HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
KHOA QUẢN LÝ
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Địa điểm thực tập: Phòng đào tạo, Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
Họ và tên sinh viên:
Lớp :
Giảng viên hướng dẫn:
HÀ NỘI 2010
1
MỤC LỤC
TIÊU ĐỀ
TRANG
I. PHẦN MỞ ĐẦU
4
1.1 Lời nói đầu. 4
1.2 Tổng quan về địa điểm thực tập 7
1.2.1 Khái quát về Đại học sư phạm Hà Nội 2 7
1.2.2 Giới thiệu về Phòng Đào tạo. 9
1.3 Danh mục các nội dung thực tập 12
II. PHẦN NỘI DUNG
13
2.1 Một số vấn đề lý luận chung về quản lý và công tác quản lý đào tạo. 13
2.1.1 Cơ sở lý luận chung: 13
2.1.2 Cơ sở pháp lý chung liên quan đến nội dung thực tập. 15
2.2 Phân tích các nội dung thực tập cụ thể: 16
2.2.1 Tìm hiểu hoạt động quản lý của Phòng Đào tạo, trường ĐHSP
Hà Nội 2.
16
Phụ lục 3 Kế hoạch giảng dạy- học tập năm học 2010 – 2011 Trường ĐHSP Hà
Nội 2.
Phụ lục 4 Kế hoạch công tác tháng 12/2010 và tháng 1/2011 Trường ĐHSP Hà
Nội 2.
Phụ lục 5 Quy định về lề lối làm việc của Phòng đào tạo trường Đại học sư phạm
Hà Nội 2
Phụ lục 6 Tài liệu tập huấn sử phần mềm quản lý đào tạo Unisoft cho cán bộ
trường ĐHSP Hà Nội 2.
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
35
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Lời nói đầu
3
Thực tập tốt nghiệp là hoạt động trải nghiệm thực tế dành cho sinh
viên năm thứ tư chuyên ngành Quản lý giáo dục nhằm làm cho sinh viên có
những: Hiểu biết cơ bản về hoạt động quản lý của các cơ quan quản lý giáo
dục và các cơ sở giáo dục; Vận dụng các kiến thức đã được trang bị vào thực
hành một số hoạt động quản lý ở các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở
giáo dục, các tổ chức xã hội có hoạt động giáo dục như: quản lý hoạt động
đào tạo, quản lý học sinh sinh viên, quản lý hoạt động giáo dục, khảo thí và
kiểm định chất lượng giáo dục… thực hiện vai trò của một chuyên viên hoặc
trợ lý. Qua đó giúp sinh viên cập nhật, bổ sung kiến thức, xác định rõ mối
quan hệ giữa lí luận và thực tiễn để xử lý các tình huống quản lý, nâng cao
trách nhiệm nghề nghiệp, trau dồi phẩm chất của một cử nhân quản lý giáo
dục.
Bước vào thể kỷ XXI nhiều nhà khoa học đã dự đoán đây sẽ là là thế
kỷ của quản lý và quản lý giáo dục cũng không là ngoại lệ, quản lý đã trở
thành một nghề. Để có thể trở thành một nhà quản lý chuyên nghiệp, không
chỉ cần trang bị chuẩn về mặt lí luận mà còn phải không ngừng tìm tòi học
hỏi kinh nghiệm từ thực tiễn vô cùng phong phú, đa dạng. Bác Hồ đã từng
công việc sự vụ khác… Qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản
thân và đề xuất một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo trong
nhà trường cũng như hình thành cho bản thân những kỹ năng nghề nghiệp
cần thiết.
Cấu trúc của bản báo cáo chia làm 3 phần:
I. PHẦN MỞ ĐẦU
5
1.1: Lời nói đầu.
1.2: Tổng quan về địa điểm thực tập
1.3: Danh mục các nội dung thực tập.
