HAC HAI-DE THI HSG LOP 2,3,4,5 TOAN+TV - Pdf 15

Tr ờng tiểu học triệu đề
Đề Thi khảo sát HSG khối 4
Môn : Toán + Khoa học
Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian giao đề)
Phần I : Toán ( 8 điểm)
Bài 1: Cho A = (
5
8
-
2
1
ì
5

) :
5
1
a) Tính giá trị của A với

= 4 .
b) Tìm giá trị của

khi A = 4 ?
Bài 2:
Cho hai số có hai chữ số mà số lớn gấp 3 lần số bé. Nếu đem số lớn viết
thêm vào bên phải và bên trái số bé ta đợc hai số mới có 4 chữ số. Tổng của hai
số có 4 chữ số đó bằng 4848. Tìm hai số đã cho ?
Bài 3:
Bác T mua một số cam về bán . Ngày đầu bác bán đợc
3
1

Bài 2: a) Tim thành ngữ trái nghĩa với mỗi thành ngữ sau:
Khoẻ nh voi, đẹp nh tiên.
b) Xác định từ loại của các từ in đậm trong mỗi câu sau:
- Những kỉ niệm với mái trờng còn in đậm trong tôi.
- Tôi kỉ niệm bạn Hoa một chiếc bút máy.
Bài 3: Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a) Trong bóng nớc láng trên mặt cát nh gơng, những con chim bông biển
trong suốt nh thuỷ tinh, lăn tròn trên những con sóng .
b) Trên bãi biển phẳng lì, những con sóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát, bọt
sóng màu bởi đào.
c) Khi hạ về, tiếng ve kêu rộn vang trên các cành lá phợng .
Bài 4:
Trong bài Dòng sông mặc áo, nhà thơ Nguyễn Trọng Tạo có viêt nh sau:
Sáng ra thơm đến ngẩn ngơ
Dòng sông đã mặc bao giờ áo hoa
Ngớc lên bỗng gặp la đà
Ngàn hoa bởi đã nở nhoà áo ai.
Những câu thơ trên giúp em phát ra hiện vẻ đẹp gì của dòng sông quê h-
ơng tác giả ?
Bài 5:
Suốt đêm trời ma to gió lớn. Sáng ra, ở tổ chim chót vót trên cây cao, con
chim lớn lông cánh ớt, mệt mỏi nhích sang bên để chú chim nhỏ mở bừng mắt
đón ánh mặt trời.
Chuyện gì đã xảy ra với hai con chim trong đêm qua ? Em hãy hình dung và kể
lại.
Phân II: Lịch sử và địa lý ( 2 điểm )
Bài 6 : Hoàn thành bảng sau:
Thời gian Sự kiện lịch sử
. Khởi nghĩa Hai Bà Trng
Năm 938 .

8
-
5
2
) :
5
1
A =
5
6
:
5
1
=
5
6
ì
1
5
= 6
1
Với A = 4 ta có : (
5
8
-
2
1
ì
5



=
5
8
-
5
4
=
5
4

X =
5
4
ì
10 = 8
1
Bài 2.
* Khi viết số lớn thêm vào bên phải số bé ta đợc số thứ nhất = 100
lần số bé + số lớn hay bằng 100 lần số bé + 3 lần số bé = 103 lần số bé.
2
* Khi viêt số lớn thêm vào bên trái số bé ta đợc số thứ hai = 100
lần số lớn + số bé hay bằng 300 lần số bé + số bé = 301 lần số bé.
* Từ đó ta có: 103 lần số bé + 301 lần số bé = 4848
Hay : 404 x số bé = 4848
Vậy số bé = 4848 : 404 = 12
Số lớn là: 12 x 3 = 36
Đáp số : 12 và 36
Bài 3 :
Phân số chỉ số cam còn lại sau ngày đầu bán: 1-

) =
9
2
( Số cam)
Số cam bác T mua về là : 80 :
9
2
= 360 ( quả cam)
Đáp số : 360 quả cam
Bài 4:
Ta có hình vẽ biểu thị nh sau:
Gọi cạnh tờ giấy hình vông là a( a> 0)
2
96 cm
2

Khi đặt tờ giấy hình vuông nhỏ lên ta còn
diện tích không bị che là:
a
ì
8 + 8
ì
( a + 8 ) = 96 ( cm
2
)
a
ì
8 + a
ì
8 + 64 = 96 ( cm

* Sơ đồ về chuyển thể của nớc:
Đông đặc nóng chảy
Ngng tụ bay hơi
1
B. Cách chấm :
- Chia thống nhât điểm ở những ý 0,5 điểm trở lên.
- HS trình bày cách giải khác đáp án, nếu đúng giám ghảo căn cứ để cho điểm
tối đa.
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần không làm tròn !

