nghiên cứu một số giải pháp khoa học công nghệ phát triển sản xuất dâu tằm bền vững phục vụ nội tiêu và xuất khẩu - Pdf 13


BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN NGHIÊN CỨU RAU QUẢ

CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC
KC.06/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHCN
NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤTT DÂU TẰM BỀN VỮNG
PHỤC VỤ NỘI TIÊU VÀ XUẤT KHẨU
MÃ SỐ ĐỀ TÀI:
KC.06.13/06-10 Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu Rau quả
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Thị Đảm

8667
TS. Phạm Hữu Giục TS. Nguyễn Thiện Thành Hà Nội - 2011

i
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU 3
2.1 Mục tiêu tổng quát 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 4
1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 4
1.1.1 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật đê nâng cao năng suất, chất
lượng lá dâu 4
1.1.2 Nghiên cứu chọn tạo giống tằm 8
1.1.3 Nghiên cứu về bệnh hại tằm 9
1.1.4 Nghiên cứu về kỹ thuật nuôi tằm con tập trung, nuôi tằm lớn
dưới đất 12
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 13
1.2.1 Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất chất
lượng lá dâu 13
1.2.2 Nghiên cứu chọn tạo giống tằm 14
1.2.3 Nghiên cứu về bệnh hại tằm 15
2.1.4 Nghiên cứu về kỹ thuật nuôi tằm con tập trung 16

xây dựng Quy trình kỹ thuật nuôi, nhân giố
ng các cặp lai tằm đã
xác định 50
3.1.1 Điều tra tình hình sản xuất dâu tằm tơ ở một số vùng trọng điểm 50
3.1.2 Nghiên cứu cơ cấu giống tằm thích hợp cho vụ xuân, hè, thu ở
vùng đồng bằng sông Hồng, miền núi phía Bắc, miền Trung 57
3.1.3 Nghiên cứu cơ cấu giống tằm thích hợp cho mùa khô và mùa
mưa ở Lâm Đồng 103
3.2 Nghiên cứu một số bệnh hại t
ằm chủ yếu (bệnh gai, vius, vi
khuẩn) và biện pháp phòng chống theo hướng an toàn nông sản 115
3.2.1 Nghiên cứu bệnh tằm gai, bệnh Vi khuẩn và biện pháp phòng chống 115
3.2.2. Nghiên cứu bệnh virus hại tằm bằng phương pháp CNSH……… 122
3.3 Nghiên cứu kỹ thuật nuôi tằm con tập trung, nuôi tằm lớn dưới đất 132
3.3.1 Nghiên cứu kỹ thuật nuôi tằm con tập trung 132
3.3.2 Nghiên cứu kỹ thuật nuôi tằm lớn dưới đất 135
3.4 Nghiên cứu biện pháp kỹ thuậ
t để nâng cao năng suất, chất lượng
lá dâu 142
3.4.1 Nghiên cứu kỹ thuật tăng năng suất lá dâu ở vụ xuân và thu 142
3.4.2 Nghiên cứu một số sâu hại chủ yếu ở cây dâu (sâu róm, cuốn lá, sâu
khoang) và biện pháp phòng trị theo hướng an toàn cho con tằm 154

iii
3.5 Xây dựng mô hình trình diễn một số giải pháp KH&CN 170
3.5.1 Xây dựng 3 mô hình nuôi tằm con tập trung, tằm lớn dưới đất tại
miền núi phía Bắc, đồng bằng sông Hồng và miền Trung (Quy
mô 01 ha/mô hình) 170
3.5.2 Xây dựng 4 mô hình ứng dụng một số giải pháp KH&CN (5
ha/mô hình) 172

