Tổng quan về văn học việt nam qua các thời kì lịch sử - Pdf 15

Trần Văn Phúc TTGDTX&HN Nam Đông T.T.Huế Ngữ văn 10

Tiết 1&2 TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

I .Mục tiêu bài dạy:
Giúp học sinh nắm được các bộ phận lớn và sự vận động phát triển của Văn học dân gian và Văn
học viết.
- Nắm được khái quát tình hình văn học viết Việt Nam
- Nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học.
II. Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Thiết kế bài học.
III. Tiến trình bài dạy:
- Ổn định lớp.
- Bài cũ.
- Bài mới.
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài dạy Ghi chú
* Hoạt động 1: HDHS tìm
hiểu các bộ phận hợp thành
của văn học Việt Nam.
TT 1: Yêu cầu học sinh đọc
phần I ở SGK.
● Hãy cho biết Văn học Việt
Nam gồm có mấy bộ phận
phát triển ?
* Hoạt động 2: HD học sinh
tìm hiểu các khái niệm
VHDG
● Thế nào là văn học dân
gian ?
● Nêu các thể loại của Văn

II – Quá trình phát triển của Văn học viết Việt Nam:
● Văn học viết VN trải qua 3 thời kỳ phát triển:
(1) Từ thế kỷ X

hết thế kỷ XIX ( văn học trung
đại )
(2) Từ thế kỷ XX

Cách mạng tháng 8 – 1945
Trang

1
Trần Văn Phúc TTGDTX&HN Nam Đông T.T.Huế Ngữ văn 10

TT2: Học sinh đọc phần II
● Truyền thống của nền Văn
học Việt Nam ?
●Đặc điểm chú ý của Văn
học Việt nam giai đoạn này ?
●Tại sao giai đoạn văn học
này lại ảnh hưởng đến nền
văn học trung đại Trung
Quốc ?
● Nêu các tác phẩm văn học
tiêu biểu giai đoạn này ?
● Tại sao nền văn học Việt
Namtừ đầu thế kỷ XX đến
hết thế kỷ XX lại được gọi là
nền Văn học hiện đại ?
●Thành tựu của VHVN thời

- Truyền Kỳ mạn lục ( Nguyễn Dữ )
- Hoàng Lê nhất thống chí ( Ngô Gia Văn Phái )
2, Thời kỳ Văn học hiện đại ( đầu thế kỷ XX đến hết
thế kỷ XX )
 Phát triển trong thời đại sản xuất dựa vào hiện đại
hoá, có luồn tư tưởng tiến bộ về cách cảm, cánh nghĩ
trong con người Việt Nam. Ảnh hưởng văn hoá phương
Tây.

Thành tựu văn học Việt nam: Công cuộc giải phóng
dân tộc đã đem lại luồn không khí mới tạo những nguồn
cảm hứng mới qua đó tạo nên nhiều thành tựu nghệ thuật
đáng trân trọng.
III- Con người Việt Nam qua Văn học:
1, Phản ánh quan hệ của con người với thế giới tự
nhiên:
- Thiên nhiên là người bạn thân thiết với con người .
Tình yêu thiên nhiên là nội dung quan trọng của VHVN.
- Các tác phẩm văn học dân gian ra đời kể về quá trình
ông cha ta cải tạo, nhận thức và chinh phục thế giới tự
nhiên.
- VHTĐ: Thiên nhiên gắn với lý tượng đạo đức, thẩm
mỹ.
- VHHĐ : Thiên nhiên thể hiện qua tình yêu quê hương
làng cảnh
2, Con người Việt Nam qua việc quan hệ quốc gia, dân
tộc.
- Con người có ý thức xây dựng quốc gia chống lại kẻ
thù xâm lược. Tình yêu quên hương và tự hào dân tộc.
- Căm thù và xả thân vì nước.


3
Trần Văn Phúc TTGDTX&HN Nam Đông T.T.Huế Ngữ văn 10

Tiết 3: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
I . Mục tiêu bài dạy
* Giúp học sinh nắm được:
- Các kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp và nâng cao năng lực giao
tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp.
II- Phương tiện thực hiện:
- Sánh giáo khoa. Sánh giáo viên.
- Thiết kế bài học.
III. Tiến trình lên lớp
● Ổn định lớp
● Bài cũ
● bài mới
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học Ghi chú
* Hoạt động 1: Hướng dẫn
HS tìm hiểu khái niệm
HĐGT bằng ngôn ngữ và nội
dung văn bản ở SGK.
TT1:học sinh đọc văn bản ở
SGK và trả lời các câu hỏi.
● Các nhân vật nào tham gia
trong các hoạt động giao
tiếp. Hai bên có cương vị
như thế nào ?
● Người nói nhờ ngôn ngữ
để biểu đạt tâm tư tình cảm