II. PHẦN NỘI DUNG
2.1. Một số vấn đề lý luận chung về công tác quản lý đào tạo.
2.2. Phân tích các nội dung thực tập cụ thể.
III. KẾT LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM.
Hoàn thành bản báo cáo này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy
Đinh Văn Dũng- Trưởng phòng Đào tạo cùng các thầy cô trong phòng đã tạo
mọi điều kiện cho em có được một khoảng thời gian thực tập tuy ngắn
nhưng học hỏi và trải nghiệm được rất nhiều điều từ thực tế quản lý đào tạo.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và những trao đổi
cởi mở của thầy Đỗ Chí Nghĩa về những định hướng, những phương pháp
và kinh nghiệm trong công tác quản lý chuyên môn, những chia sẻ và hướng
dẫn của Thầy trong suốt quá trình thực tập đã giúp em có được kỳ thực tập
thành công hơn. Cuối cùng, em xin gửi lời biết ơn tới ThS. Nguyễn Bích
Ngân và các giảng viên của Khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục –
những thầy cô đã trang bị cho em những hành trang hữu ích trước khi em lên
đường thực tập, cũng như luôn giúp đỡ định hướng cho em trong suốt thời
gian thực tập.
Với vốn hiểu biết thực tế còn hạn chế, những phân tích trong bản báo
cáo này chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Em kính mong nhận được ý kiến
đóng góp của các Thầy Cô và các bạn sinh viên để bài báo cáo của em được
2.
- Tên viết tắt: ĐH SPHN2 (tên viết tắt bằng tiếng Anh HPU2)
- Bộ chủ quản: Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7
- Địa chỉ trường: Đường Nguyễn Văn Linh - Phường Xuân Hoà- Thị xã
Phúc Yên- Tỉnh Vĩnh Phúc.
- Ngày thành lập: 14.8.1967
- Năm đầu đào tạo tại Xuân Hoà: 1975
- Số điện thoại liên hệ 0211 3.863.416 Fax: 0211 3.863.207, website:
- Loại hình trường: công lập.
- Khen thưởng: Huân chương Lao động hạng nhất, hạng nhì, hạng ba.
- Quy mô: 6000 sinh viên.
- Đội ngũ: 501 CBCC, LĐ. Trong đó: GVCC:1; GVC:123; GV: 187;
TSGV:39; PGS:7; TS:43, ThS:160, NGƯT:6
Đảng bộ có: 26 chi bộ, 291 đảng viên.
Hiệu trưởng: PGS. TS. Nguyễn Văn Mã
Phó Hiệu trưởng: TS. Khuất Văn Ninh
Phó Hiệu trưởng: TS. Nguyễn Văn Tuyến
Bí thư Đảng ủy, Phó Hiệu trưởng: CVC. Phùng Quốc Tăng
* Lịch sử hình thành.
Trường ĐHSP Hà Nội 2 là một trong ba trường được thành lập theo
Quyết định số 128/CP ngày 14/08/1967 của Chính phủ, trên cơ sở kế thừa
các hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học và cơ sở vật chất của trường
Đại học Sư phạm Hà Nội được thành lập vào năm 1955. Trường ĐHSP Hà
Nội 2 đóng vai trò quan trọng đối với việc cung cấp nguồn nhân lực cho sự
phát triển giáo dục của đất nước những năm kháng chiến chống Mỹ cứu
nước.
Năm 1975 thực hiện quyết định 872/QĐ của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
trường ĐHSP Hà Nội 2 chuyển từ Cầu Giấy- Từ Liêm- Hà Nội lên Xuân
Trung Quốc.
8 chuyên ngành Thạc sĩ: Toán Giải tích, Vật lí chất rắn, Lí luận và Phương
pháp dạy học Vật lí, Sinh học thực nghiệm, Giáo dục học bậc Tiểu học, Lí
luận văn học, Vật lý lý thuyết, Vật lý toán.
1 chuyên ngành NCS: Toán Giải tích.
1.2.2. Giới thiệu về Phòng Đào tạo.
Phòng Đào tạo được thành lập năm 1967. Hiện nay phòng Đào tạo gồm các
phòng 1.4, 1.5 và 1.6, nhà 4 tầng khu Hiệu bộ Trường ĐHSP Hà Nội 2.
