trống +20 mái) 43
Bảng 3.8. Khối lượng cơ thể đà điểu trước và sau khi dập đẻ 44
Bảng 3.9. Chi phí thức ăn cho đà điểu trống và mái giai đoạn ngừng đẻ( đồng/ngày) 45
Bảng 3.10. Biểu hiện của đà điểu trống và mái giai đoạn dập
đẻ 45
Kết quả phân tích chỉ tiêu chất lượng của thức ăn được trình bày ở bảng sau: 46
Bảng 3.11. Kết quả phân tích chỉ tiêu chất lượng thức ăn 46
Bảng 3.12. Kết quả phân tích nguồn nước sử dụng trong chăn nuôi 47
Bảng 3.13. Khẩu phần thức ăn và giá trị dinh dưỡng 48
Bảng 3.14. Tỷ lệ nuôi sống của đà điểu qua các tháng tuổi 49
Bảng 3.15. Khối lượng đ
à điểu qua các tháng tuổi (n=30 con/lô 50
Bảng 3.16. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng của đà điểu (kg) (n = 180) 51
Bảng 3.17. Chi phí tiền thức ăn/kg tăng trọng (Đơn vị tính: 1000 đồng /kg tăng trọng) 51
Bảng 3.18. Khả năng cho thịt (n=4 con/lô: 2 trống+2 mái) 51
Bảng 3.19. Hiệu quả nuôi đà điểu thịt ( n= 10 con/ lô, Đơn vị tính :1000 đồng) 52
Bảng 3.20 . Kết quả phân tích thức ăn nuôi đà điể
u thương phẩm 52

Bảng 3.46. Mức độ mẫn cảm của E.coli và Cl. perfringens
với một số kháng sinh 74
Bảng 3.47. Tỷ lệ nuôi sống đà điểu giai đo
ạn sơ sinh -3 tháng 75
Bảng 3.48. Khối lượng cơ thể đà điểu thí nghiệm và đối chứng( n=36 con/lô) 75
Bảng 3.49. Kết quả trị bệnh do E.coli và Cl. perfringens bằng kháng sinh 76
Bảng 3.50. Ảnh hưởng của mật độ vận chuyển đến tỷ lệ chấn thương 77
Bảng 3.51. Ảnh hưởng vận chuyển ban đêm, ngày đến tỷ lệ chấn thương 78
Bảng 3.52. Ảnh hưởng của vi
ệc sử dụng mũ chụp đầu đến tỷ lệ chấn thương 78
Bảng 3.53. Ảnh hưởng của khoảng cách vận chuyển đến tỷ lệ giảm khối lượng 79
Bảng 3.54. Theo dõi quá trình muối da 89
Bảng 3.55. Các chỉ tiêu phân loại da muối 90
Bảng 3.56. Kết quả phân tích về cơ lý hoá đối với da đà điểu 97
Bảng 3.57. Quy mô và phân bố đàn đà điểu sinh sản 103
Bả
ng 3.58. Khả năng sản xuất của đàn đà điểu bố mẹ sinh sản 104
Bảng 3.59. Quy mô và phân bố đàn đà điểu thương phẩm 105
Bảng 3.60. Khối lượng cơ thể đà điểu qua các tháng tuổi( n= 150 con) 106
Bảng 3.61. Tiêu tốn và chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng 106
Bảng 3.62. Quy mô và phân bố đàn đà điểu sinh sản 107
Bảng 3.63. Khả năng sản xuấ
t của đàn đà điểu bố mẹ 107
Bảng 3.64. Quy mô và phân bố đàn đà điểu thương phẩm 108
Bảng 3.65. Khối lượng cơ thể đà điểu qua các tháng tuổi (n = 150) 108
Bảng 3.66. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng( kg/ kg tăng trọng) 109
Bảng 3.67. Kết quả phân tích thức ăn nuôi đà điểu thương phẩm 110
Bảng 3.68. Kết quả phân tích thức ă
n dùng trong chăn nuôi đà điểu 111
Bảng 3.69. Kết quả phân tích nguồn nước sử dụng trong chăn nuôi 111