Nguyên Mông kéo quân sang xâm lược nước ta.
- HĐGT hướng vào nội dung: Hoà hay đánh.
- Đề cập đế vấn đề hệ trọng còn hay mất của quốc gia,
dân tộc và mạng sống của con người
* Mục đích giao tiếp: Lấy ý kiến của mọi người, thăm
dò lòng dân, và quyết tâm giữ nước nhà trong hoàn
cảnh lâm nguy.
- Cuộc giao tiếp đã đạt được mục đích.
* Tìm hiểu HĐGT qua bài : Tổng quan VHVN
- Các nhân vật giao tiếp:
Trang

4
Trần Văn Phúc TTGDTX&HN Nam Đông T.T.Huế Ngữ văn 10

TT1: Đọc lại đôi nét chính
của bài tổng quan
● Hoạt động giao tiếp diễn ra
trong hoàn cảnh nào ?
● Nội dung giao tiếp ? về đề
tài gì ? Bao gồm những vấn
đề cơ bản nào ?
● Phương tiện ngôn ngữ và
cách thức tổ chức VB có đặc
điểm gì nổi bật ?
Hoạt động 3: Giúp học sinh
hiểu khái niệm HĐGT.
Củng cố: Cho HS đọc lại
phần ghi nhớ ở SGK và rút
ra kết luận.

I, Mục tiêu bài dạy:
- Giúp học sinh hiểu được đặc trưng của Văn học dân gian Việt Nam
- Định nghĩa về Văn học dân gian Việt Nam
- Vai trò của VHDG đối với Văn học viết và văn hoá dân tộc.
II, Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài học.
III, Tiến trình bài dạy:
- Ổn định lớp
- Bài cũ: Hãy nêu quá trình phát triển văn học viết Việt Nam ?
- Bài mới :
-
Hoạt động của GV&HS Nội dung bài học Ghi chú
Hoạt động 1: HD HS tìm
hiểu đặc trưng của VHDG
TT1: HS đọc phần I
● VHDG là gì ?
● Tại sao VHDG là nghệ
thuật ngôn từ ?
● Truyền miệng là phương
thức như thế nào ?
● Tại sao sáng tác dân gian
là sáng tác tập thể ?
● VHDG có những đặc
trưng cơ bản nào ?
● Thế nào là tính truyền
miệng ?
TT6: Thế nào là tính tập
thể ?
Hoạt động 2: Giới thiệu

tượng tự nhiên thể hiện khác vọng chinh phục tự nhiên và
Trang

6
Trần Văn Phúc TTGDTX&HN Nam Đông T.T.Huế Ngữ văn 10

● Thế nào là sử thi ?
● Thế nào là truyền
thuyết ?
● Thế nào là truyện cổ tích
Những nội dung mà truyện
cổ tích thường thể hiện ?
● Thế nào là truyện ngụ
ngôn ?
● Thế nào là truyện cười ?

● Thế nào là tục ngữ ?
● Thế nào là câu đố ?
● Thế nào là ca dao ?
● Thế nào là vè ?
● Thế nào là truyện thơ ?
● Thế nào là chèo ?
Hoạt động 3: Giới thiệu
những giá trị cơ bản của
VHDG Việt nam ?
TT1: Gọi hs đọc phần III
● Tạo sao nói VHDG là
kho tri thức ?
quá trình sáng tạo văn hoá của người Việt cổ.
2, Sử thi: Là tác phẩm có quy mô lớn, ngôn từ có vần,

của con người.
10, Vè; Là tác phẩm tự sự dân gian kể về các sự kiện diễn
ra trong xã hội nhằn thông báo và bình luận.
11, Truyện thơ: Là tác phẩm dân gian bằng thơ, diễn tả
tâm trạng và suy nghĩ của con người khi hạnh phúc và
công bằng bị xã hội tước đoạt.
12, Chèo: Là tác phẩm sân khấu dân gian kết hợp với yếu
tố trữ tình và trào lộng ca ngợi những tấm gương đạo đức
và phê phán đả kích mặt trái của xã hội.
III- Những giá trị cơ bản của VHDG Việt nam:
1, Văn học dân gian là kho trí thức vô cùng phong phú
về đời sống của dân tộc:
Là nhận thức của nhận dân đối với cuộc sống quanh
Trang

