LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh đổi mới nền kinh tế và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế các
tổ chức cũng có những biến động lớn. Một số doanh nghiệp nhờ có sự thích ứng
hợp với cơ chế để có thể cạnh tranh, nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh
cũng như củng cố vị thế nâng cao thương hiệu của mình trong nền kinh tế có
nhiều loại hình sở hữu thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. Nhưng bên cạnh
đó cũng còn có những doanh nghiệp còn thụ động phản ứng chậm chạp với
những biến động của nền kinh tế không phát huy được những thế mạnh khắc
phục những điểm yếu của mình để đến tới những kết cục trong đào thải trong quy
luật vốn có như nền kinh tế thị trường.
Có nhiều yếu tố tạo nên sự thành công của doanh nghiệp, nguồn lực là một
trong những yếu tố đó: Nguồn lực tài chính, nguồn lực nhân sự… Nguồn lực nào
cũng quan trọng và cùng hỗ trợ cho nhau tạo nên sự thành công của doanh nghiệp
ấy. Một doanh nghiệp cho dù có nguồn tài chính phong phú lớn mạnh cũng chỉ là
vô nghĩa khi thiếu yếu tố con người. Con người sẽ biến những máy móc thiết bị
hiện đại phát huy có hiệu quả hoạt động của nó trong việc tạo ra sản phẩm. Nói
đến con người trong một tổ chức không phải là một con người chung chung mà là
nói tới số lượng và chất lượng hay chính là năng lực phẩm chất, công suất, hiệu
quả làm việc của người lao động. Tất cả các hoạt động trong một doanh nghiệp
đều có sự tham gia trực tiếp hay gián tiếp của con người, nếu doanh nghiệp tạo
lập sử dụng tốt nguồn này thì đó là một lợi thế rất lớn so với các doanh nghiệp
khác trên thị trường.
Công việc đầu tiên trước hết để có một đội ngũ lao động chất lượng là việc
tuyển dụng. Công việc tuyển dụng có hiệu quả thì đó mới là cơ sở để có đội ngũ
lao động giỏi.
1
Mỗi loại hình doanh nghiệp có nhữn quá trình tuyển dụng khác nhau miễn
là phù hợp và mang lại hiệu quả. Trong công ty Nhà nước, công việc tuyển dụng
có nhiều khác biệt so với công ty TNHH hay công ty liên doanh. Là một sinh
viên sắp ra trường mong muốn có được một công việc đúng chuyên ngành, em đã
chọn đề tài: "Công tác tuyển dụng lao động tại Công ty Bao Bì Sông Lam".
nghiệp
-Đánh giá được thực trạng công tác quản trị nhân lực tại công ty Bao Bì
Sông Lam.
-Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản trị nhân lực
tại công ty Bao Bì Sông Lam
1.2.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của bài viết là thực trạng tuyển dụng tuyển chọn trong công tác
quản trị nhân lực tại công ty Bao Bì Sông Lam.
1.3.Nội dung nghiên cứu
-Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị nhân lực trong doanh nghiệp.
-Tìm hiểu về đặc điểm và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Bao
Bì Sông Lam
-Phận tích hiện trạng công tác tuyển dụng trong quản trị nhân lực tại công
ty.
-Đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện công tác tuyển dụng của công ty
Bao Bì Sông Lam.
3
1.4.phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp kế thừa :kế thừa các loại tài liệu ,kết quả nghiên cứu đã
công bố.Cụ thể là báo cáo tài chính năm, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh các
số liệu thống kê của công ty về nhân lực ,khóa luận tốt nghiệp của sinh viên.
-Phương pháp khỏa sát thực tiễn:trong thời gian thực tập tại công ty Bao
Bì Sông Lam, em đã tiens hành khảo sát tình hình sản xuatá kinh doanh của Công
ty ,khảo sát tình hình quản trị nhân lực của công ty.
-Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành
+Các phương pháp thống kê kinh tế được sử dụng để đánh giá
tình hình sản xuất kinh doanh của công ty .
+ Các phương pháp kinh tế đánh giá tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty.
