PHÒNG GD&ĐT HUYỆN BÌNH XUYÊN
TRƯỜNG THCS SƠN LÔI
ĐỀ THI KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9
MÔN: ĐỊA LÝ-LẦN 1
Thời gian 180 phút.
I.Phần trắc nghiệm khách quan
Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 1: Quốc gia có dân số lớn nhất Đông Nam Á là:
A.Nhật Bản B.Malayxia
C.Inđônêxia D.Philippin
Câu 2: Theo thống kê năm 2003, tỉ lệ thời gian làm việc của người lao động
ở nông thôn nước ta vào khoảng:
A.22,3% B.77,7%
C.32,7% D.67,3%
Câu 3: Việt Nam gia nhập WTO ngày tháng năm nào?
A.07/11/2006 B. 07/12/2006 C.17/11/2006 D.27/12/2006
Câu 4: Tính đến tháng 5 năm 2009 huyện Bình Xuyên có bao nhiêu Thị
trấn:
A.01 B.02 C.03 D.04
Câu 5: Trong năm 2003 số lực lượng không qua đào tạo ở nước ta là:
A.75,8% B. 59,0% C.71,5% D.78,8%
Câu 6: Giai đoạn nào ở nước ta có số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị
tăng nhanh nhất:
A.1985-1990 B.1990-1995 C.1995-2000 D.2000-2003
Câu 7: Nguyên nhân chính làm cho lao động nước ta có thu nhập thấp là do:
A.Sản phẩm làm ra không tiêu thụ được
B.Năng xuất lao động xã hội nói chung còn thấp
C.Phải nhập nguyên liệu với giá cao
D.Sản phẩm phải chịu sự cạnh tranh lớn
II.Phần tự luận
Câu 1:
A.Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn B.Hải Phòng, Sài Gòn, Cam Ranh
C.Sài Gòn, Vũng Tàu, Đà Nẵng D.Hải Phòng, Nha Trang, Dung Quất
Câu 4: Nguồn lao động dồi dào, thị trường rộng lớn là cơ sở để phát triển
mạnh ngành:
A.Công nghiệp điện tử B.Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
C.Công nghiệp dầu khí D.Công nghiệp cơ khí và hóa chất
Câu 5: Ngành công nghiệp nào sau đây không thuộc ngành năng lượng:
A.Khai thác than B.Khai thác dầu khí
C.Điện lực D.Lọc dầu
Câu 6: Việt Nam hòa mạng Internet từ năm nào?
A.1995 B.1996 C.1997 D.1998
Câu 7: Nhóm dịch vụ có tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của ngành dịch
vụ nước ta, năm 2002 đạt 51% là:
A.Dịch vụ sản xuất B.Dịch vụ công cộng C.Dịch vụ tiêu dùng
II.Phần tự luận
Câu 1:
Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta. Phân biệt quần cư
nông thôn và quần cư thành thị.
Câu 2:
Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta. Nêu
những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới.
Câu 3:
Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm? Tại sao chế biến lương
thực thực phẩm được coi là ngành công nghiệp trọng điểm?
Câu 4:
Trình bày cơ cấu và vai trò của dịch vụ. Tại sao Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh là 2 trung tâm dịch vụ lớn và đa dạng nhất cả nước.
Hết
PHềNG GD&T HUYN BèNH XUYấN
TRNG THCS SN LễI
ở nớc ta. Trong những nhân tố trên nhân tố nào đóng vai trò quyết định.
Tại sao ?
Cõu 2 :
Trình bày tình hình sản xuất lơng thực ở nớc ta.
Cõu 3 :
Dựa vào trang 11 át lát ĐLVN và kiến thức đã học:
a. Trình bày đặc điểm phân bố dân c ở nớc ta. Giải thích nguyên nhân làm
cho Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nớc.
b. Vì sao phải phân bố lại dân c trong phạm vi cả nớc.
Cõu 4 :
Dựa vào trang 12, 15 át lát ĐLVN và kiến thức đã học, cho biết ĐKTN
và kinh tế-xã hội của nớc ta có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự
phát triển ngành thủy sản.
Ht
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN BÌNH XUYÊN
TRƯỜNG THCS SƠN LÔI
ĐỀ THI KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9
MÔN: ĐỊA LÝ-LẦN 4
Thời gian 150 phút.
Câu 1:
Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh và những hạn chế nào?