7
Trần Văn Phúc TTGDTX&HN Nam Đông T.T.Huế Ngữ văn 10

● Tính GD của VHDG
được thể hiện ntn ?
● VHDG có giá trị thẩm
mỹ như thế nào ?
* Củng cố: Cho hs đọc kỹ
phần ghi nhớ ở SGK.
* Dặn dò: Học bài và soạn
bài mới HĐGT bằng ngôn
ngữ (tt)
mình và những kinh nghiệm mà nhân dân đã đúc kết từ
cuộc sống.
2, VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lý làm

phân tích nhân tố giao tiếp ở văn
bản 1.
TT1 : Cho HS đọc và làm BT 1
● Nhân vật giao tiếp ở đây là
những người ntn ?
● HĐGT diễn ra trong hoàn cảnh
nào ? Và thích hợp với cuộc trò
chuyện đó không ?
● Nhân vật anh nói điều gì ?
Nhằm mục đích gì ?
● Cách nói của nhân vật anh có
phù hợp với nội dung và mục
đích giao tiếp không ?
● Em có nhận xét gì về cách nói
của chàng trai ?
Hoạt động 2: Cho hs đọc VB2
và phân tích HĐGT của văn bản
đó.
TT1:Cho HS Làm bài tập 2
● Trong cuộc giao tiếp trên, các
nhân vật đã thực hiện bằng ngôn
ngữ và hành động cụ thể nào ?
Nhằm mục đích gì ?
● Cả 3 câu nói của cụ già đề có
hình thức của câu hỏi nhưng cả 3
câu có dùng để hỏi hay không ?
I- Luyện tập:
* Phân tích nhân tố giao tiếp:
1, Đêm trăng thanh anh mới hỏi chàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng ?

Hương.
● Hồ Xuân Hương giao tiếp với
người đọc về vấn đề gì ? Bằng
phương tiện từ ngữ và hình ảnh
nào ?
● Người đọc căn cứ vào đâu để
tìm hiểu và cảm nhận bài thơ ?
Hoạt động 4: HDHS viết 01
thông báo ngắn gọn về việc làm
sạch môi trường nhân ngày Môi
trường thế giới.
TT1: HDHS làm bài ở nhà theo
yêu cầu sau.
Hoạt động 5: Cho hs phân tích
HĐGT trong bức thư của Bác
TT1: Học sinh đọc bức thư của
Bác và phân tích: Thư Bác viết
cho ai ?
● Hoàn cảnh của người viết và
người nhận như thế nào ?
● Thư viết về chuyện gì ? Nội
dung giao tiếp ?
● Thư viết để làm gì ?
● Nên viết như thế nào ?
 Lời nói của 2 nhân vật giao tiếp bộc lộ tình cảm
giữa ông và cháu. Cháu tỏ thái độ kính mến ông và
ông tỏ thái độ trìu mến cháu.
* Bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương
- Hồ Xuân Hương miêu tả và giới thiệu với mọi người
về: Bánh trôi nước.

- Mục đích giao tiếp.
Trang

10
Trần Văn Phúc TTGDTX&HN Nam Đông T.T.Huế Ngữ văn 10

* Củng cố: Qua bài luyện tập ta
rút ra được những gì khi tham
gia giao tiếp ?
* Dặn dò: Học bài và soạn bài
tiếp theo : Văn bản.
- Nội dung giao tiếp.
- Giao tiếp bằng cách nào.
Trang

11
Trần Văn Phúc TTGDTX&HN Nam Đông T.T.Huế Ngữ văn 10

Tiết 6: VĂN BẢN
I- Mục tiêu bài dạy:
- Giúp Học sinh nắm được một số khái niệm và đặc điểm của văn bản
- Nâng cao năng lực phân tích tạo lập văn bản.
II- Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài học.
III- Tiến trình bài dạy:
- Ổn định lớp
- Bài cũ.
- Bài mới.
Hoạt động của GV& HS Nội dung bài dạy Ghi chú

lớn của dân tộc trong giữ gìn, bảo vệ, độc lập, tự do.
Văn bản gồm 15 câu.
 VB(1)(2)(3) đều đặt ra vấn đề cụ thể và triển khai
nhất quán.
● VB(1) Là quan hệ giữa người với người đặt vấn đề
và giải quyết rõ ràng.
● VB(2) Lời thanh thân của cô gái  Cách giải quyết
thể hiện rõ ràng.
● VB(3) Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến: Lập
trường chính nghĩa giữa ta và dã tâm của giặc và nêu
lên chân lý của dân tộc: thà hy sinh chứ không chịu mất
nước.
VB (3) Bố cục rõ ràng:
- Phần mở đầu: “ Hỡi đồng bào toàn quốc”
- Thân bài “ Chúng ta muốn hoà bình nhất định về
dân tộc ta”
- Kết bài: Phần còn lại.
Trang