2.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty Bao Bì Sông Lam
2.2.1.Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Công ty Đức Thịnh hoạt động trên hai lĩnh vực :kinh doanh thương mại và
sản xuất ,tuy nhiên hoạt động chính của công ty là kinh doanh thương mại .Tổng
số TSCĐ của công ty không lớn, phân bổ ở nhiều loại hình, trong đó có hệ thống
nhà xưởng kho tàng , máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và một số tái sản
khác. Tình hình TSCĐ của công tyTNHH Đức Thịnh được thể hiện qua biêu 01.
Biểu 01:Hiện trạng TSCĐ của công ty
ĐVT:Đồng
TT
Chỉ Tiêu
Nguyên Gía Gía trị còn lại
Gía trị
tỷ
trọng
(%) Gía trị còn lại
tỷ
lệ(%)
I TSCĐ hữu hình 5.161.143.758 85,06 2.674.113.481 51,81
1
Nhà cửa vật
kiến trúc 1.584.987.248 30,71 857.636.600 54,11
2 MMTB 1.694.919.610 32,84 1.025.765.348 60,52
3
Phương tiện
vận tải 1.059.582.813 20,53 780.170.826 73,63
4 TSCĐ khác 50.579.209 0,98 10.540.707 20,84
II
TSCĐ thuê tài
chính 432.623.501 7,13 96.604.828 22,33
Tình hình vốn sản xuất kinh doanh của công ty Đức Thịnh được thể hiện
qua biểu số 02.
Qua biểu 02 ta thấy: tổng vốn sản xuất kinh doanh của công ty liên tục
tăng trong 3 năm với TĐPTBQ đạt 105,33%. Nguyên nhân chính là do tình hình
SXKD của công ty trong những năm gần đây phát triển tốt.
-Về mục đích sử dụng :
Tổng VLĐ tăng mạnh qua các năm đạt TĐPTBQ 119,29%, ngược lại tổng
VCĐ lại giảm ,TĐPTBQ chỉ đạt 91,78%. Đồng thời với sự tăng giảm TĐPTBQ
là tỷ lệ của VCĐ và VLĐ có sự thay đổi tương ứng. Qua 3 năm tỷ trọng của VLĐ
liên tục tăng 46% năm 2005;51% năm 2006 và đến 2007 lên đến 5.890.558đồng,
chiếm tỷ trọng 59% tổng SXKD. Nguyên nhân của sự thay đổi này là do những
năm qua công ty đặc biệt quan tâm tới việc tăng VLĐ để quay vòng vốn SXKD
nhanh, bên cạnh đó công ty còn đầu tư thêm vốn mua hàng hóa về dự trữ kinh
doanh chính vì vậy tỷ trọng và giá trị VLĐ tăng nhanh .
-Xét theo nguồn hình thành ta cũng nhận thấy có những dấu hiệu tốt trong
cơ cấu vốn của công ty . Nguồn vốn của công ty từ năm 2005 đến 2007 có sự
thay đổi theo chiều hướng tốt, cụ thể là: Nguồn vốn chủ sở hữu liên tục tăng
nhanh TĐPTBQ đạt 112,89%, đồng thời nợ phải trả liên tục giảm TĐPTBQ chỉ
đạt 80%. Đến cuối năm 2007 tổng giá trị vốn chủ sở hữu là 8.485.840.380đồng,
chiếm 85% tổng vốn SXKDcủa công ty .Nguyên nhân của sự tăng giảm này là do
7
tình hình SXKD của công ty những năm gần đây phát triển rất tốt, công ty có
phần lãi luôn được đưa vào vốn chủ sở hữu để mở rộng kinh doanh.
Qua sự phân tích thấy tình hình tài chính của công ty phát triển tốt. Khả
năng độc lập tài chính cao ,đó là cơ sở để công ty tiếp tục mở rộng SXKD trong
thời gian tới.
