ĐỀ TÀI: " Chế độ tài chính và kế toán tài sản cố định thuê mua tài chính ở Việt Nam " - Pdf 15



1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ TÀI: Chế độ tài chính và kế toán
tài sản cố định thuê mua tài chính ở
Việt Nam


B - PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH ĐẢM BẢO, TÀI SẢN
CHO THUÊ TÀI CHÍNH 29
1. Phạm vi áp dụng và mức thu 29
2. Quản lý sử dụng tiền thu phí 29
C - TỔ CHỨC THỰC HIÊN 30
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy
định trước đây về lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo, tài sản cho thuê tài
chính và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo, tài sản cho thuê tài
chính trái với thông tư này đều hết hiệu lực thi hành. 30
2. Sở tài chính vật giá, cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
các cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo và đối tượng nộp lệ phí, phí có trách
nhiệm thực hiện đúng quy tại Thông tư này. 31
II Phí dịch vụ cung cấp thông tin về giao dich bảo đảm 32
30.000 32 3

IV - KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THUÊ MUA TÀI CHÍNH 34
A - TẠI ĐƠN VỊ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH 34
1. Quy định chung 34
1. Đối tượng áp dụng bao gồm các Công ty cho thuê tài chính và các doanh
nghiệp cho thuê tài chính thành lập thành lập theo quy định của pháp luật
(sau đây gọi chung là bên cho thuê tài chính) và các doanh nghiệp đi thuê tài
chính theo đúng quy định hiện hành của pháp luật về cho thuê tài chính, nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. 34
2. Quy chế cụ thể 34
B - TẠI ĐƠN VỊ ĐI THUÊ TÀI CHÍNH 40
1 - Đối với đơn vị đi thuê tài chính (có tài sản cố định thuê tài chính) vê
dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

4

5 PHẦN 1: LỜI NÓI ĐẦU

Mặc dù hoạt động cho thuê nói chung và cho thuê tài chính nói riêng
còn khá mới lạ ở Việt Nam nhưng trên thế giới hoạt động này xuất hiện từ
rất lâu. Với xu thế phát triển của loại hình này ở nước ta trong những năm
gần đây, trước yêu cầu của sự phát triển và đổi mới kinh tế, để hội nhập với
sự phát triển chung của kinh tế thế giới, Bộ Tài Chính đã ban hành nhiều văn
bản sửa đổi, bổ xung về chế độ kế toán doanh nghiệp nói chung cũng như
chế đội tài chính và kế toán TSCĐ thuê mua tài chính nói riêng cho phù hợp
với các chính sách mới.
Với mong muốn tìm hiểu sâu thêm về một khía cạnh của hoạt động
cho thuê đó là hoạt động thuê tài chính đồng thời cùng luận bàn những thắc
mắc trong chế độ kế toán về vấn đề này, tôi xin mạnh dạn trình bày một số
vấn đề về chế độ tài chính và kế toán TSCĐ thuê mua tài chính ở Việt Nam
mà tôi đã sưu tầm nghiên cứu được. Tôi thực hiện công việc này với mong
muốn làm sáng tỏ những nghi vấn của mình và phần nào giúp bạn đọc hiểu
rõ thêm về một hoạt động đang còn khá xa lạ với nhiều người nhưng lại rất
quan trọng với các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là trong hoàn cảnh hầu
hết các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay đều thiếu vốn hoạt động. Tình trạng
lạc hậu về công nghệ sản xuất dẫn đến năng suất, chất lượng, kiểu dáng của
hầu hết các doanh nghiệp mất dần khả năng cạnh tranh trên thị trường, kể cả
thị trường trong nước.
7 PHẦN 2: NỘI DUNG I - KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HOẠT ĐỘNG THUÊ MUA
TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM:
1. Khái niêm:
Theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 06 về
Thuê tài sản, ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ Tài chính, các thuật ngữ trong chuẩn
mực này được hiểu như sau:
Thuê tài sản: Là sự thoả thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc
bên cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một khoảng
thời gian nhất định để được nhận tiền cho thuê một lần hoặc nhiều lần.
Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao
phần lớn rủi ro va lợi ích gắn liền với quyền sỡ hữu tài sản cho bên thuê.
Quyền sỡ hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.
Thuê hoạt động: Là thuê tài sản không phải là thuê tài chính.
Hợp động thuê tài sản không huỷ ngang: Là hoạt động thuê tài sản mà
hai bên không thể đơn phương chấm dứt hợp đồng, trừ các trường hợp:

cho thuê về việc thuê tài sản theo thời hạn trong hợp đồng (không bao gồm
các khoản chi phí dịch vụ và thuế do bên thuê đã trả mà bên thuê phải hoàn
lại và tiền thuê phát sinh thêm), kèm theo bất cứ giá trị nào được bên cho
thuê hoặc một bên liên quan đến bên cho thuê đảm bảo thanh toán.
b) Đối với bên cho thuê: Là khoản thanh toán mà bên thuê phải trả
cho bên cho thuê theo thời hạn thuê trong hợp đồng (không bao gồm các
khoản chi phí dịch vụ và thuế do bên cho thuê đã trả mà bên cho thuê phải 9

hoàn lại và tiền thuê phát sinh thêm) cộng với giá trị còn lại của tài sản cho
thuê được đảm bảo thanh toán bởi:
- Bên thuê;
- Một bên liên quan đến bên thuê; hoặc
- Một bên thứ ba độc lập có khả năng tài chính.
c) Trường hợp trong hợp đồng thuê bao gồm điều khoản bên thuê
được quyền mua lại tài sản thuê với giá thấp hơn gía trị hợp lý vào ngày mua
thì khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (đối với cả bên cho thuê và bên đi
thuê) bao gồm tiền thuê tối thiểu ghi trong hợp đồng theo thời hạn thuê và
khoản thanh toán cần thiết cho việc mua tài sản đó.
Gía trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể được trao đổi hoặc gía trị một
khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu
biết trong sự trao đổi ngang giá.
Gía trị còn lại của tài sản cho thuê: Là giá trị ước tính ở thời điểm
khởi đầu thuê tài sản mà bên cho thuê dự tính sẽ thu được từ tài sản cho thuê
vào lúc kết thúc hợp đồng cho thuê.
Gía trị còn lại của tài sản thuê được đảm bảo:
a) Đối với bên thuê: Là phần giá trị còn lại của tài sản thuê được bên
thuê hoặc bên liên quan với bên thuê đảm bảo thanh toán cho bên cho thuê

chiết khấu tại thời điểm thuê tài chính, để tính giá trị hiện tại của khoản
thanh toán tiền thuê tối thiểu và gía trị hiện tại của giá trị còn lại không được
đảm bảo để cho tổng của chúng đúng bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Lãi suất biên đi vay: Là lãi suất mà bên thuê sẽ phải trả cho một hợp
đồng thuê tài chính tương tự hoặc là lãi suất tại thời điểm khởi đầu thuê tài
sản mà bên thuê sẽ phải trả để vay một khoản cần thiết cho việc mua tài sản
với một thời hạn và với một đảm bảo tương tự. 11
Tiền thuê có thể phát sinh thêm: Là một phần của khoản thanh toán
tiền thuê, nhưng không cố định và được xác định dựa trên một số yếu tố nào
đó ngoài yếu tố thời gian, ví dụ: phần trăm trên doanh thu, số lượng sử dụng,
chỉ số giá, lãi suất thị trường.
2. Phân loại thuê tài sản
2.1 - Việc phân loại tài sản được căn cứ vào mức độ chuyển
giao các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê từ bên cho
thuê cho bên thuê. Rủi ro bao gồm khả năng thiệt hại từ việc không tận dụng
hết năng lực sản xuất hoặc lạc hậu về kỹ thuật và sự biến động bất lợi về tình
hình kinh tế ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn. Lợi ích là khoản lợi nhuận
ước tính từ hoạt động của tài sản thuê trong khoảng thời gian sử dụng kinh tế
của tài sản và thu nhập ước tính từ sự gia tăng gía trị tài sản hoặc giá trị
thanh lý có thể thu hồi được.
2.2 - Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu nội dung
hợp đồng thuê tài sản thể hiện được việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi
ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản. Thuê tài sản được phân loại là thuê
hoạt động nếu nội dung của hợp đồng thuê tài sản không có sự chuyển giao
phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sỡ hữu tài sản.
2.4 - Bên cho thuê và bên thuê phải xác định thuê tài sản là thuê
tài chính hay thuê hoạt động ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản.