TT Họ và tên Cơ quan công tác
A Chủ nhiệm đề tài

ThS. Hoàng Văn Lộc Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phương
B
Cán bộ tham gia nghiên
cứu

1 TS. Phùng Đức Tiến Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phương
2 ThS. Nguyễn Khắc Thịnh Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phương
3 ThS. Nguyễn Thị Hoà Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phương
4 TS. Nguyễn Thị Nga Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phương
5 TS. Bạch Thị Thanh Dân Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phương
6 KS. Vũ Đức Tuấn Công tyTNHH Thương mại Quang Việt
7 KS. Nguyễn Văn Phong Tổng Công ty Khánh Việt
8 KS. Trần Minh Đức Cty TNHH Minh Đức
9 KS. Hoàng Mạnh Hùng Viện Nghiên cứu Da giày Thụy Khuê


ăn nuôi đà điểu có tốc độ phát triển nhanh trở thành ngành sản xuất hàng
hóa có giá trị kinh tế cao khắp các châu lục. Những nước có ngành công
nghiệp đà điểu phát triển hiện nay là: Nam Phi, Mỹ, Canada, Anh, Israel,
Australia, Tây Ban Nha, Italia, Ba Lan, Cộng hoà Séc, Trung Quốc và Hàn
Quốc. Theo thống kê của Hiêp hội Chăn nuôi đà điểu thế giới, năm 2002 số
lượng đà điểu sinh sản đạt trên 2,5 triệu con, trong đó Châu Phi chiếm 1/3,
Trung Quốc đứ
ng thứ 5.
Ở nước ta chăn nuôi đà điểu khởi đầu từ năm 1995 khi Bộ Nông nghiệp
và PTNT giao cho Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương ấp thử 2 quả
trứng nhập từ Úc, nở được 2 con nuôi khảo nghiệm tốt. Năm 1996, Bộ giao
tiếp 100 quả trứng nhập từ Zimbabwe, ấp nở được 38 con, nuôi cho kết quả
tốt. Từ những thành công trên, năm 1998 Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt
dự
án xây dựng cơ sở nghiên cứu đà điểu Ba Vì, nhập từ Úc 150 con giống
gốc để nghiên cứu, phát triển tại Việt Nam.
Từ đó đến nay sau hơn 14 năm nghiên cứu phát triển, chúng ta đã
chuyển giao vào sản xuất trên 15 nghìn đà điểu giống nuôi tại nhiều tỉnh thành
trong cả nước. Ngày 17/10/2008 Bộ Nông nghiệp và PTNT có quyết định số
3205QĐ/BNN-CN đưa đà điểu vào danh mục giố
ng sản xuất kinh doanh và
chỉ đạo nhanh chóng phát triển thành ngành hàng kinh tế kỹ thuật, sản xuất
sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng tiêu dùng trong nước, hướng ra xuất khẩu.
Mặc dù đã hình thành nhiều trang trại chăn nuôi quy mô lớn, triển khai
được một số đề tài nghiên cứu, dự án sản xuất thử nghiệm song nhìn tổng thể

9
về mặt công nghệ mới giải quyết được những kỹ thuật đơn lẻ, phát triển ngành
còn mang tính tự phát, chưa tổ chức sản xuất khép kín theo chuỗi sản phẩm để
nâng cao gía trị thương mại đà điểu.

10
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
* Tình hình phát triển đà điểu trên thế giới
Số lượng đà điểu trên thế giới
Khởi đầu 2002 2007
Nước
Năm bắt
đầu
SL Trang
trại
SL Trang
trại
Đầu con
giống
SL Trang
trại
Đầu con
giống
Châu Phi 1865 - 500 660.800 800 1.000.000
Châu Âu 1900 3850 200.000 6.500 800.000
Châu Úc 1868 3 200 30.000 257 270.000
Châu Mỹ 1882 600 112.000 830 500.000
Châu Á 510 120.000 1200 450.000
Tổng số 6 5660 1.122.800 10.167 3230000
Thế giới đã chứng kiến rất nhiều các hoạt động trong “ngành thương
mại đà điểu”. Nhiều nước Châu Á, Châu Phi, Trung và Đông Âu nhìn thấy
tiềm năng xuất khẩu to lớn và mang lại nhiều lợi nhuận vì vậy đã phát triển
mạnh chăn nuôi đà điểu.
Châu Phi: Là nền móng đầu tiên của nghành công nghiệp chăn nuôi đà điểu.