Phòng giáo dục và đào tạo
Huyện Lập Thạch
Hớng dẫn chấm Đề giao lu HSG khối 4
Năm học : 2008-2009
Nzớc ở thể rắn
Hơi nzớc
Nzớc ở thể lỏng
Nzớc ở thể lỏng
Môn : Tiếng việt + lịch sử và địa lý
A. Đáp án và biểu điểm
Bài Đáp án
Điểm
Bài 1:
a/ Giải nghĩa :
- Lạc quan : vui sống, luôn tin vào tơng lai
- Lạc hậu : bị tụt lại phía sau, không theo kịp thời đại
0,5
b/ Đặt câu :
- Anh ấy rất lạc quan, yêu đời.
- Cho đến nay, bản em vẫn còn nhiều phong tục lạc hậu.

+ Tổ chim chót vót trên cành cây cao bị đe doạ nh thế nào ?
+ Con chim lớn đã làm gì để che chở, bảo vệ cho chú chim nhỏ, để
chú chim nhỏ ngủ ngon
* Kết thúc: Con chim lớn lông cánh ớt, mệt mỏi nhích sang bên để chú
chim nhỏ mở bừng mắt đón ánh mặt trời.
Bài học và tình cảm rút ra ( nếu có)

3,0
Bài 6:
Học sinh hoàn thành:
Thời gian Sự kiện lịch sử
Năm 40 Khởi nghĩa Hai Bà Trng
Năm 938 Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo
Năm981 Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất
Mùa thu năm 1010
Nhà Lý rời đô ra Thăng Long ( Hà Nội ngày nay)
Năm 1226 Nhà Trần đợc thành lập
1,0
Bài 7:
Những đặc điểm tiêu biểu của vùng trung du Bắc Bộ :
- Địa hình là vùng đồi, các đồi đỉnh tròn, sờn thoải, xếp cạnh nhau nh
bát úp.
- Ngời dân vùng này phủ xanh đất trống, đồi trọc bằng cách trồng nhiều
cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ
1,0
B. Cách chấm :
- Chia thống nhât điểm ở những ý 0,5 điểm trở lên.
- HS trình bày sai nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp trừ tối đa 1 điểm .
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần không làm tròn !
Phòng giáo dục - đào tạo

vuông. Tính chu vi hình vuông đó ?
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!)
Phòng giáo dục - đào tạo
Lập Thạch
Hớng dẫn chấm thi khảo sát HSG lớp 3
Năm học : 2008-2009
Môn : Toán
A. Đáp án và biểu điểm
Bài Đáp án Điểm
Bài 1 :
a/ Tính nhanh: 28 x 67 + 28 x 31 + 56
= 28 x 67 + 28 x 31 + 28 x 2
= 28 x ( 67 + 31 + 2 )
= 28 x 100
= 2800
1
b/ Tìm Y : 48 - 40 : Y = 4 + 4 x 10
48- 40 : Y = 4 + 40 = 44
40 : Y = 48 44
40 : Y = 4
Y = 40 : 4
Y = 10
1
Bài 2.
Gọi số cần tìm là
4ab
; với ( a

0, a, b< 10 ) .
Theo bài ra ta có:

4
( cùng trừ hai vế đi 4)

ab

ì
(
10
-
1
) =
252
( nhân một số với 1 hiệu)

ab
ì
9
=
252ab
=
252
:
9
( Tìm thừa số cha biết)

ab
=

Độ dài cạnh hình vuông đó là:1216 + 184 = 1400 ( m)
Chu vi hình vuông đó là: 1400 x 4 = 5600 ( m)
Đáp số : 5600 m.
2,0
B. Cách chấm :
- Chia thống nhất điểm ở những ý 0,25 điểm trở lên.
- HS trình bày cách giải khác đáp án, nếu đúng chặt chẽ và phù hợp giám khảo
căn cứ vào thực tế để cho điểm tối đa.
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần không làm tròn !