66
Bảng 12 Các chỉ tiêu sinh học của các cặp lai nhị nguyên nhập nội 67
Bảng 13 Năng suất, phẩm chất kén của các cặp lai nhị nguyên nhập nội 68
Bảng 14 Một số chỉ tiêu sinh học và kinh tế của các giống lai tứ nguyên 75
Bảng 15 Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu công nghệ tơ kén của các cặp lai
tứ nguyên
75
Bảng 16 Năng suất kén của các cặp lai tứ nguyên ở 3 vùng sinh thái 77
Bảng 17 So sánh sự chênh lệch tỷ lệ năng suất giữa hai giống tằm
GQ9312 và GQ1235 ở các mùa vụ và vùng sinh thái khác nhau
78
Bảng 18 Phẩm chất kén của hai giống tằm GQ9312 và GQ1235 ở các
vùng sinh thái khác nhau
79
Bảng 19 Năng suất kén của giống GQ9312 80
Bảng 20 Năng suất kén của cặp lai GQ9312 nuôi tại Mộc Châu 81
Bảng 21 Phẩm chất kén của cặp lai GQ9312 nuôi tại Mộc Châu 81
Bảng 22 Kết quả thử nghiệm cặp lai GQ9312 tại Công ty Dâu tằm tơ
Mộc Châu
82
Bảng 23 Chi phí và giá thành sản xuất trứng giống tằm tứ nguyên
GQ9312 tại Trại giống tằm Mộc Châu
83
Bảng 24 Tình hình nhiễm một số bệnh hại ở nhiệt độ khác nhau 84

v
Bảng 25 Ẩnh hưởng của nhiệt độ đến năng suất và phẩm chất kén giống 85
Bảng 26 Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản kén đến khả năng vũ hóa c
ủa con ngài………………………………………………….
85

Bảng 45 Kết quả xử lý a xít HCL giai đoạn trứng đen 101
Bảng 46 Năng suất và chất lượng kén của các giống nguyên nuôi tại
Lâm Đồng
104
Bảng 47 Chỉ tiêu công nghệ tơ kén của các giống nguyên nuôi tại Lâm
Đồng
105
Bảng 48 Năng suất, chất lượng kén của các cặp lai nhị nguyên 106

vi
Bảng 49 Năng suất và chất lượng kén của các cặp lai tứ nguyên 107
Bảng 50 Các chỉ tiêu công nghệ tơ kén của các cặp lai tứ nguyên 107
Bảng 51 Năng suất kén của các cặp lai tứ nguyên LTQ trong mùa mưa 108
Bảng 52 Đánh giá chỉ tiêu công nghệ tơ kén của cặp lai nguyên LTQ
trong phòng thí nghiệm
108
Bảng 53 Đánh giá chất lượng tơ kén của cặp lai tứ nguyên LTQ mẫu
lớn (tơ 20-22D)
109
Bảng 54 Kết quả thử nghiệm diện hẹp cặp lai tứ nguyên LTQ trong mùa khô 109
Bảng 55 Chỉ tiêu công nghệ tơ kén của cặp lai nguyên LTQ trong mùa khô 110
Bảng 56 Sức sống của cặp lai tứ nguyên LTQ nuôi trong mùa khô 110
Bảng 57 Sức sống của cặp lai tứ nguyên LTQ nuôi trong mùa mưa 111
Bảng 58 Chất lượng kén của các cặp lai tại các vùng sinh thái 112
Bảng 59 Thời gian hãm lạnh trứng trắng trước khi xử lý a xít HCL 112
Bảng 60 Thời gian hãm lạnh trứng trắng sau khi xử lý a xít HCL 112
Bảng 61 Ảnh hưởng của hãm lạnh trứng hồng đến sức sống tằm nhộng
đời sau
113
Bảng 62 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản trung gian trước khi hãm