mới có khoảng 60.000 con nhưng đến năm năm 2004, đã phát triển hơn 400
trang trại tại 20 tỉnh, số lượng đạt trên 100 nghìn con.
Nhật Bản cũng có khoảng 60 trang trại đà điểu. Nhật Bản là thị
trường nhập khẩu thịt, da đà điểu lớn trên thế giới hiện nay.
Như vậy, tổng quan cho thấy từ nhữ
ng năm 1880 đến nay ngành chăn
nuôi đà điểu thế giới liên tục phát triển, tăng nhanh về đầu con và số lượng
trang trại. Trong 2 thập niên gần đây khi xuất hiện dịch lở mồm long móng,
nạn bò điên và dịch cúm gia cầm thì sản phẩm thịt đà điểu có chất lượng
cao được mệnh danh là “thịt sạch của thế kỷ XXI” được tiêu thụ ngày càng
nhiều tạ
o động lực phát triển đà điểu mạnh ở nhiều nước.
* Nghiên cứu về giống
Đà điểu có tuổi thọ dài, thời gian khai thác sinh sản nhiều năm. Con mái
nuôi trong điều kiện tốt, cho ăn khẩu phần theo đúng tiêu chuẩn có thể đẻ
trứng trong 35 - 40 năm [3]. Đỉnh cao khả năng sinh sản bắt đầu từ năm tuổi
thứ 4-5 và duy trì trong 12 - 15 năm.
Theo Sell, 1997 [17] cho biế
t: Các tính trạng về năng suất trứng, tỷ lệ

12
phôi, tỷ lệ ấp nở và khả năng phối giống có giá trị di truyền từ 5-15%; kích
thước, khối lượng trứng trứng dao động từ 30-50%;
Samson, 1997 và Hick, 1992 [18] chỉ rõ những con mái có khả năng sinh
sản cao có xu hướng cho ra đời thế hệ sau cũng có năng suất cao.
Trong điều kiện nuôi trang trại hiện nay, có những con mái đẻ từ 40 - 100
quả [13] và đôi khi còn nhiều hơn thế. Một số con mái nuôi trong các trang
trại của M
ỹ thậm chí còn đẻ tới 130 quả/ năm, trung bình toàn đàn là 40 - 45
quả[10]. Số lượng trứng cao nhất của đà điểu mái/ năm được ghi nhận ở Hoa

nuôi, độ tuổi, khối lượng cơ thể cũng như cường độ và đỉnh cao giai đoạn đẻ.
Các nghiên cứu so sánh do Cilliers và cs., [2] ti
ến hành đã chỉ ra rằng đối
với đà điểu thì giá trị năng lượng nhận được do tiêu hoá từ nguồn chất xơ
trong thức ăn cao gấp đôi so với gà, còn nhận được từ tiêu hoá tinh bột của
thức ăn ngũ cốc thì như nhau. Đà điểu non có khả năng tiêu hóa chất béo thấp
có lẽ do thiếu túi mật [14]. Đà điểu hơn 4 tháng tuổi có khả
năng tiêu hóa chất
béo đạt trên 90% nhưng hàm lượng chất béo trong thức ăn không được vượt
quá 6 - 8%.
Trong nghiên cứu của Damuchen, Guoliangwei năm 2004 [3] đã nghiên cứu
chế độ dinh dưỡng cho đà điểu theo các giai đoạn 0-2; 2-4; 4-6; 6-9; 9-14 tháng
tuổi và giai đoạn đẻ trứng tương ứng với mức protein 23; 21;19; 16; 14 và 18-20
%; mức năng lượng: 2750; 2750; 2600; 2500; 2450; 2600kcal. Từ đó các tác giả
đưa ra tiêu chuẩn định mức chế độ ăn cho đ
à điểu sinh sản, đà điểu thương phẩm.
Du Preez, 1991[25] đã cân bằng khẩu phần thức ăn với 12 axitamin quan
trọng và chỉ ra rằng, một đà điểu mái nặng 105 kg cứ 2 ngày sản suất 1 trứng
nặng 1,4 kg thì cần ăn 2 kg thức ăn với yêu cầu tổng số là 13,43g lyzine, 5 g
methionine/ ngày,…
B D H van Niekerk, 1997 [20] đã nghiên cứu và đưa ra khuyến cáo về
các mức lyzine, methionine, arganine, threonine, leusine trong khẩu phần thức
ăn ở
các lứa tuổi.
Vandervoodt-Jarvis, 1994 [34] nghiên cứu về mức Ca, P trong khẩu phần
thức ăn ở 0-6 và 7-12 tháng tuổi. Năm 2004, một số công trình nghiên cứu đã
công bố về mức Canxi/photpho và cân bằng một số axit amin trong khẩu phần
thức ăn [ICDOE, tr344; 356; 367]