TT
Vốn
SXKD
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
59 119,29
II
Theo
nguồn
hình
thành 9.472.342.432 100 9.225.743.122 100 9.983.341.624 100 105,33
1
Vốn
chủ sở
hữu 6.659.056.729 74 7.288.337.066 79 8.485.840.380 85 112,89
2
Nợ
phải
trả 2.339.668.581 26 1.937.406.056 21 1.497.501.244 15 80,00
8
2.2.3.Đặc điểm về sản phẩm và thị trường tiêu thụ của công ty Đức Thịnh
*Thị trường tiêu thụ
Công ty Đức Thịnh chuyên cung cấp các loại máy móc công cụ cho các
ngành công nghiệp , nông nghiệp, giao thông, và các ngành khác, thị trường tiêu
thụ của công ty rộng khắp cả nước và có cả xuất khẩu ra nước ngoài. Hiện nay
công ty có một chi nhánh lớn, ở Nghệ An có thể đáp ứng lượng lớn nhu cầu của
khách hàng. Hình thức chủ yếu của công ty đang áp dụng là ký các hợp đồng
giao hàng theo lô cho các khu công nghiệp hoặc giao buôn cho các đơn vị kinh
doanh khác. Do đó lượng sản phẩm xuất bán mỗi ngày rất lớn.
*Các sản phẩm chủ yếu
Công ty kinh doanh rất đa dạng các loại mặt hàng trong đó chủ yêu lầ các
máy móc và dụng cụ phục vụ cho ngành nông nghiệp, công nghiệp, giao thông
vận tải và các ngành khác.Trong danh mục các loại hàng hóa của công ty có 200
sản phẩm, dưới đây là một số mặt hàng chủ yếu.
Biểu 03:Danh mục nhóm mặt hàng của công ty Đức Thịnh đang kinh doanh
đã ký kết các hợp đồng sản xuát gia công với các đối tác nước ngoài có chất
lượng cao, giá cả phù hợp thị trường trong nước. Đồng thời công ty chủ trương
nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh về : chất lượng sản phẩm,mẫu mã , giá cả… để
đưa ra các biện pháp cạnh tranh phù hợp.
2.2.4. Đặc điểm về tổ chức quản lý của công ty Đức Thịnh
Công ty Đức Thịnh là một đơn vị kinh tế với cơ cấu bộ máy quản lý được
sắp xếp theo các phòng ban và mỗi phòng ban thực hiện một số chức năng. Cơ
cấu bộ máy quản lý của công ty được mô phỏng theo biểu 03.
* Giám đốc :là người có quyền hành cao nhất, người đại diện pháp nhân
của công ty, được phép sử dụng con dấu riêng. Giám đốc công ty là người ra
quyết định chiến lược và chiến thuạt của công ty , là người có quyền hành và
phân cấp hoạt động kinh doanh của công ty. Giám đốc công ty có thể tự xem xét
quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể hoặc sát nhập các đơn vị trực thuộc.
Bộ máy giúp việc văn phòng ,các phòng ban chuyên môn có chức năng
tham mưu, giúp cho giám đốc trong quản lý điều hành công việc phù hợp với
điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty .
* Phòng tổ chức hành chính :Tham mưu cho giám đốc công ty về công
tác quản lý văn phòng ,quảm lý nhân sự, hội nghị, văn thư lưu trữ, quản lí và điều
động trang thiết bị văn phòng, công tác bảo vệ và thông tin liên lạc.
* Phòng kỹ thuật và vật tư: Phụ trách về kế hoạch ,kỹ thuật chất lượng
sản phẩm cung cấp dự báo vật tư cho sản xuất. Nhân viên của phòng cũng như
các phòng khác đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao, sử dụng máy vi tính
thành thạo.
*Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ cung cấp thông tin kinh tế, quản lí
toàn bộ công tác tái chính-kế toán, quản lý vốn, thu hồi vốn, huy động vốn. Tập
hợp các khoản chi phí, tính toán giá thành sản phẩm trong kinh doanh, hoạch
toán hiệu quả sản xuất trong kinh doanh, theo dõi tăng giảm tài sản và thanh
quyếtétoán các hợp đồng kinh tế, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với
nhà nước về các khoản phải nộp.