Bảng 84 Thời gian cho tằm ăn lá dâu 133
Bảng 85 Thời gian thay phân san tằm 134
Bảng 86 Tiêu hao lá dâu/vòng trứng 134
Bảng 87 Năng suất kén/vòng trứng 134
Bảng 88 So sánh hiệu quả kinh tế 135
Bảng 89 Thời gian phát dục giai đoạn tằm 135
Bảng 90 Thời gian cho tằm ăn lá dâu 136
Bảng 91 Thời gian thay phân san tằm 136
Bảng 92 Năng suất kén và tiêu hao lá dâu/kg kén tươi 137
Bảng 93 So sánh hiệu quả kinh tế 138
Bảng 94 Hiệu quả kinh tế của kỹ thuật nuôi tằm 2 giai đoạn 139
Bảng 95 Kết quả nhân rộng kỹ thuật nuôi tằm 2 giai đoạn 141
Bảng 96 Thời gian nảy mầm ở vụ xuân 143
Bảng 97 Tỷ lệ nảy mầm vụ xuân và vụ thu 144
Bảng 98 Khối lượng, số lá trên mét mầm, tổng chiều dài mầm ở vụ xuân 144
Bảng 99 Thời gian thành thục lá dâu ở vụ xuân 144
Bảng 100 Năng suất lá của các công thức đốn dâu ở các vụ trong năm 145
Bảng 101 Thành phần sinh hóa lá dâu ở vụ xuân của các công thức đốn 146
Bảng 102 Năng suất kén và một số yếu tố cấu thành năng suất kén ở vụ xuân 146
Bảng 103 Mức độ nhiễm bệnh bạc thau và gỉ sắt ở vụ xuân 146
Bảng 104 Mức độ nhiễm bệnh virus ở cây dâu 147
Bảng 105 Thu nhập từ kén tằm giữa các phương pháp đốn dâu 149
Bảng 106 Hàm lượng dinh dưỡng của đất ruộng dâu trước khi thí nghiệm 149
Bảng 107 Tiêu chuẩn phân chia độ phì của đất cho cây dâu 150
Bảng 108 Chiều dài mầm, khối lượng lá/m mầm, tổng chiều dài mầm
vụ thu
150

viii
Bảng 109 Năng suất lá dâu của các công thức thí nghiệm 151

Bảng 122 Ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật đến tỷ lệ
nở của trứng
166
Bảng 123 Năng suất kén 167
Bảng 124 Tỷ lệ vỏ kén 168
Bảng 125 Năng suất lá dâu 168
Bảng 126 Kết quả triển khai mô hình ở vụ xuân 170
Bảng 127 Kết quả triển khai mô hình vụ hè 170
Bảng 128 Kết quả triển khai mô hình vụ thu 171
Bảng 129 Công lao động/1 vòng trứng 172
Bảng 130 Hiệu quả kinh tế 172
Bảng 131 Nhiệt ẩm độ của các lứa nuôi 173

ix
Bảng 132 Kết quả triển khai mô hình ở vụ xuân 173
Bảng 133 Kết quả triển khai mô hình ở vụ hè 174
Bảng 134 Kết quả triển khai mô hình ở vụ thu 174
Bảng 135 Hiệu quả kinh tế mô hình 175
Bảng 136 Năng suất kén của các hộ nuôi tằm mô hình 176
Bảng 137 Hiệu quả kinh tế của mô hình 177
Bảng 138 Kết quả triển khai mô hình năm 2010 178

x
DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Diện tích trồng dâu ở các vùng sinh thái 51
Hình 2 Sản phẩm PCR-RAPD của 10 giống tằm với mồi OPE14 trên