Giải thích về sự phân bố lao động giữa thành thị và nông thôn. Để nâng cao
chất lượng lao động, cần có những biện pháp gì?
Câu 2:
Dựa vào át lát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích ảnh
hưởng của tài nguyên khoáng sản tới sự phát triển và phân bố các ngành
công nghiệp ở nước ta.
Câu 3:
Lập sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông
nghiệp. trong những nhân tố trên, nhân tố nào giữ vai trò quyết định trong
Câu 2 (1,5 điểm)
Dựa vào át lát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a.Nêu sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta.
b.Giải thích sự phân bố của cây cà phê và cây chè?
Câu 3 (2,0 điểm)
Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên để phát triển ngành du lịch ở
nước ta.
Câu 4 (2,5 điểm)
Hãy quan sát bảng số liệu sau: (Đơn vị: %)
Ngành 1990 1991 1995 1997 1998 2002
Nông, lâm, ngư nghiệp 38,7 40,5 27,2 25,8 25,8 23,0
Công nghiệp, xây dựng 22,7 23,8 28,8 32,1 32,5 38,5
Dịch vụ 38,6 35,7 44,0 42,1 41,7 38,5
a.Hãy đặt tên cho bảng số liệu trên.
b.Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta từ năm
1990 đến 2002.
c.Nhận xét và gải thích về sự chuyển dịch đó.
Hết
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN BÌNH XUYÊN
TRƯỜNG THCS SƠN LÔI
ĐỀ THI KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9
MÔN: ĐỊA LÝ-LẦN 6
Thời gian 150 phút.
I/Phần trắc nghiệm (1,5 điểm)
Hãy nối tên các vườn quốc gia ở cột A với tên các tỉnh ở cột B của
bảng dưới đây sao cho phù hợp:
Cột A (Các vườn quốc gia) Cột B (Tên các tỉnh) Đáp án
1.Cúc Phương a.Bắc Kạn
2.Ba Bể b.Thừa Thiên Huế
3.Bạch Mã c.Ninh Bình
b.Nhận xét và giải thích về tình hình sản xuất lúa của nước ta trong giai đoạn
trên.
Hết
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN BÌNH XUYÊN
TRƯỜNG THCS SƠN LÔI
ĐỀ THI KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9
MÔN: ĐỊA LÝ-LẦN 7
Thời gian 150 phút.
I/Phần trắc nghiệm(1,0 đ)
Bằng kiến thức đã học, hãy điền tiếp vào chỗ chấm để có kiến thức
đúng về nền kinh tế nước ta trong thời kỳ đổi mới:
Công cuộc đổi mới được triển khai từ năm…… (1)…….đã đưa nền
kinh tế nước ta…………(2)… từng bước………………(3)……………Nét
đặc trưng của quá trình đổi mới là………(4)……
II/Phần tự luận
Câu 1(2,5 đ):
Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển
và phân bố ngành thủy sản nước ta.
Câu 2(2,5 đ):
Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta trong thời kỳ đổi
mới? Kể tên các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta?
Câu 3(1,0 đ):
Thời tiết và khí hậu khác nhau ở điểm nào?
Câu 4(3,0 đ):
Cho bảng số liệu sau:
Số lượng gia súc, gia cầm ở nước ta qua 1 số năm.
Năm
Trâu
(Nghìn con)
Bò
Phân tích đặc điểm phát triển và phân bố của ngành dịch vụ ở nước ta.
Tại sao Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là 2 trung tâm dịch vụ lớn và đa
dạng nhất cả nước?
Câu 3 (2,0 đ):
a.Trình bày đặc điểm ngành chăn nuôi ở nước ta.
b.Việc phát triển công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến
sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
Câu 4 (3,0 đ):
Cho bảng số liệu sau:
Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta.
(Đơn vị: Tỉ đồng)
Năm Trồng trọt Chăn nuôi
Dịch vụ
nông nghiệp
1990 16393,5 3701,0 572,0
1995 66793,8 16168,2 2545,6
1999 101648,0 23773,2 2995,0
2001 101403,1 25501,4 3273,1
2005 134754,5 45225,6 3362,3
a.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất
nông nghiệp phân theo ngành của nước ta thời kỳ 1990-2005.
b.Nhận xét và giải thích và giải thích về sự thay đổi nói trên.