14

[30] khi nghiên cứu về ảnh hưởng của phương thức cho
ăn tới sản lượng trứng, tỷ lệ chết phôi, tỷ lệ nở của đà điểu chỉ ra rằng: Cho ăn

15
lượng thức ăn tự do: Tỷ lệ chết phôi 24,5%; con nở 46,7%. Cho ăn theo định
lượng 1,5kg/con/ngày: trứng thu được có tỷ lệ chết phôi thấp 11,5%; con nở
60,3%. Vì vậy cần cho ăn hợp lý tránh đà điểu quá béo.
* Ấp nở trứng đà điểu theo phương pháp nhân tạo
D.C. Deeming, PhD; C. Biol; M.I. Biol, Hangland Farm Ostriches Ltd,
Banbury, Oxfordshire, England [tr 93] đã nghiên cứu về cấu tạo, hình dạng,
kích thước, thành phần hóa học của trứng đà điể
u tạo tiền đề hoàn thiện quy
trình ấp trứng nhân tạo có kết quả cao.
John Brake, và Bruce L. Rosseland, NatureForm Inc, Florida [tr 03] đã đi
sâu đánh giá sinh lý và giải phẫu cơ bản của trứng, bảo quản trứng, xác định
vị trí góc xếp trứng trong máy ấp, đảo trứng từ đó giúp ta hoàn thiện được quy
trình ấp nở
* Nghiên cứu thú y phòng bệnh
Các đợt bùng phát bệnh Newcastle tự nhiên đã từng xảy ra ở đà điểu
(Alexander, 2000), (Blignaut et al, 2000). Các dòng virus Paramyxovirus
serotype 1(APMV-1) có khả năng lây nhiễm và gây ra các đợt bùng phát
Newcastle nguy hiểm ở những đàn đà điểu mẫn cảm. Đà điểu nhiễm bệnh này
thông qua đường tiêu hoá và hô hấp, do tiếp xúc với đà điểu bệnh, với chim
hoang hoặc gia cầm khác đang bị nhiễm virus gây bệnh này, với triệ
u chứng thần
kinh nghẹo cổ hoặc cứng cơ cổ làm cho con vật không thể lấy được thức ăn. Con
vật có thể chết sau 3- 4 ngày ( F.W. Huchzemeyer, 1999)
Jarolaw Olav Horbanczuk, 2002 [ostrich, tr140]
[28]: đã giới thiệu một số
bệnh quan trọng trong chăn nuôi đà điểu, và các biện pháp điều trị.