Đường Nguyễn Văn Linh - Phường Xuân Hoà- Thị xã Phúc Yên- Tỉnh Vĩnh
Phúc
* Cơ cấu tổ chức:
- Tổng số cán bộ của đơn vị: 15. Trong đó:
TS: 01 Ths: 04
CVC: 02 CV: 06 NV: 2.
Trưởng phòng: TS. Đinh Văn Dũng
Phó Trưởng phòng: Ths. Đỗ Chí Nghĩa, CVC. Nguyễn Thị Hà
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
10
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Phòng Đào tạo trường ĐHSP Hà Nội 2
Phòng Đào tạo Trường ĐHSP Hà Nội 2 được tổ chức theo kiểu cơ cấu
trực tuyến – chức năng, tức là có sự kết hợp giữa cơ cấu trực tuyến và cơ cấu
chức năng. Theo mô hình này, từng chức năng quản lý được tách riêng, do
một bộ phận đảm nhiệm và có nhiệm vụ, quyền hạn nhất định theo sự phân
công, phân cấp của Thủ trưởng phụ trách. Vai trò của các bộ phận chức năng
là tham mưu, giúp việc cho Thủ trưởng và hướng dẫn phần chuyên môn của
mình cho các tuyến, mọi quyền quyết định vẫn thuộc về người thủ trưởng.
Các cấp cơ sở, nhân viên thừa hành đồng thời chịu sự chỉ đạo và quyết định
của những người lãnh đạo trực tiếp và những người lãnh đạo thuộc bộ phận
chức năng.
Kiểu cơ cấu này kết hợp được ưu điểm và khắc phục được những hạn chế
giáo trình,
học liệu
11
* Chức năng nhiệm vụ: Phòng Đào tạo Trường ĐHSP Hà Nội 2 có nhiệm
vụ tham mưu cho Ban Giám hiệu nhà trường làm tốt các công tác sau:
+ Công tác Tuyển sinh Đại học.
+ Công tác giảng dạy trong và ngoài trường.
+ Công tác thực tập sư phạm đối với hệ chính quy và hệ không chính
quy.
+ Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với cán bộ giảng dạy
cũng như đối với sinh viên.
+ Xây dựng đề án và mở các mã ngành đào tạo mới.
+ Quản lý tốt văn bằng chứng chỉ của sinh viên tốt nghiệp.
+ Quản lý sinh viên về khen thưởng, kỷ luật.
* Tóm tắt thành tích đạt được trong 40 năm.
- Về đào tạo :
+ Bốn mươi năm qua, phòng Đào tạo luôn xác định nhiệm vụ chính
trị quan trọng là công tác đào tạo. Phát huy tốt vai trò của phòng chức năng
trong việc tham mưu cho Ban Giám hiệu nhà trường thực hiện đúng Quy
chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
+ Trong công tác quản lý giờ lao động, phòng đã có nhiều cố gắng,
phân công cán bộ theo dõi giờ lao động, cải tiến biểu mẫu, sổ sách nên đã
hoàn thành tốt công tác do nhà trường giao, thanh toán giờ lao động vượt
chuẩn kịp thời, chính xác, đảm bảo công bằng.
+ Xác định công tác Tuyển sinh Đại học là một nhiệm vụ hết sức
quan trọng nên trong nhiều năm qua phòng đã không ngừng cải tiến cách
thức tổ chức và ý thức kỷ luật trong thực thi nhiệm vụ. Mặc dù còn có những
hạn chế trong công việc, nhưng phòng đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
được giao.
12
tài sản của công, thực hành tiết kiệm, tránh làm hư hỏng, thất thoát tài sản
của nhà trường trang bị cho phòng.
- Chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên (CNV):
+ Hàng năm tổ chức đi thăm quan du lịch theo nguyện vọng của cán
bộ trong đơn vị.
+ Tổ chức thăm hỏi, động viên số cán bộ bị ốm đau hay có việc
hiếu, hỷ
+ Trong các dịp lế hội, tết phòng đã trích quỹ của đơn vị để động
viên tinh thần các cán bộ CNV.