12
Trần Văn Phúc TTGDTX&HN Nam Đông T.T.Huế Ngữ văn 10

● VB tạo ra nhằm mục đích
gì ?
● Về hình thức VB(3) có dấu
hiệu mở đầu và kết thúc như
thế nào ?
● Mục đích của mỗi VB ?
● Hãy nêu đặc điểm của văn
bản ?

dung lẫn hình thức.
- Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp
nhất định.
II- Các loại văn bản:
* So sánh các loại văn bản.
-VB(1) và VB(2) thuộc loại văn bản nghệ thuật.
- VB(3) thuộc loại văn bản chính luận.
* Có các loại văn bản sau:
(1) VB thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ( thơ, nhật
ký )
(2) VB thuộc phong cách ngôn ngữ gọt dũa: VBNT,
VBKH. VB chính luận, Vb hành chính, công vụ, VB
báo chí
 Từ ngữ VBNT, VB chính luận…
* Phạm vi sử dụng rộng rãi các loại văn bản trong xã
hội không trừ một văn bản nào.
* Mục đích giao tiếp của các loại văn bản:
-VBNT: Giao tiếp với tất cả công chúng bạn đọc.
-VBKH: Dành cho các ngành khoa học, sgk…
-VB chính luận: Những bài xã luận của các cơ quănđng
tải trên báo, trên các lĩnh vực chính trị xã hội, VHNT,
tranh luận về vấn đề nào đó.
-VB hành chính công cụ: Dành cho tất cả mọi người
trong đời sống.
- VB báo chí: Dành cho phóng viên giao tiếp với mọi
người.
Trang

13
Trần Văn Phúc TTGDTX&HN Nam Đông T.T.Huế Ngữ văn 10

- SGK, SGV
- Thiết kế bài học.
III- Tiến trình bài dạy:
- Ổn định lớp
- Bài cũ: Đặc trưng cơ bản của VHDG ?
- Bài mới.
Hoạt động của GV& HS Nội dung cần đạt Ghi chú
Hoạt động 1: Cho hs đọc và
tìm hiểu đôi nét về sử thi Đam
Săn.
TT1: Gọi hs đọc phần tiểu dẫn
ở Sgk.
TT2 : GV tóm tắt Sử thi Đam
Săn
● Hãy cho biết vị trí của trích
đoạn.
TT3 : GV tổ chức phân vai theo
nhân vật cho học sinh đọc trích
đoạn.
● Hãy nêu đại ý của đoạn
trích ?
II - Hoạt động 2: Hướng dẫn
HS tìm hiểu nội dung đoạn
trích:
● Tại sao Đăm săn khiêu
chiến ? Thái độ của hai nên như
thế nào ?
I- Đọc- tìm hiểu:
1, Tóm tắt nội dung Sử thi Đăm :
Theo tập tục nối dây Đăm Săn phải lấy 2 chị em: HNhị

săn ?
● Nhân vật ông trời đóng vai
trò như thế nào ?
●Em có nhận xét gì về cách
xây dựng nhân vật Đăm săn ?
● Cuộc chiến đấu của Đăm
Săn giành lại hạnh phúc gia
đình nhưng lại có ý nghĩa cộng
đồng như thế nào ?
Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu :
việc ăn mừng chiến thắng của
Đăm săn
● Cảnh ăn mừng chiến thắng
được miêu tả như thế nào ?
● Đăm săn được miêu tả ntn về
sức mạnh ?
- Mtao Mxây thì ngạo nghễ “ Tay ta còn ngạo nghễ ôm vợ
hai của chúng ta ở trên này cơ mà”…
 Lần thứ hai, thái độ Đăm săn quyết liệt hơn “ lấy sàn
hiên nhà ngươi bổ đôi”  Thái độ kiên quyết buộc Mtao
Mxây phải xuống đấu.
* Lần thứ nhất: Cả 2 bên múa kiếm
- Mtao Mxây múa trước: tỏ ra kém cõi
- Đăm săn múa vun vút qua phía Đông, sang phía Tây…
 Hành động Mtao Mxây: bước cao, bước thấp… vung
dao nhưng chỉ trúng một cái chão cột trâu.
* Lần thứ hai:
- HơNhị vứt miếng trầu: sức khoẻ của Đăm Săn tăng lên:
chém chòi đổ lăn lóc, cây cối chết trụi, quả núi 3 lần rạng
nứt, hai lần đâm vào đùi Mtao Mxây nhưng không thủng.