10
Chỉ tiêu
Số lượng
TĐPTBQnăm 2005 năm 2006 năm 2007
Doanh thu 71.012.863 86.560.243 11.205.121 125,14
Các khoản giảm trừ
10.212 11.134 14.987 121,14
Doanh thu thuần 71.002.651 86.549.109 111.190.134 125,14
Giá vốn hàng bán 56.191.365 64.719.188 93.325.219 128,87
LN gộp 14.811.286 17.502.466 17.864.915 109,83
CP bán hàng 3.119.525 3.448.211 3.742.568 109,53
CP quản lý doanh nghiệp
4.404.724
4.287.568 4.935.847 105,86
LN HĐ SXKD 7.287.037 9.766.687 9.186.500 112,28
DT HĐ TC 161.552 188.322 197.265 110,50
CP HĐTC 2.451.593 2.760.324 1.035.011 64,98
LN HĐ -2.290.014 -2.572.002 -837.746
Thu nhập khác 544.762 11.493 15.104 16,65
CP khác 342.762 19.576 27.600 28,38
LN khác 201.935 -8.083 -12.496 24,88
LN trước thuế 5.198.931 7.186.602 8.336.258 126,63
Thuế TNDN 1.455.701 2.012.249 2.334.152 126,63
LN sau thuế 3.556.077 5.171.353 6.002.106 126,63
12
Qua báo cáo kinh doanh của công ty trong 3 năm ta thấy:
-Doanh thu của công ty trong 3 năm vừa qua đều tăng đạt TĐPTBQ
125,18%. Nguyên nhân là do giấ bán hàng hóa tên thị trường tăng mạnh, công ty
ký nhiều hợp đồng xuất hàng cho các khu công nghiệp nên khối lượng phẩm tiêu
thụ tăng mạnh , doanh thu tăng lên.
-Giá vốn hàng bán có TĐPTBQ là 129,11% , giá vốn hàng bán tăng dần
thống kê ở biểu số 05 .
13
Biểu 05 : Doanh thu theo nhóm mặt hàng của Công ty
ĐVT:1000đồng
TT Mặt hàng Doanh thu Tỷ trọng(%)
I
Sản phẩm do công ty sản
xuất 35.218.662 31,67
1 Giá đẩy 16.200.584 46
2 Thang 15.000.077 42,59
3 Sản phẩm khác 4.018.001 11,41
II Sản phẩm mua ngoài 75.986.459 68,33
1 Dụng cụ, vật tư, đồ dùng 39.178.032 51,56
2 Đồ điện 15.660.809 20,61
3 Máy móc thiết bị 13.198.848 17,37
4 ống dẫn các loại 2.591.138 3,41
5 Rơ móoc 3.130.642 4,12
6 Sản phẩm khác 2.226.989 2,93
Tổng 111.205.121 100
(Nguồn:phòng taì chính kế toán)
Qua biểu số 05 ta dễ dàng nhận thấy : doanh thu của Công ty chủ yếu từ
hàng hóa mua ngoài , doanh thu từ nhóm sản phẩm do Công ty tự sản xuất chiếm
tỷ trọng rất nhỏ ( 31,67%) so với doanh thu sản phẩm mua ngoài (68,33%) trong
111.205.121.000 đồng tổng doanh thu sản phẩm Công ty năm 2007 . Qua đó , ta
có thể đánh giá hoạt động kinh doanh thương mại của công ty phát triển rất mạnh
. Nếu xét riêng doanh thu của nhóm sản phẩm mua ngoài ta thấy : trong 6 nhóm
sản phẩm mua ngoài thì nổi lên có một số nhóm có tỷ trọng cao trong doanh thu
của những sản phẩm mua ngoài , phải kể đến là : Nhóm 1 ( dụng cụ , vật tư , đồ
dùng ) 39.178.032.000 đồng chiếm 51,56% trong tổng doanh thu sản phẩm mua
ngoài ; hai là nhóm đồ điện 15.660.806.000 đồng , chiếm 20,61% tổng doanh thu
thương mại thì số lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng quá cao so với lao động gián
tiếp như trên là điều bất hợp lý . Quay trở lại so sánh với kết quả 2007 ở biểu số
05 ta thấy rõ hơn sự cần thiết phải điều chỉnh lại sự bố trí lao động trong công ty .