- Hoạt động của các tổ chức đoàn thể:
+ Tham gia đầy đủ các hoạt động của nhà trường, công tác công
đoàn đã được chú trọng và phát huy tốt vai trò của mình. Động viên nhắc
nhở 100 % công đoàn viên tham gia các hoạt động do công đoàn trường tổ
chức.
+ Sự phối hợp giữa chính quyền và đoàn thể đã thực sự được phát
huy, tạo đà cho công việc tiến triển và đoàn kết.
- Chấp hành chính sách, chế độ, pháp luật của Nhà nuớc:
100 % cán bộ công nhân viên trong đơn vị chấp hành nghiêm chủ
trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước. Không có cán bộ
CNV nào vi phạm pháp luật, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà
nước.
1.3. Danh mục các nội dung thực tập:
Trong thời gian 7 tuần thực tập (từ 13/12- 21/01/2011) tại Phòng Đào
tạo, Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 được sự đồng ý của thầy trưởng
phòng Đinh Văn Dũng và giáo viên hướng dẫn (tại cơ sở thực tập) Đỗ Chí
14
Nghĩa em vào thực tập tại phòng với vị trí của một chuyên viên phòng đào
tạo và được tham gia cùng các chuyên viên phụ trách quản lý đào tạo thực
hiện một số công việc cụ thể sau:
1.3.1. Tìm hiểu hoạt động quản lý của Phòng đào tạo, trường ĐHSP
+ Chủ thể quản lý;
+ Đối tượng quản lý;
+ Mục tiêu quản lý;
+ Công cụ quản lý;
+ Phương pháp quản lý;
Quá trình quản lý được thực hiện thông qua 4 chức năng:
+ Chức năng kế hoạch: Khởi đầu, định hướng cho quá trình quản lý; là căn
cứ cho việc kiểm tra, đánh giá qua trình thực hiện mục tiêu.
+ Chức năng tổ chức: Quá trình phân phối, sắp xếp các nguồn nhân lực và
các nguồn lực khác tạo ra một cơ cấu tổ chức thích hợp đảm bảo thực hiện
tốt mục tiêu đề ra.
+ Chức năng chỉ đạo: Điều hành, hướng dẫn các hoạt động của đối tượng
quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra.
16
+ Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm
đảm bảo cho các hoạt động của tổ chức đạt tới mục tiêu với hiệu quả cao.
- Quản lý đào tạo:
Quản lý quá trình đào tạo là một trong những hoạt động chủ yếu và quan
trọng nhất đối với các trường Đại học. Quản lý đào tạo cần đảm bảo các
nguyên tắc chung, đó là:
+ Luôn luôn tuân thủ các văn bản: chương trình đào tạo, Nội quy- Quy chế,
kế hoạch đào tạo đã được ban hành.
+ Không tự điều chỉnh, thay đổi, vận dụng sai quy định. Trong trường hợp
cần thiết phải có văn bản hay bút phê của Ban giám hiệu (hoặc cấp cao hơn).
+ Các văn bản quản lý đào tạo được soạn thảo theo các quy định hiện hành,
không được phóng tác, không được chung chung.
+ Đảm bảo lưu trữ đầy đủ, an toàn, nhưng khoa học để tra cứu nhanh chóng
các tư liệu, dữ liệu cần tìm.
- Quản lý kết quả đào tạo.
Quản lý kết quả đào tạo bao gồm những công việc chính sau:
40/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 08/08/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo;
- Quy chế Tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy (Ban hành kèm theo
Thông tư số 03 ngày 11/02/2010/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo).
- Quy định về đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ở trường
ĐHSP Hà nội 2 (Ban hành kèm theo Quyết định số 376/QĐ-ĐHSPHN2
ngày 06/9/2010 của Hiệu trưởng trường ĐHSP Hà Nội 2). (Phụ lục 1)
18
- Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học (Ban
hành kèm theo Quyết định số 36/2007/QĐ-BGDĐT ngày tháng năm 2007
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). (Phụ lục 2)
- Kế hoạch giảng dạy- học tập năm học 2010 – 2011 Trường ĐHSP Hà
Nội 2. (Phụ lục 3)
- Kế hoạch công tác tháng 12/2010 và tháng 1/2011 Trường ĐHSP Hà Nội
2. (Phụ lục 4)
- Phân công nhiệm vụ Phòng đào tạo của Hiệu trưởng trường ĐHSP Hà Nội
2.