Hình 19 Tỷ lệ tằm chết khi ăn lá dâu được phun một số loại thuốc bảo
vệ thực vật 164
1
MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tơ tằm là sợi tự nhiên do con tằm dâu (Bombyx mori) ăn lá dâu rồi nhả
ra sợi tơ. Sợi tơ tằm và các sản phẩm được chế biến từ tơ có nhiều đặc điểm quí
hiếm mà không có loại sợi hoá học nào so sánh được. Chính vì thế ngay từ xa
xưa con người đã phong tặng cho tơ tằm là “Nữ hoàng của sắc đẹp”.
Đời s
ống vật chất và tinh thần của con người ngày càng được nâng cao
thì xu hướng sử dụng các sản phẩm được sản xuất ra từ sợi tơ tự nhiên ngày
càng nhiều. Theo báo cáo của tổ chức lương thực thế giới (FAO) và Uỷ ban
kinh tế xã hội châu Á Thái bình dương (ESCAP) thì trong vòng hơn 50 năm
qua sản lượng tơ tằm thế giới đã tăng khoảng 36% so với năm 1950. Hàng
năm các nước sản xuất t
ằm tơ tằm đã cung ứng cho thế giới khoảng 80.000
tấn tơ các loại chiếm 5% tổng nhu cầu tơ sợi tự nhiên và hoá học được tiêu
dùng. Trong đó Trung Quốc là nước sản xuất tơ tằm hàng đầu, đạt trên 50
ngàn tấn/năm chiếm 64% tổng sản lượng tơ thế giới, tiếp đến là Ấn Độ 12.000
tấn, Nhật Bản 5.000 tấn, các nước SNG 4.000 tấn Brazin 2.200 tấn, Việ
t Nam
2.100 tấn (3%) các nước khác còn lại khoảng 4.700 tấn.
Trồng dâu nuôi tằm ở Việt Nam là một nghề sản xuất có từ lâu đời,
nhưng sự phát triển của nó luôn biến động qua từng thời kỳ. Hiện nay theo

thấy hiện nay bình quân một hecta dâu ở các vùng sản xuất trong cả nước mới
chỉ đạt khoảng 50-60 triệu đồng tương đương 3000 USD. Trong khi đó ở tỉnh
Quảng Đông, Quảng Tây (Trung Quốc) có cùng một điều kiện khí hậu như
Việt Nam thì bình quân một hecta dâu đạt 4000 USD. Thực tế này ch
ứng tỏ
tiềm năng kinh tế trong sản xuất dâu tằm của Việt Nam còn rất lớn.
Vì vậy để ổn định và phát triển bền vững ngành sản xuất dâu tằm tơ ở
Việt Nam cần phải nghiên cứu và ứng dụng đồng bộ vào trong sản xuất các
tiến bộ kỹ thuật tiên tiến góp phần thiết thực vào việc nâng cao năng suất,
phẩm chất tơ kén, t
ăng hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích dâu. Xuất phát từ
thực tế trên Trung tâm Nghiên cứu Dâu tằm tơ tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu một số giải pháp Khoa học Công nghệ nhằm phát triển sản xuất
dâu tằm bền vững phục vụ nội tiêu và xuất khẩu”.
3
2. MỤC TIÊU
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định được một số giải pháp khoa học công nghệ về giống và kỹ
thuật nhằm tăng sản lượng tơ tằm và nâng cao giá trị xuất khẩu, góp phần
phát triển bền vững ngành sản xuất dâu tằm.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Chọn lọc được 2-3 cặp lai và quy trình công nghệ nuôi, nhân giống
thích hợp cho các mùa vụ ở các vùng khí hậu, đất đai điể
n hình:
+ 01 cặp lai năng suất, chất lượng cao nuôi vào vụ xuân, vụ thu ở các
tỉnh miền Bắc, miền Trung (năng suất kén >12kg/vòng, chiều dài tơ đơn 800-
900m, kén đạt tiêu chuẩn ươm tơ cấp A trở lên).