Đi sâu xem xét bộ phận lao động gián tiếp ta thấy : trong số năm phòng
ban thì phòng kinh doanh luôn có số lao động đông nhất . tỷ trọng lao động của
phòng trong các năm luôn chiếm từ 30 đến 40 % trong tổng số tổng lao động gián
tiếp . Sở dĩ có sự khác biệt như vậy cũng xuất phát từ việc hoat động kinh doanh
thương mại của Công ty rất phát triển , khối lượng công việc lớn đòi hỏi nhiều
lao động , cho nên nhân viên trong phòng kinh doanh phải nhiều hơn các phòng
khác . Nhân viên trong phòng kinh doanh bao gồm nhân viên xuất nhập khẩu ,
nhân viên bán hàng , nhân viên marketing , nhân viên quảng cáo …
Nghiên cứu sự bố trí lao động của công ty Đức Thịnh ta thấy : sự bố trí
lao động ở đây có những điểm chưa hợp lý như : hoạt động kinh doanh thương
mại phát triển mạnh mẽ hơn lẽ ra lao động gián tiếp ở đây phải có tỷ trọng cao
nhưng ngược lại lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng số lao
động của công ty . Mạc dù ban lãnh đạo của công ty đã có sự điều chỉnh nhưng
cần
15
phải tiếp tục hoàn thiện sự bố trí sắp xếp lao động tạo điều kiện cho công ty phát
triển tốt nhất . Đó là sự đầu tư đúng hướng
16
Biểu 06 :Bố trí sắp xếp lao động ở công ty Đức Thịnh
TT Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
TĐPTBQ
(%)
số
lượng
(người)
7 Bảo vệ 3 9,09 3 8,57 3 7,14 100
II
Lao động trực
tiếp 113 77,4 114 76,51 116 73,42 101,31
Tổng 146 100 149 100 158 100 104,02
17
2.3.2. Thực trạng trình độ lao động của công ty Đức Thịnh
Thực trạng trình độ và sự phân bổ nhân lực theo trình độ của công ty trong năm 2007 được thể hiện rõ qua biểu
số 07 .
Qua biểu 07 cho thấy mặt bằng trình độ của công ty không cao nhưng bố trí khá hợp lý . Tổng số lao động có
trình độ từ cao đẳng trở lên chỉ có 37người chiếm 23.42 % trên tổng số 158 lao động của công ty . Cụ thể là : có 19
người có trình độ cao đẳng chiếm 12.03 % , có 15 người có trình độ đại học chiếm 9,49% , có 2 người có trình độ
sau đại học chiếm 1,27% , ngoài ra công ty còn có 1 chuyên gia nước ngoài là cố vấn tham mưu trong kinh
doanh .Hầu hết nhũng nhân viên có trình độ cao điều làm việc ở các văn phòng thuộc lao động gián tiếp . Điều đó
chứng tỏ công ty rất chú trọng đến chất lượng đội ngũ cán bộ và nhân viên ở các phòng ban .
Lao động trực tiếp ở công ty không đòi hỏi lao động có trình độ cao lên chủ yếu công ty chỉ sử dụng trình độ
trung cấp , công nhân ky thuật , lao động phổ thông .Trong năm 2007 tổng số lao động trực tiếp 116 người nhưng
không có ai có trình độ đại học mà chỉ có 6 người có trình độ cao đẳng chiếm 3,80% tổng số lao động , 21 người
( 13,29%) là công nhân kỹ thuật được đào tạo tại các trường ky thuật còn lại 47 người là lao động phổ thông .