- Quy định về lề lối làm việc của Phòng đào tạo trường Đại học sư phạm Hà
Nội 2. (Phụ lục 5)
2.2. Phân tích các nội dung thực tập cụ thể:
2.2.1. Tìm hiểu hoạt động quản lý của Phòng Đào tạo, trường
ĐHSP Hà Nội 2. Đó chính là quá trình sưu tầm tìm hiểu, nghiên cứu các
loại văn bản, tài liệu liên quan đến hoạt động quản lý của phòng.
- Mục đích:
+ Nghiên cứu các loại văn bản, tài liệu để nắm được các thông tin về
Phòng Đào tạo và về Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Đó là những thông
tin về cơ cầu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, các hoạt động chính của phòng;
tìm hiểu các nhiệm vụ, các công việc chính yếu của bộ phận tại chức, các
văn bản quy định về đào tạo nhằm trang bị cho bản thân những tri thức cần
trao đổi với Thầy Đỗ Chí Nghĩa – Phó trưởng phòng đào tạo, làm việc và
trao đổi với chuyên viên phụ trách mảng tại chức…
+ Liên hệ với cán bộ phòng xin bảng phân công công việc để nắm
toàn cảnh về nhiệm vụ của từng chuyên viên.
20
+ Tìm hiểu thông tin qua sách báo, kỷ yếu, sổ tay sinh viên…
+ Ghi lại những thông tin quan trọng.
- Kết quả đạt được:
+ Sưu tầm được đầy đủ các văn bản, tài liệu có liên quan đến nội dung
thực tập.
+ Nắm được nhiệm vụ đào tạo của Đại học sư phạm Hà Nội 2, hiểu rõ
được cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ, các hoạt động chính của Phòng Đào tạo.
Nắm được nhiệm vụ chung của các chuyên viên phụ trách bộ phận tại chức,
Đặc biệt nắm rõ những hoạt động chính trong công tác quản lý đào tạo tại
chức, những yêu cầu, sản phẩm của từng công việc của các chuyên viên,
công việc nào thuộc ai phụ trách, ai đóng vai trò phối hợp, thấy được sự linh
hoạt cũng như mối quan hệ khăng khít giữa các chuyên viên trong Phòng.
+ Nắm được các công việc chính của giáo viên hướng dẫn, vị trí , vai
trò của chuyên viên đó trong phòng Đào tạo.
2.2.2. Hỗ trợ tổ chức kỳ thi tốt nghiệp năm 2010:
Đến thực tập tại phòng đào tạo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 vào
thời gian cuối năm học, trong thời gian này phòng Đào tạo đang chuẩn bị
mọi mặt cho việc tổ chức kỳ thi tốt nghiệp năm 2010 các lớp đào tạo tại
chức và đào tạo từ xa. Do vậy, tôi đã được giao nhiệm vụ hỗ trợ tổ chức kỳ
thi với công việc chủ yếu là ghép phách bài thi tốt nghiệp năm 2010 hệ vừa
làm vừa học và giáo dục từ xa. Và đây cũng là một trong những công việc
chủ yếu, chiếm phần lớn quỹ thời gian thực tập của tôi. Cụ thể:
a. Kiến thức lý thuyết liên quan đến công việc.
Để tiến hành ghép phách bài thi tôi căn cứ vào cơ sở pháp lý nói
chung đã được được đề cập đến ở mục 2.1.2. “Cơ sở pháp lý chung liên
22
* Chất lượng, tiến độ công việc và các mối quan hệ quản lý được sử dụng.
- Tiến độ công việc: Do đây là lần đầu tiên được thực hành công việc cụ thể
do đó khi mới bắt đầu công việc tôi còn bỡ ngỡ. Nhưng được sự hướng dẫn
cụ thể của giáo viên hướng dẫn nên việc ghép phách bài thi tốt nghiệp năm
2010 cho các lớp đào tạo tại chức và đào tạo từ xa đã diễn ra và hoàn thành
đúng với thời gian quy định trong quy chế đào tạo.