ật chăm sóc 12 h chờ trước khi giết để
giảm stress, yêu cầu gây sốc bằng dòng điện 150-220V, 0,5A, thời gian gây
sốc 6-10 giây, yêu cầu cắt tiết, vặt lông, kỹ thuật lột da, kỹ thuật moi ruột
không được phép làm vỡ cơ quan nôi tạng, xử lý phụ phẩm, đóng gói, kỹ thuật
bảo quản lạnh sâu
Musafirri Karama(Anonymous,2000) đã đưa ra tiêu chuẩn kiểm soát
hàm lượng vi sinh vật trong thân thịt đà điểu tạ
i lò giết mổ được chứng nhận

17
xuất khẩu của Nam Phi. Các loại vi sinh vật gồm: Tổng số VSV hiếu khí,
salmonella spp, Staphylococus aureas, Coliform, E. Coli, Campylobacter spp.
Trong đó chỉ rõ chất lượng thịt đà điểu phụ thuộc toàn bộ dây chuyền sản xuất
từ trang trại chăn nuôi, quá trình vận chuyển và nhốt trước khi giết mổ, vệ
sinh trong khi giết mổ và sau khi giết mổ…
Tập đoàn Intenational Kinh Ostrich – thành phố Tây an Trung Quốc ,
ngoài việc bán thịt đà điểu
đóng gói theo dạng tươi, còn chế biến thành thực
phẩm ăn ngay phục vụ khách du lịch. Mỡ dùng để chế mỹ phẩm dưỡng da, vỏ
trứng được chế tác thành các tác phẩm mỹ nghệ đặc sắc. Tại đây các nhà khoa
học đã chiết xuất từ máu đà điểu một số hoocmon, chất emzim sinh học để sản
xuất biệt dược nguồn gốc sinh học tă
ng cường sinh lực cho đàn ông và phụ
nữ. Xương đà điểu được nấu thành cao phục vụ cho sức khỏe cộng đồng.
* Công nghệ xử lý da, thuộc da
Có thể lột da đà điểu theo phương pháp thông thường sử dụng đối với lột
da động vật lông mao. Theo phương pháp này, sau khi đã nhổ hết lông, thân
thịt đà điểu được treo lên móc rồi dùng dao sắc tiến hành rạch những đường
cơ bản và lột da. Chú ý các thao tác thật chuyên nghiệp để ít có nguy cơ làm
rách đến da.

Thịt đà điểu là thực phẩm có giá trị cao, được mệnh danh là thịt sạch của
thế kỷ XXI. Hàm lượng cholesterol trung bình trong thịt đà điểu 58-60
mg/100 g thấp hơn thịt gà (85mg), thịt lợn, thịt bò( 84 mg). Hàm lượng axit
béo không bão hòa đa tính (PUFA)/tổng số axit béo của thịt đà điểu đạt
32,5%, trong đó ở thịt gà chỉ đạt 19% và ở thịt bò 5%. Hàm lượng axit béo
W3 cao 8% ở thịt đà điể
u có tác dụng giảm nguy cơ mắc chứng bệnh tim
mạch và rất cần thiết cho quá trình sinh trưởng và phát triển trí tuệ của người,
đồng thời có giá trị đặc hiệu về chống đông máu, viêm cơ. Thịt đà điểu bổ
xung vào khẩu phần ăn của chúng ta đang thiếu các axit béo W3. Về thành
phần khoáng chất, hàm lượng Natri trong thịt đà điểu (43 mg/100g) thấp hơn
thịt bò (63 mg) hoặc thịt gà (77 mg/100g) là l
ợi thế đối với người tiêu dùng có
chế độ ăn kiêng Natri. Hàm lượng sắt (2,3 mg), mangan (0,06mg) và đồng
(0,1mg), kẽm (2mg/100 g) trong thịt đà điểu cao hơn ở thịt bò và thịt gà. Hiện
nay thịt đà điểu được bày bán tại các siêu thị, cửa hàng bán lẻ và nhà hàng đặc
sản ở Nhật Bản, Đài Loan, Đức, Italia, Thụy Sỹ, Bỉ, Pháp, Tây Ban Nha và
Hoa Kỳ. Ở Châu Âu, thịt đà điểu đắt hơn th
ịt bò khoảng 15% (Đan Mạch, Bỉ)
và 90% (Đông Âu). Ở Đức 1 kg thịt thăn giá 16 - 18 EUR còn ở Ba Lan giá
13 - 15 EUR . Tại Hoa Kỳ, giá bán lẻ khoảng 21 - 22 USD/kg (giá bán buôn