suốt thời gian hợp đồng. Tuy nhiên, thay đổi về ước tính (ví dụ, thay đổi ước
tính thời gian sử dụng kinh tế hoặc giá trị còn lại của tài sản thuê) hoặc thay
đổi khả năng thanh toán của bên thuê, không dẫn đến sự phân loại mới về
thuê tài sản. 13
2.7 - Thuê tài sản là quyền sử dụng đất và nhà được phân loại là
thuê hoạt động hoặc thuê tài chính. Tuy nhiên đất thường có thời gian sử
dụng kinh tế vô hạn và quyền sở hữu sẽ không chuyển giao cho bên thuê khi
hết thời hạn thuê, nếu bên thuê không nhận phần lớn rủi ro và lợi ích gắn
liền với quyền sử dụng đất thường được phân loại là thuê hoạt động. Số tiền
thuê tài sản là quyền sử dụng đất được phân bổ cho suốt thời gian thuê. II - CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM:
Theo quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê
tài chính tại Việt Nam (ban hành kèm theo nghị định số 64/ CP ngày 9-10-
1995 của Chính phủ) chế độ tài chính bao gồm:
1. Các quy định chung:
Điều 1: Cho thuê tài chinh là một hoạt động tín dụng trung, dài hạn
thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị và các động sản khác. Bên cho
thuê cam kết mua máy móc- thiết bị và động sản theo yêu cầu của bên thuê
và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê. Bên sử dụng tài sản thuê
thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thoả thuận và
không được huỷ bỏ hợp đồng trước thời hạn. khi kết thúc thời hạn thuê, bên
thuê được chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo
các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê.
Điều 2: Trong quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