Qua phân tích cho thấy sự bố trí lao động theo trình độ như trên là hợp lý . Tuy nhiên thực tế trình độ đội ngũ
lao động đã đáp ứng được yêu cầu công việc hay chưa còn là một câu hỏi . Bởi vì thực tế bạn có bằng đại học
nhưng chưa chắc bạn có đủ năng lực để thực hiện công việc được giao cho một người có trình độ đại học . Và môt
thực tế là hiện nay công ty luôn thiếu lao động có trình độ đáp ứng công việc
Biểu 07
18
BIỂU 07: Phân bổ lao động theo trình độ ở công ty Đức Thịnh
T
T
Loai loại lao
trọng
%
S
L
Tỷ
trọng
%
S
L
Tỷ
trọng
%
S
L
Tỷ
trọng
%
I
Lao động gián
tiếp 42 5 3,16 2 1,27 4 2,53 13 8,23 15 4,49 2 1,27 1 0,63
1 Ban giám đốc 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 50 0 0
2
Phòng tổ chức
hành chính 5 0 0 0 0 0 0 4 30,77 1 6,67 0 0 0 0
3
Phòng kinh
doanh 16 0 0 0 0 0 0 4 30,77 10 66,67 1 50 1 100
4
Phòng tổ chức
kế toán 4 0 0 0 0 0 0 2 15,38 2 13,33 0 0 0 0
20
Biêu 08:Cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính Công ty Đức Thịnh
ĐVT:Người
TT
Chỉ tiêu phân tích
loại lao động
Tổng
Theo giới tính Theo độ tuổi
Nam Nữ Dưới 30 30- 40 Trên 40
SL
Tỷ
trọng
(%) SL
Tỷ
trọng
(%) SL
Tỷ
trọng
(%) SL
Tỷ
trọng
(%) SL
Tỷ
trọng
(%)
I Lao động gián tiếp 42 33 20,89 9 5,7 21 13,29 17 10,76 4 2,53
1 Ban giám đốc 1 1 3,03 0 0 0 0,00 1 5,88 0 0
2
Phòng tổ chức
hành chính 5 3 9,09 2 22,22 4 19,05 1 5,88 0 0
Tỷ lệ (%)
số lao động
làm đúng
ngành
nghề đào
tạo
I Lao động gián tiếp 42 37 88,10
1 Ban giám đốc 1 1 100
2 Phòng tổ chức hành chính 5 4 80
3 Phòng kinh doanh 16 14 87,50
4 Phòng tài chính kế toán 4 4 100
5 Phòng kỹ thuật 6 6 100
6 Lái xe 7 6 85,71
7 Bảo vệ 3 2 66,67
II Lao động trực tiếp 69 59 85,51
Tổng 111 96 86,49
Qua bảng số liệu trên ta thấy có 86,49% lao động được bố trí công việc phù hợp
với ngành nghề đào tạo , còn 35.51% làm việc không đúng ngành đào tạo .
Nguyên nhân thứ nhất của hiện tượng này là do đội ngũ lao đọng hiện tại ở
công ty chưa hoàn thiện được lĩnh vực chuyên môn.
23
Nguyên nhân thứ 2 là do một số lao động chưa tìm được ngành nghề theo đúng
chuyên ngành được đào tạo nên phải làm việc mang tính chất tạm thời.
2.3.5.tình hình biến động lao động của công ty Đức Thịnh
Từ năm 2005 trở về đây cùng với xự phát triển lớn mạnh của công ty số
lượng lao đọng của công ty luôn luôn tăng cả về số lượng và chất lượng.Qua biểu
10 cho thấy tổng số lao động trong công ty tăng với TDPTBQ tương đối cao
104,02%.Trong đó lao động gián tiếp đạt TĐPTBQ cao nhất 112,81%, lao động
trực tiếp đạt TĐPTBQ 101,31%.
Cụ thể :năm 2006 so với năm 2005 tổng số lao động tăng thêm 3 người đạt tốc
±∆
TĐPTLH
(%)
±∆
TĐPTLH
(%)
I Lao động gián tiếp 33 35 42 2 106,06 7 120 112,81
1 Ban giám đốc 1 1 1 0 100 0 100 100
2
Phòng tổ chức hành
chính 4 4 5 0 100 1 125 111,8
3 Phòng kinh doanh 11 13 16 2 118,18 3 123,1 120,6
4 Phòng tài chính kế toán 3 3 4 0 100 1 133,3 115,5
5 Phòng kỹ thuật 5 5 6 0 100 1 120 109,5
6 Lái xe 6 6 7 0 100 1 116,7 108
7 Bảo vệ 3 3 3 0 100 0 100 100
II Lao động trực tiếp 113 114 116 1 100,88 2 101,75 101,31
Tổng 146 149 158 3 102,05 9 106,04 104,02
(Nguồn :phòng tổ chức hành chính của công ty)
25