1.1.1.1. Nghiên cứu về kỹ thuật đốn rải vụ và bón phân tưới nước cho cây
dâu
Cây dâu có đặc tính tái sinh, nên đốn dâu là một biện pháp kỹ thuật
quan trọng nhất để tăng năng suất và chất lượng lá,duy trì hình dạng tán cây,
hạn chế sâu bệnh gây hại. Đốn dâu còn là biện pháp kỹ thuật để điều khiển
thời vụ cho lá dâu phù hợp với thời vụ nuôi tằm. Tuỳ theo điều kiện khí hậ
u
và thời vụ nuôi tằm của từng nước mà người ta áp dụng lựa chọn các hình
thức đốn dâu khác nhau.
Ở các nước có khí hậu ôn đới như Nhật Bản, Liên Bang Nga thì một
năm chỉ nuôi 3-4 lứa tằm, bắt đầu từ trung tuần tháng 5 và kết thức vào tháng
10 [6]. Vì thế ở các vùng sản xuất của nước này cũng chỉ có 2 thời vụ đốn, cắt
lá ở tháng 6 và tháng 8.
Ấn Độ ở vùng khí hậu Á nhiệ
t đới, cây dâu sinh trưởng quanh năm, thì
thời vụ đốn dâu hàng năm phụ thuộc vào lượng mưa và phương pháp thu
hoạch lá. Ở các vùng không tưới nước thì cây dâu chỉ đốn 1 lần trong 1 năm
vào tháng 7-8. Đốn cách mặt đất 10-15 cm [7]. Một số vùng còn áp dụng
kiểu đốn trung. Đốn cách mặt đất 45 -60cm vào tháng 10 - 2.
Còn ở các vùng có điều kiện thâm canh như bón phân tưới nước thì
ruộng dâu trồng với mật độ dầy và áp dụng phương pháp cắt cành. Trong m
ột
năm tiến hành cắt 4-5 lứa dâu, như vậy có nghĩa là một năm đốn 4-5 lần.
Các vùng trồng dâu nuôi tằm ở Quảng Đông và Quảng tây (Trung
Quốc) có khí hậu gần giống với ở vùng đồng bằng sông Hồng nước ta, để có
nhiều lá dâu cho nuôi tằm vụ xuân, người ta đã áp dụng phương pháp để dâu
lưu vụ đông và đốn vào vụ hè. Kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu dâu
tằm Quảng Đông cho thấy: ruộng dâu để lưu đông có phớt ngọn ở vụ cuối thu
thì cho năng suất lá vụ xuân cao hơn 10% so với ruộng dâu không phớt ngọn.


tỷ lệ N, P, K =10:4:5 hoặc 12:4:5. Ruộng dâu cho tằm con là 6:4:5. Còn
Trung Quốc quy định ruộng dâu dùng cho nuôi tằm kén ươm dùng loại phân
10:4:5, ruộng dâu dùng cho nuôi tằm kén giống = 5:3:4.
Ở Thái Lan người ta cho rằng ruộng dâu được đầu tư lượng phân bón
240N + 138P + 51K thì cho năng suất và chất lượ
ng lá cao nhất.
Nhưng hiệu quả của phân bón cho cây dâu cao hay thấp còn tuỳ thuộc
vào một số điều kiện ngoại cảnh, trong đó yếu tố nhiệt độ và nước trong đất
có tác dụng rõ nhất. Ở Bang Kanataka Ấn Độ thì số lần bón và liều lượng

6
phân bón cho cây dâu phụ thuộc vào điều kiện tưới nước. Ở những vùng có
tưới nước thì bón (250N-100P-100K) và chia ra 5 lần bón trong năm theo 5
lứa thu hoạch dâu như sau: Lần 1 bón 50kg N-50kgP -50kgK; Lần 2 bón 50kg
N, lần 3 bón 50kg N -50kgP -50kgK, lần 4 bón 50kg N, lần 5 bón 50kg N.
Ở các vùng không có điều kiện tưới nước thì bón 100kgN -50kgP-
50kgK chia ra 2 lần bón: Lần 1 bón 50kgN-50kgP-50kg K, bón lót cùng với
phân hữu cơ (tháng 7-8), lần 2 bón 50kgN, bón sau khi thu hoạch lá lứa 1
(tháng 9-10). Chính vì vậy ở những thời vụ khô hạn, tưới nước là biện pháp
tích cự
c không chỉ xúc tiến sự sinh trưởng của cây dâu mà còn nâng cao hiệu
quả của phân bón.
Thời kỳ tưới nước cho cây dâu theo Gu Gua Da cần phải dựa vào ẩm
độ của đất và tình hình sinh trưởng của cây dâu. Hàm lượng nước trong đất
đạt 70 -80% là rất thích hợp cho sự sinh trưởng của cây, khi hàm lượng nước
giảm đến dưới 50% thì cần kịp thời tưới nước. Còn trạng thái sinh trưởng của
cây dâu biểu hiện khi các mầm sinh trưởng chậm, y
ếu thậm chí bị tắt búp thì
chứng tỏ trong đất thiếu nước. Còn theo Soo-Ho Lim và cộng sự trong thời
gian sinh trưởng của cây dâu nếu lượng mưa trung bình ngày nhỏ hơn 4-5mm