thuê tài chính tại Việt Nam.
2. Công ty cho thuê tài chính: 15
2.1 - Công ty cho thuê tài chính
Điều 5: Công ty cho thuê tài chính là một loại Công ty tài chính, hoạt
động chủ yếu là cho thuê máy móc thiết bị và các động sản khác.
Công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động tại Việt Nam,
bao gồm:
1. Công ty cho thuê tài chính do Ngân hàng, Công ty tài chính hoặc
Ngân hàng, Công ty cho thuê tài chính cùng với doanh nghiệp khác của Việt
Nam thành lập.
2. Công ty tài chính liên doanh giữa bên Việt Nam gồm một hoặc
nhiều Ngân hàng, công ty tài chính, doanh nghiệp khác với bên nước ngoài
gồm một hoặc nhiều Ngân hàng, Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài
chính và các tổ chức tài chính quốc tế.
3. Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài của ngân hàng,
Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính của nước ngoài.
Điều 6: Vốn pháp định của công ty cho thuê tài chính được quy định
như sau:
1. Đối với Công ty cho thuê tài chính nói tại điểm 1 Điều 5 của quy
chế này là 55 tỷ VND;
2. Đối với Công ty cho thuê tài chính liên doanh nói tại điểm 2 Điều 5
của quy chế này và công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài nói tại
điểm 3 Điều 5 của quy chế này là 5 triệu đôla Mỹ.
Điều 7: Thời hạn hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt
Nam tối đa không quá 70 năm. Trường hợp cần gia hạn hoạt động phải được
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Mỗi lần gia hạn không quá thời hạn của
giấy phép hoạt động lần đầu.
17
4. Công bố Giấy phép hoạt động, Giấy đăng ký kinh doanh và nội
dung hoạt động trên báo cáo của Việt Nam 5 số liên tiếp trước khi khai
trương hoạt động theo hướng dẫn của ngân hàng nhà nước;
5. Sau khi thực hiện đầy đủ các quy định trên mới được khai trương
hoạt động, ngày khai trương chậm nhất là 6 tháng kể từ ngày ghi trên Giấy
phép hoạt động.
Điều 13: Giấy phép hoạt động Công ty cho thuê tài chính không được
chuyển nhượng.
2.3 - Nội dung và phạm vi hoạt động
Điêu 14: Nguồn vốn
1. Vốn tự có : vốn điều lệ, các quỹ và lợi nhuận chưa chia;
2. Vốn vay: vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước,
phát hành trái phiếu và các giấy tờ có gía trị khác khi được ngân hàng nhà
nướ cho phép;
3. Công ty cho thuê tài chính không được nhận tiên gửi dưới mọi hình
thức;
4. Công ty cho thuê tài chính không được phép mở tài khoản tiền gửi
tại Ngân hàng nhà nước và các ngân hàng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Trường hợp muốn mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng ở ngoài lãnh thổ Việt
Nam thì phải được ngân hàng nhà nước cho phép.
Điều 15: Công ty cho thuê tài chính phải tuân thủ các quy định sau
đây về sử dụng nguồn vốn:
1. Không được sử dụng quá 25% vốn điều lệ để mua xắm tài sản cố
định cho Công ty;
2. Nguồn vốn đi vay không được quá 20 lần vốn tự có;
Điều 20: Hợp đồng phải bao gồm những nội dung cơ bản được nêu tại
mục 4 quy chế này và các nội dung theo mẫu hợp đồng do ngân hàng nhà
nước hướng dẫn.
Điều 21: Hợp đồng có hiệu lực từ ngày được các bên thoả thuận trong
hợp đồng.
4. Quyền và nghĩa vụ của các bên
Điều 22: Quyền và nghĩa vụ của Công ty cho thuê tài chính:
1. Có quyền yêu cầu bên thuê cung cấp đầy đủ, toàn bộ các báo cáo
quý, năm về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh và các vấn đề có liên
quan đến tài sản thuê;
2. Được quyền sở hữu và đính ký hiệu sở hữu trên tài sản thuê trong
suốt thời hạn cho thuê;
3. Có quyền yêu cầu bên thuê bồi thường mọi thiệt hại phát sinh do
bên thuê không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo quản
sữa chữa, thanh toán tiền bảo hiểm tài sản thuê trong thời hạn cho thuê.
4. Được quyên chuyển nhượng các quyền của mình trong hợp đồng
cho một công ty cho thuê tài chính khác mà không cần sự đồng ý của bên
thuê. Trong trường hợp này, Công ty cho thuê tài chính phải thông báo trước
bằng văn bản cho bên thuê.
5. Có quyền yêu cầu bên thuê đặt tiền ký quỹ bảo đảm cho hợp đồng
hoặc yêu cầu có người bảo lãnh đối với bên thuê.
6. Có trách nhiệm đăng ký hợp đồng, làm thủ tục mua bảo hiểm đối
với tài sản cho thuê.
7. Chịu trách nhiệm ký hợp đồng mua hàng, thanh toán tiền mua tài
sản để cho thuê với bên cung ứng theo các điều kiện đã được thoả thuận
trong hợp đồng mua hàng, Công ty cho thuê tài chính không chịu trách
nhiệm về tài sản không được giao hoặc giao không đúng với các điều kiện 20