19
16 - 17 USD/kg). Tại Nhật Bản giá 1 kg thịt thượng hạng giá 25-30USD.
Châu Âu có nhu cầu tiêu thụ thịt đà điểu cao nhưng tự sản xuất chỉ đáp ứng 25
- 40% còn phải nhập 60-75% từ Nam Phi, và Úc. Đây là cơ hội cho các nước
châu Á tổ chức sản xuất thịt đà điểu xuất khẩu sang châu Âu với lợi thế giá rẻ.
Để khai thác nguồn sản phẩm chủ yếu từ thịt và da củ
a đà điểu, đã có nhiều
nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu về tuổi giết mổ của đà điểu đạt hiệu quả

thuộc. Zambia, năm 2001, xuất khẩu 120 nghìn bộ da đà điểu sang Mỹ. Namibia
năm 2005 xuất khẩu được 200,8 nghìn bộ da đà điểu sang Tây Âu. Úc vừa xuất
khẩu da thô, vừa thuộc da và chế tạo thành các đò dùng da cao c
ấp bán trên nhiều
thị trường.
Năm 2006, giá da thô tính theo FOB trên thị trường quốc tế tăng từ 16
USD lên 27,5 USD/fút vuông (0,09m
2
). Một bộ da trung bình 14 fút vuông
được bán với giá 385 USD/bộ. Những bộ da đà điểu thuộc chất lượng tốt hơn
được bán với giá khoảng 45 USD /1 phút vuông, tương đương 630 USD/ bộ.
Lông đà điểu nổi tiếng với chất lượng tốt nhất trong tất cả các sản phẩm
sử dụng cho thời trang. Hiện nay lông đà điểu sử dụng nhiều ở Châu Âu, Mỹ,
Philippine và ở Brazin, Tây Ban Nha trong lễ
hội Carnaval Ngoài dùng cho
thời trang, lông đà điểu còn sử dụng trong ngành công nghiệp chính xác với
tính chất đặc biệt là vật liệu tĩnh điện nên được làm chổi quét bụi, sơn các
thiết bị, sản phẩm công nghệ cao…
Các sản phẩm khác của đà điểu đều có giá trị như: Mỡ không chứa
phospho lipid lại có tính diệt khuẩn chống dị ứng, viêm loét, viêm khớp, được
sử d
ụng trong công nghiệp mỹ phẩm và dược phẩm. Trứng đà điểu nặng 1,2-
1,7 kg, lòng đỏ có hàm lượng mỡ thấp (31,8%) có giá trị thực phẩm bổ dưỡng.
Vỏ trứng đà điểu có kích thước lớn, độ dày vỏ 1,5-2,2 mm, màu trắng ngà nên
dễ trạm trổ chế tác thành các tác phẩm nghệ thuật có giá trị cao. Tiết, xương
đà điểu được chiết xuất để sản suất các lo
ại chế phẩm phục vụ chữa bệnh,
phục hồi sức khoẻ cho con người
Chăn nuôi đà điểu thật sự trở thành ngành có hiệu quả kinh tế to lớn.


ZimxBlue: 114,5kg; con lai ZimxAust đạt được 113,8 kg. Khối lượng con lai
đạt được tương đương với dòng trống Zim (p> 0,05), cao hơn hẳn dòng Blue
và Aust (p< 0,05) dùng làm dòng mái. Ưu thế lai về khối lượng cơ thể lớn
nhất ở công thức ZimxBlue là 3,22%, ở công thức ZimxAust đạt 2,97%. Tỷ lệ
th
ịt xẻ ở đà điểu trung bình đạt 69,34%. Khối lượng thịt tinh đạt 39,22 kg