côn trùng cánh vảy, bọ trĩ, rệp là những côn trùng chủ yếu gây hại cho dâu.
Chúng có thể gây hại quanh năm hoặc theo mùa vụ. Tập tính gây hại của
chúng rất đa dạng: ăn lá, ăn ngọn non, một số chích hút nhựa, đục thân, cành,
một số loài còn là môi giới truyền bệnh virus và Phytoplasma.
Theo Zheng Ting et all (1988) thành phần côn trùng hại dâu tại Trung
Quốc có tới 200 loài, trong đó có 50 loài thuộc các nhóm hại búp, ă
n lá, đục
thân, đục cành, thường xuyên đe doạ ngành sản xuất dâu, đặc biệt là các loài
Diaphania pyloalis, paradoxecia pieli, Pseudaulacapsis pentagola; Drosicha
contra-hens,
Các nước trồng dâu nuôi tằm thuộc châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ,
Philippines, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam, Malaysia và
Bangladesh , đã ghi nhận 27 loài sâu hại dâu phổ biến thuộc các bộ
Lepidoptera (14 loài), Hemiptera (7 loài), Coleoptera (4 loài), Orthoptera (2
loài), Thysanoptera (1 loài), bộ Isoptera (1 loài) và 1 loài nhện. Trong đó có
một số loài gây hại nặng và xuất hiện ở tất cả các vùng trồng dâu củ
a các nước
là Diaphania pyloalis, Phthomnandria atrilineata, Saissetia spp. Các loài côn
trùng, nhện hại dâu chính phải kể đến:
- Nhóm sâu hại lá:
Một số loài sâu róm ăn lá (Diacrisia obliqua Wlk., Eupterote
molliferaWlk., Euproctis Fraterna), sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis
Walker.), bọ cánh cứng ăn lá (Myllocerus spp.)…
Biện pháp phòng trừ nhóm sâu ăn lá là vệ sinh đồng ruộng, lợi dụng
các loài ký sinh thiên địch và sử dụng thuốc hóa học như Dimethyle Dichloro,
Viny Phosphat, BHC hoặc Parathion…khi mật độ cao. 8
- Nhóm chích hút:

tằm Nhật Bả
n lai với giống tằm Trung Quốc. Hiện nay ở Quảng Đông và
Quảng Tây đang sử dụng rộng rãi cặp lai tứ nguyên là 7532 x 932. Trong đó
giống tằm 7532 có nguồn gốc từ Nhật Bản, còn giống tằm 932 có nguồn gốc từ
Trung Quốc. Giống tằm này có ưu điểm là vỏ kén dày, con nhộng nhỏ nên hệ