10. Có nghĩa vụ hoàn trả tài sản thuê cho Công ty cho thuê tài chính
khi kết thúc thời hạn thuê và chịu mọi chi phí liên quan đến việc hoàn trả tài
sản thuê, trừ trường hợp được quyền sở hữu, mua tài sản thuê hoặc tiếp tục
theo quy định trong hợp đồng.
Điều 24: Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
1. Công ty cho thuê tài chính có thể chấm dứt hợp đồng trước khi kết
thúc thời hạn cho thuê nếu:
- Bên thuê không trả tiền thuê không trả tiền thuê theo quy định trong
hợp đồng;
- Bên thuê vi phạm một trong các điều khoản của hợp đồng;
- Bên thuê mất khả năng thanh toán, phá sản, giải thể;
- Trong trường hợp bên thuê phải có người bảo lãnh nếu người bảo
lãnh mất khả năng thanh toán, phá sản, giải thể nhưng bên thuê không tìm
được người bảo lãnh khác thay thế được công ty cho thuê tài chính chấp
thuận.
2. Bên thuê có thể chấm dứt hợp đồng trước khi chấm dứt thời hạn
cho thuê trong các trường hợp:
- Tài sản cho thuê không được giao đúng thời hạn do lỗi của công ty
cho thuê tài chính;
- Bên cho thuê vi phạm các điều khoản trong hợp đồng.
3. Hợp đồng được chấm dứt trước khi kết thúc thời hạn cho thuê trong
trường hợp tài sản thuê bị mất, hỏng không thể phục hồi sữa chữa được.
Điều 25: Xử lý khi hợp đồng được chấm dứt trước thời hạn theo điểm
1 Điều 24, bên thuê phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền thuê phải trả theo
hợp đồng cho Công ty cho thuê tài chính. 22
1. Công ty cho thuê tài chính có quyền thu hồi ngay lập tức tài sản cho
thuê mà không cần đưa việc này ra bất kỳ một toà ánhoặc cơ quan tài phán

được thực hiện theo luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 30: Năm tài chính của Công ty cho thuê tài chính bắt đầu vào
ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Điều 31: Hạch toán:
1. Công ty cho thuê tài chính phải thực hiện hạch toán kế toán theo hệ
thống tài khoản kế toán do Ngân hàng nhà nước ban hành;
2. Công ty cho thuê tài chính phải hạch toán chính xác, đầy đủ và bảo
quản sổ sách, chứng từ liên quan theo quy định của Pháp lệnh kế toán thống

Điều 32: Chế độ báo cáo
1. Công ty cho thuê tài chính phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ do
Ngân hàng nhà nước quy định. Mọi vi phạm đối với chế độ báo cáo sẽ bị xử
phạt theo quy định hiện hành.
6. Giám sát, thanh tra, xử lý vi phạm và tranh chấp
Điều 33: Công ty cho thuê tài chính chịu sự giám sát, thanh tra và
kiểm tra của ngân hàng nhà nước trong mọi hoạt động kinh doanh và việc
chấp hành các quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 34: Mọi vi phạm của Công ty cho thuê tài chính sẽ bị xử lý theo
đúng quy định tại Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng, Công ty tài
chính và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Điều 35: Các tranh chấp giữa Công ty cho thuê tài chính với các pháp
nhân Việt Nam được giải quyết tại Toà án kinh tế Việt Nam. 24
Các tranh chấp giữa các bên tham gia Công ty cho thuê tài chính liên doanh
được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải. Trường hợp không hoà
giải được, căn cứ thoả thuận đã ghi tại hợp đồng liên doanh để xử lý.
7. Thay đổi, gia hạn, chấm dứt hoạt động và thanh lý
Điều 36:

12 tháng kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực, phải điều chỉnh tổ chức và
hoạt động theo đúng Quy chế này.
Điều 41: Việc sửa đổi Quy chế này do Chính phủ quyết định.
III - CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH VỀ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ
DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO
DỊCH ĐẢM BẢO VÀ TÀI SẢN CHO THUÊ TÀI CHÍNH
A - LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH ĐẢM BẢO, TÀI SẢN CHO
THUÊ TÀI CHÍNH
1. Đối tượng và mức thu
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi thực hiện việc đăng
ký giao dịch đảm bảo và tài sản cho thuê tài chính với cơ quan đăng ký giao
dịch đảm bảo theo quy định tại điều 2 Nghị định số 08/2000/NĐ - CP ngày
10/3/2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch đảm bảo và Điều 19 Nghị
định số 16/2001/NĐ - CP ngày 02/05/2001 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Công ty cho thuê tài chính thì phải nộp lệ phí theo quy định
tại Thông tư này. Trừ những trường hợp không phải nộp sau đây:
- Yêu cầu sữa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch
đảm bảo, tài sản cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên;
- Yêu cầu xoá đăng ký giao dịch đảm bảo, tài sản cho thuê tài chính.

Trích đoạn Đối tượng áp dụng bao gồm các Công ty cho thuê tài chính và các doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status