Phòng giáo dục - đào tạo
Lập Thạch
Đề Thi khảo sát HSG lớp 3
Năm học : 2008-2009
Môn : Tiếng Việt
Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian giao đề)
Bài 1: Em hãy phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ trạng thái trong các từ sau:
Nhủ thầm, muốn, ngủ, khuyên, chạy, chăm chú, thức, khoe, xem, quyên.
Bài 2: Tách đoạn văn sau thành 5 câu, điền dấu chấm, dấu phẩy, viết hoa chữ
cái đầu câu rồi chép lại đoạn văn cho đúng chính tả:
Ông chủ cỡi ngựa còn đồ đạc lừa mang hết lừa mệt quá nhờ ngựa mang
mang giúp chút ít ngựa không giúp lừa kiệt sức chết ngựa phải mang tất cả đồ
đạc trên lng lừa .
Bài 3: Tìm bộ phận trả lời cho các câu hỏi sau: - Ai( con gì , cái gì ) ?
- Làm gì ? Nh thế nào?
- Khi nào ?
a) Sáng hôm qua , chợ hoa trên đờng Nguyễn Huệ đông nghịt ngời.
b) Các bạn học sinh trờng em thờng đọc báo Măng Non khi ra chơi.
Bài 4 : Trong bài thơ Ông trời bật lửa nhà thơ Đỗ Xuân Thanh viết:
Chị mây vừa kéo đến

Chợ hoa trên đờng Nguyễn Huệ
Các bạn học sinh trờng em
1,5
Bộ phận trả lời câu hỏi Làm gì?nh thế nào? là:
.đông nghịt ngời
thờng đọc báo Măng Non khi ra chơi.
Bộ phận trả lời câu hỏi Khi nào? là:
Sáng hôm qua, khi ra chơi.
Bài 4:
a) Những sự vật đợc nhân hoá là : mây, trăng sao, đất, ma
Chúng đợc nhân hoá bằng các cách:
Cách 1 : - Gọi tên các sự vật nh con ngời : chị mây
Cách 2 : Biểu cảm sự vật cũng có hành động nh con ngời: chị mây
kéo đến ; trăng sao thì trốn ; đất nóng lòng, chờ đợi
Cách 3 : Tác giả trò chuyện với ma nh đang tâm sự, tâm tình với một
ngời bạn : Xuống đi nào ma ơi!
b) Nội dung đoạn thơ trên đã thể hiện sự đón đợi, háo hức mừng vui tr-
ớc một cơn ma tốt đẹp , tình cảm của tác giả cũng vậy yêu và gắn bó
với thiên nhiên.
2,0
Bài 5:
Hoc sinh triển khai cốt truyện theo hớng sau
* Mở bài : Giới thiệu ngời bà của mình
* Thân bài: :
+ Kể về đặc điểm ngoại hình bà.
+ Đặc điểm về tính cách của bà.
3,0
+ Tình cảm bà dành cho mọi ngời và bản thân.
* Kết luận: Tình cảm và lời hứa của em với bà.
Lu ý : bài văn phải có câu văn sử dụng hình ảnh so sánh , nếu không

Bài 3:
Bác T mua một số cam về bán . Ngày đầu bác bán đợc
3
1
số cam mua về.
Ngày thứ hai bác bán đợc
2
1
số cam còn lại sau ngày đầu bán .Ngày thứ ba bác
T bán đợc 80 quả cam. Sau ba ngày bán cam, bác T kiểm lại thấy số cam còn
lại cha bán bằng
8
1
số cam đã bán đợc. Tính số cam bác T
mua về ?
Bài 4:
Có hai tờ giấy hình vuông mà số đo các cạnh hơn kém nhau 8 cm . Đem
đặt tờ giấy hình vuông nhỏ nằm trọn trong tờ giấy hình vuông lớn thì phần diện
tích còn lại không bị che của tờ giấy lớn là 96 cm
2
.Tính cạnh mỗi tờ giấy ?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status