9
số tiêu hao kén cho một cân tơ là 6-6,5 kg. Nếu công nghệ ươm tơ tiên tiến thì
phẩm chất tơ đạt cấp 3A-4A. Trong nhiều năm qua giống tằm này đã nhập vào
Việt Nam (nhập tiểu ngạch) và nuôi ở nhiều vùng sản xuất trong cả nước.
Những năm gần đây, sử dụng chỉ thị phân tử ADN để phân tích mối
quan hệ di truyền cũng như phát hiện sớm các tính trạng quan tâm ở các gi
ống
vật nuôi và cây trồng đã trở thành một hướng nghiên cứu quan trọng trong lĩnh
vực CNSH phục vụ cuộc sống con ngưòi. Bằng cách này nhiều giống cây trồng
và vật nuôi mới đã được tạo ra. Trên thế giới đã có khá nhiều công trình nghiên
cứu chọn tạo giống tằm được quan tâm ở mức độ phân tử từ năm 1972 (Kim et
al., 2006). Chẳng hạn như Srivastava và cộng sự (2005) đã dùng 10 chỉ th

RAPD để đánh giá đã dạng di truyền cho 20 giống tằm, mặc dù hệ số di truyền
giữa các giống là 0,754 nhưng các tổ hợp lai đơn và lai kép đã được thiết lập và
cho kết quả khat quan. Hay Appukuttan và cộng sự (2005) đã sử dụng 20 chỉ
thị RAPD và ISSR để đánh giá mức độ thay đổi phân tử của hai nhóm tằm
(nhóm có thời gian phát dục ngắn và nhóm có thời gian phát dục dài) của bốn
thế
hệ tằm Nistari tự phối. Kết quả nhận được cho thấy nhóm tằm có thời gian
phát dục ngắn thuần hơn các nhóm tằm có thời gian phát dục dài.
Về cơ cấu giống tằm, các nước có khí hậu mát mẻ, cơ sở vật chất, kỹ
thuật nuôi tốt như Trung Quốc, Nhật Bản, Nam Triều Tiên, Tadgikistan nuôi
giống lưỡng hệ quanh năm còn các nước có khí hậu nóng ẩm, nóng khô, cơ

ản lượng kén hàng
năm. Trong hai nhóm bệnh này, thì nhóm bệnh do virus gây tổn thất 70%
mức tổn thất do bệnh hại gây ra.
1.1.3.2. Nhóm bệnh do virus
Hiện nay đựơc phân ra 4 loại:
- Bệnh đa giác thể hạch tế bào có tên là Nuclear polyhydrois virus, viết
tắt là (NPV).
Virus của bệnh này ký sinh ở hạch tế bào và được phát hiện sớm nhất
trong các loại bệnh virus (1149). Năm 1912 nhà khoa học Von prowazek đã
chứng minh loại virus này có tinh lọc và được bảo vệ bởi lo
ại Protid nhiều
cạnh, nên nó có sức đề kháng rất tốt với điều kiện ngoại cảnh bất lợi.
- Bệnh đa giác thể tế bào chất có tên là Cytoplasmic polyhydrosis virus
viết tắt là (CPV) được phát hiện vào năm 1937. Virus của bệnh này ở môi
trường bên ngoài sau một năm vẫn giữ được hoạt tính của nó nhưng ở trong
phòng tằm có thể tồn tại từ 3 – 4 năm.
- Bệnh m
ềm, trong thời gian khá dài người ta đều cho rằng bệnh này
chủ yếu do con tằm yếu khiến cho vi khuẩn ở đường ruột có điều kiện phát
triển. Nhưng đến năm 1960 nhà khoa học Trung Quốc đã chứng minh bệnh
này là do Infectious flatcherie virus viết tắt là (FV) hoặc (IFV) gây ra. Virus
của bệnh này không có hình đa giác thể.
- Bệnh bủng hạch hay còn gọi là bệnh virus nhân hình trụ Denso
Nucleosis virus, viết tắt là (DNV). Bệnh này mãi đến n
ăm 1973 mới được các

11
nhà khoa học Nhật Bản tìm ra. Năm 1982 Viện nghiên cứu dâu tằm Trung
Quốc áp dụng phương pháp sinh hoá và soi qua kính hiển vi điện tử cũng đã
xác minh ở các vùng sản xuất dâu tằm Trung Quốc cũng có bệnh này. Virus