Hết
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN BÌNH XUYÊN
TRƯỜNG THCS SƠN LÔI
ĐỀ THI KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9
MÔN: ĐỊA LÝ-LẦN 9
Thời gian 150 phút.
I/Phần trắc nghiệm (1,0 đ)
Bằng kiến thức đã học, hãy điền tiếp vào chỗ chấm để có kiến thức
(Đơn vị:Nghìn tấn)
Năm Đường sắt Đường bộ Đường sông Đường biển
1990 2341 54640 27071 4359
1995 4978 123911 38034 11793
2000 6258 141139 43015 15553
2003 8385 172799 55259 27449
2005 8838 212263 62984 33118
a.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa
vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta thời kỳ 1990-2005
b.Nhận xét và giải thích sự tăng trưởng đó.
Hết
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN BÌNH XUYÊN
TRƯỜNG THCS SƠN LÔI
ĐỀ THI KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9
MÔN: ĐỊA LÝ-LẦN 10
Thời gian 150 phút.
Câu 1 (1,5 đ):
Bằng kiến thức đã học hãy trả lời các câu hỏi sau:
a. Tỉ lệ bản đồ ghi 1: 300.000 có nghĩa là gì?
b. Trên bản đồ thế giới vĩ tuyến nào dài nhất? Vì sao các vĩ tuyến không dài
bằng nhau?
c. Tại sao mặt trời chỉ chiếu sáng được một nửa trái đất?
d. Nước ta nằm ở những bán cầu nào?
e. Thế nào là khu áp cao, khu áp thấp?
Câu 2 (3,0 đ):
Vai trò, chức năng của ngành Thương mại và Du lịch. Tại sao ngành
Ngoại thương và ngành Du lịch cần được chú trọng phát triển?
Câu 3 (3,0 đ):
Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Số dân và tỉ lệ tăng dân số trung bình qua một số năm ở nước ta.
D
B
F
I
Câu 2 (1,5 đ):
Nếu Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời nhưng
không tự quay quanh trục thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra trên Trái Đất?
Câu 3 (3,0 đ):
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam hãy so sánh các nguồn lực phát triển
nông nghiệp giữa vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và vùng Tây Nguyên.
Câu 4 (1,0đ):
Điều kiện tự nhiên của Bắc Trung Bộ có những khó khăn gì cho sự
phát triển kinh tế xã hội?
Câu 5 (3,0 đ):
Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Diện tích và sản lượng lúa ở Việt Nam qua các năm.
N¨m 1990 N¨m 1995 N¨m 2000
DiÖn tÝch (ngh×n ha) 6042 6765 7666
S¶n lfîng (ngh×n tÊn) 19225 24946 32530
a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện diện tích và sản lượng lúa ở Việt Nam qua
các năm trên.
b. Nhận xét tình hình sản xuất lúa. Giải thích tại sao lúa được trồng
nhiều ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long?
Hết
PHỊNG GD&ĐT HUYỆN BÌNH XUN
TRƯỜNG THCS SƠN LƠI
ĐỀ THI KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9
MƠN: ĐỊA LÝ-LẦN 13
16190
100853
115646
132202
171070
206182
a. Nêu các dạng biểu đồ có thể vẽ được ( chỉ nêu các dạng và cách vẽ , không cần
vẽ cụ thể ) để thể hiện sự chuyển dòch cơ cấu GDP theo số liệu đã cho .
b. Chọn một dạng biểu đồ thích hợp nhất và giải thích tại sao có sự lựa chọn này.
c. V ẽ biểu đồ đã được lựa chọn
d. Từ biểu đồ đã vẽ,nhận xét và giải thích sự chuyển dòch cơ cấu GDP phân theo
khu vực kinh tế của nước ta .
Câu 3:
Nêu tên hai vùng trồng cây cơng nghiệp lớn nhất nước ta? Dựa vào những điều
kiện nào hai vùng đó trồng được nhiều cây cơng nghiệp như vậy?
Câu 4:
Dựa vào bảng thống kê dưới đây:
Một số sản phẩm nơng, lâm, ngư nghiệp chủ yếu của Bắc Trung Bộ Lo¹i §¬n vÞ 1995 2005
Ch¨n nu«i tr©u
Ch¨n nu«i bß
L¹c
S¶n lfỵng gç khai th¸c
Thủ s¶n
Ngh×n con
Ngh×n con
Ngh×n tÊn
Ngh×n m3