22
chiếm 34,63% / khối lượng sống. Kết quả mổ khảo sát cho thấy thịt đà điểu
tập trung ở 2 đùi (tỷ lệ thịt đùi chiếm tới 84% tổng lượng thịt). Khối lượng mỡ
chiếm 18,19%, khối lượng xương là 20,56 kg, chiếm 18,15%/ khối lượng
sống. Khối lượng phủ tạng ăn được (tim, gan, dạ dày) trung bình 4,89 kg
chiếm 4,32%. Thành phần hóa học của th
ịt đà điểu: tỷ lệ vật chất khô đạt
24,14%, tỷ lệ protein thô 21,2%, tỷ lệ mỡ thô 1,13%, khoáng tổng số 1,49%,
hàm lượng canxi: 0,01%, hàm lượng photpho 0,06%, hàm lượng sắt đạt được
là 30,04mg/1 kg thịt. Như vậy, về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và chất lượng
thịt đà điểu đạt tương đương với thế giới.
Theo Phùng Đức Tiến, Hoàng Văn Lộc, Nguyễ
n Thị Hòa và Cs [12] đã
xác định được khẩu phần ăn có mức protein 21%; mức năng lượng (ME):
2750 kcal/kg thức ăn giai đoạn 0-4 tuần tuổi và mức protein 19%; ME:
2600kcal/kg thức ăn giai đoạn 5-13 tuần tuổi, nuôi gột cho kết quả tốt nhất.
Đã xác định được chế độ dinh dưỡng nuôi điểu sinh sản [9]giai đoạn đẻ
trứng với khẩu phần thức ăn có m
ức protein 18,5 – 20,0% và mức Lyzine
(0,99-1,34%); Methionin(0,36-0,49%) cho tỷ lệ nuôi sống đạt 100%. Mức
protein 20% cho năng suất sinh sản cao nhất: tỷ lệ đẻ 16,25%; năng suất trứng
đạt 44,25 quả/mái/năm; tỷ lệ phôi là 79,52%, tỷ lệ nở/phôi đạt 67,50% và số
con/mái là 22,5 con. Mức lyzin 1,16% và mức methionin 0,42% cho tỷ lệ đẻ

hoàn thiện quy trình chăn nuôi đà điểu tại Việt Nam. Đến nay các cơ sở chăn
nuôi đà điểu phần nào đã chủ động sử dụng nguồn thức ăn xanh đa dạng sẵn
có như cỏ tự nhiên, cỏ voi, cỏ ghinê, cỏ VA06, rau muống, rau lấp, chè đại,
bèo tây, thân cây chuối nuôi đà điểu sinh sản, đà điểu thương phẩ
m tạo điều
kiện hạ hạ giá thành sản phẩm.
Trong thời gian hơn 10 năm, đã tập trung triển khai nghiên cứu về lĩnh
vực ấp trứng đà điểu. Kết quả đã xác định được một số yếu tố ảnh hưởng đến
ấp nở trứng đà điểu, làm căn cứ để hoàn thiện quy trình ấp trứng đà đ
iểu ứng
dụng trong sản xuất.
Đã xác định được kỹ thuật khử trùng trứng bằng phương pháp xông hơi [1]
với liều 8,75g thuốc tím + 17,5ml foocmôn + 17,5ml nước. Xác định được chế
độ nhiệt trong máy ấp: 36,5; 36,3; 36
0
C, ẩm độ: 28-30; 17-22; 40-45% ứng
với các giai đoạn 1-10; 11-38; 39-42 ngày ấp. Kết quả đạt tỷ lệ nở/ phôi 75,3

24
%, nở/ trứng ấp 63,6 %. Ngoài ra còn chế tạo được máy ấp công suất 252
trứng đà điểu, đạt các chỉ tiêu ấp nở tương đương máy ngoại nhưng giá thành
hạ được 40-45% so với máy nhập .
Kết quả nghiên cứu quy trình công nghệ nuôi úm gột đà điểu từ 0 - 3 tháng
tuổi. Đã đi sâu nghiên cứu quy trình chăm sóc sức khỏe ban đầu đà điểu non, chế
độ dinh dưỡng nuôi gộ
t, điều kiện nhiệt độ, ẩm độ, mật độ chuồng nuôi, thú y
phòng bệnh và xử lý tiểu khí hậu chuồng nuôi… Kết quả đã đạt tỷ lệ nuôi sống
cao 82,7-84,1 % ngang bằng các nước trong khu vực.
Kết quả nghiên cứu quy trình thú y phòng bệnh: Bạch mạnh Điều, Nguyễn
Thị Nga, Nguyễn Liên Hương, Nguyễn Huy Lịch [2] bước đầu đã xác định được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status