29,5
0
C là cơ hội để phát sinh bệnh vi khuẩn. Vì thế nên đảm bảo điều kiện
ấp trứng là 25
0
C và ẩm độ là 80 - 85% (3).
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, các nhà khoa học đều thống nhất có ba
nguyên nhân chủ yếu dẫn tới làm cho con tằm bị nhiễm các loại bệnh là

12
nguồn bệnh, con đường xâm nhập của nguồn bệnh vào con tằm và một số
nhân tố ảnh hưởng đến sức đề kháng của con tằm. Trong ba nhân tố trên thì
nguồn bệnh là nguyên nhân chủ yếu nhất. Vì thế trong khâu nuôi tằm để hạn
chế thấp nhất tằm bị bệnh thì phải sử dụng thuốc phòng trừ bệnh trước và
trong khi nuôi tằm.

1.1.4. Nghiên cứu về kỹ thuật nuôi tằm con tập trung, nuôi tằm lớn dưới
đất
Kết quả nghiên cứu của nhiều quốc gia có nghề dâu tằm tơ phát triển đều
chứng minh rằng ngoài yếu tố giống tằm tốt năng suất cao mang tính quyết định
thì một trong những nguyên nhân quan trọng nâng cao hiệu quả sản xuất dâu tằm
là giống dâu và các biện pháp kỹ thuật nuôi tằm phải được cải tiến nâng cao để
phù hợp với trình độ khoa học công nghệ trình độ dân trí của mỗi n
ước.
1.1.4.1. Nghiên cứu kỹ thuật nuôi tằm con tập trung
Dựa theo đặc tính sinh lý của tằm con mà một số nước đã nghiên cứu
mô hình nuôi tằm con tập trung để đáp ứng được một số yêu cầu của con tằm
ở giai đoạn tằm còn nhỏ và đó cũng là cơ sở chắc chắn để đảm bảo kết quả
của lứa tằm.
Nhật Bản là nước

Đặc biệt ở những vùng mới phát triển trồng dâu nuôi tằm do có khó khăn
thiếu dụng cụ và phòng nuôi t
ằm.
Liên Xô cũng đã áp dụng rộng rãi mô hình này.
Nuôi tằm theo mô hình này không chỉ khắc phục được khó khăn về
dụng cụ và phòng nuôi tằm, nó còn tiết kiệm lá dâu, tiết kiệm lao động. Theo
qui trình kỹ thuật nuôi tằm dưới đất của Trung Quốc thì ở tằm tuổi 5 mỗi
ngày chỉ cho ăn dâu 3-4 lần và cả tuổi 5 chỉ thay phân có 1 lần.
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.2.1. Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất chất
lượng lá dâu
1.2.1.1. Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật đốn rải vụ, bón phân cho cây
dâu
Nghiên cứu phân bón cho cây dâu ở Việt Nam cũng đã được tiến hành
từ năm 1969 tại vùng dâu đồi Ba Vì, năm 1969-1970 tại Việt Hùng Thái
Bình và năm 1971 -1975 tại trại tằm Mai Lĩnh, Hà Tây. Nhưng nghiên cứu
một cách hệ thống và đầy đủ nhất là từ năm 2001-2003 tại Trạm Nghiên cứu
Dâu tằm tơ Việt Hùng, Thái Bình [4] và Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm
Nông- Lâm nghi
ệp Lâm Đồng [1].
1.2.1.2. Nghiên cứu về sâu hại dâu
Những nghiên cứu về sâu hại dâu tại Việt Nam còn rất ít. Theo công bố
của Viện BVTV (1976) trên cây dâu có 36 loài sâu hại trong đó có các loại
sâu hại quan trọng là sâu đo, sâu đục thân, sâu đục cành, sâu róm, bọ trĩ
Giáo trình cây dâu (1995) đã giới thiệu một số loài sâu hại chính là: sâu cuốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status