- Kết quả công việc đạt được:
+ Đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao đúng kế hoạch.
+ Đảm bảo tính chính xác, cẩn thận, không sai sót.
- Các mối quan hệ quản lý: Trong quá trình thực hiện đã diễn ra quá trình
phối hợp đồng thời giữa các giảng viên, khoa, bộ môn với bộ phận rọc
phách, ghép phách, nhập điểm, công bố điểm thi.
2.2.3. Tham gia hỗ trợ quản lý điểm số, chuẩn bị xét tốt nghiệp, xét kết
quả học tập, cho sinh viên hệ vừa làm vừa học và giáo dục từ xa học kỳ I
năm học 2010-2011.
Trong thời gian thực tập tại phòng đào tạo, trường Đại học sư phạm
Hà Nội 2 tôi được giao nhiệm vụ hỗ trợ quản lý điểm số, chuẩn bị xét tốt
nghiệp và kết quả học tập. Và đây cũng là một trong những nội dung thực
tập chủ yếu nhất và chiếm nhiều thời gian trong quá trình thực tập của tôi
với những công việc cụ thể: Nhập điểm vào phần mềm quản lý điểm; Rà
soát, kiểm tra các thông tin trong hồ sơ liên quan đến sinh viên để chuẩn bị
xét, công nhận và cấp bằng TN; In, photocopy và đóng dấu bảng điểm cá
nhân, danh sách công nhận tốt nghiệp, giấy xác nhận tốt nghiệp tạm thời…
Cụ thể:
a. Các vấn đề lý luận liên quan nội dung thực tập:
Để thực hiện việc quản lý điểm số, chuẩn bị xét tốt nghiệp, xét kết quả
học tập tôi đã vận dụng những kiến thức lý thuyết đã được trang bị cũng như
23
dựa trên những cơ sở pháp lý cụ thể đã đề cập đến ở mục “2.1. Một số vấn
bản.
- Các thao tác với máy tính phải chuẩn xác, đúng quy trình.
- Việc lập danh sách, nhập điểm phải bảo đảm chính xác, khoa học, bảo mật,
đầy đủ.
- Có kiến thức và nghiệp vụ về hành chính văn phòng đặc biệt là việc đóng
dấu. Việc đóng dấu được thực hiện cẩn thận, tuần tự và tuân thủ đúng các
yêu cầu, quy định của việc đóng dấu: Chỉ được đóng dấu khi văn bản đúng
thể thức và có chữ ký đúng thẩm quyền của thầy phó trưởng phòng; Đóng
dấu phải chính xác, đúng chiều, rõ ràng và đúng vị trí, trùm 1/3 đến 1/4 chữ
ký ở phía trái; Khi đóng dấu các bản phụ lục kèm theo, dấu phải đóng vào
góc trên bên trái của phụ lục và đè lên hàng chữ đầu trang từ 1/3 đến 1/4
đường kính con dấu. Nếu phụ lục gồm nhiều trang thì ngoài việc đóng dấu
treo, phải đóng dấu giáp lai cho bản phụ lục đó.
* Chất lượng, tiến độ công việc và các mối quan hệ quản lý được sử dụng.
- Chất lượng và tiến độ công việc: Đây là những công việc đòi hỏi tính chính
xác tuyệt đối, do đó chất lượng và tiến độ công việc phụ thuộc rất nhiều vào
kiến thức, kỹ năng về máy tính của bản thân. Trong quá trình thực hiện nhờ
được sự hướng dẫn và giám sát, kiểm tra liên tục của thầy Nghĩa và thầy
Toản, tôi đã hoàn thành công việc theo đúng thời gian và kế hoạch quy định.
- Các mối quan hệ quản lý: Để thực hiện tốt các công việc trên cần có sự
phối hợp giữa các bộ phận. Đó là mối quan hệ chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra
giám sát của thầy phó phòng Đào tạo Đỗ Chí Nghĩa với giảng viên bộ môn,
các trưởng phó khoa, các bộ phận Ghép phách, rọc phách…
25