- Ngực quấn chéo một tấm mền chiến, mắt long lanh như
mắt chim ghếch ăn hoa tre, tràn đầy sức trai, tiếng tăm lừng
lẫy.
- Bắp chân to bằng cây xà ngang, bắp đùi to bằng ống bễ
Trang

16
Trần Văn Phúc TTGDTX&HN Nam Đông T.T.Huế Ngữ văn 10

● Nhận xét về các miêu tả đó ?
● Củng cố: Nêu ý nghĩa của
đoạn trích.
● Dặn dò : Học bài và soạn bài
mới : văn bản ( TT )
- Sức ngang sức so với voi đực, hơi thở ầm ầm tựa sấm dậy,
nằm sấp thì gãy rầm sàn, nằm nghiêng thì gãy sàn dọc.
 Cách miêu tả quen thuộc của sử thi anh hùng :
Biện pháp phóng đại, giúp người nghe tạo được ấn tượng :
“ Nói tới sử thi là nói tới quá khứ anh hùng của cộng
đồng.”
 Thế giới sử thi là thế giới lý tưởng hóa, âm điệu hùng
tráng.
* Ý nghĩa đoạn trích: Làm sống lại quá khứ anh hùng của
người Êđê.
- Tự hào về tổ tiên của mình. Có Đăm săn , Xinh Nhã,
Khinh Dú…
- Ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu với
phép so sánh và phóng đại được sử dụng có hiệu quả là
những đặc điểm tiêu biểu của nghệ thuật sử thi.
Trang

 Đoạn văn có một chủ đề thống nhất. Câu chủ
đề ở đầu câu.
● Câu chủ đề : Môi trường có ảnh hưởng tới
mọi đặc tính của cơ thể
● Các câu làm rõ cho câu chủ đề
+ So sánh các lá mọc trong môi trường khác
nhau:
+ Cùng đậu Hà Lan
+ Lá cây mây
+ Lá cơ thể biến thành gai ở xương rồng thuộc
miền khô ráo.
+ Dày lên như cây lá bỏng.
*Câu: Môi trường có ảnh hưởng đến đặc tính của
cơ thể
* So với câu: Lá mọc trong môi trường khác
nhau
 2 luận cứ.
 4 câu sau là luận cứ làm rõ luận cứ vào câu
chủ đề.
 ý nghĩa chung của đoạn văn đã được triển khai
rất rõ ràng.
* Nhan đề: Mối quan hệ giữa môi trường và cơ
thể.
Trang

18
Trần Văn Phúc TTGDTX&HN Nam Đông T.T.Huế Ngữ văn 10

Hoạt động 2: HD HS sắp xếp các
câu thành văn bản hoàn chỉnh ?

ngày càng nghiêm trọng.
→ Nạn chặt phá rừng và khai thác bừa bãi là
nguyên nhân gây ra lụt, lỡ và hạn hán kéo dài.
Các sông, suối, nguồn nước ngày càng bị cạn
kiệt và bị ô nhiễm do các chất thải từ khu công
nghiệp các nhà máy…
* Nhan đề: Sự kêu cứu của môi trường, Môi
trường sống kêu cứu…
d, Cách viết Đơn xin nghỉ học:
- Đơn gửi cho các thầy cô giáo và đặc biệt là giáo
viên chủ nhiệm.
- Người viết: Họ trò.
- Viết xin nghỉ học
- Nội dung: Nêu rõ tên, lớp, lý do xin nghỉ, thời
gian nghỉ và hứa thực hiện và chép bài, làm bài
như thế nào…
- Nêu quốc hiệu tiêu đề, ngày tháng năm , họ, tên
và địa chỉ người nhận, nội dung đơn, ký tên.
Trang

19
Trần Văn Phúc TTGDTX&HN Nam Đông T.T.Huế Ngữ văn 10

Tiết 10&11 TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG
VÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THUỶ
I- Mục tiêu bài dạy:
● Giúp Hs :
- Nắm được đặc trưng cơ bản của Truyền thuyết.
- Nhận thức được bài học kinh nghiệm và việc giữ nước ẩn sau câu chuyện tình yêu, tinh thần
cảnh giác với kẻ thù xâm lược trong công cuộc giữ nước.

1, Vị trí : Trích “ Rùa vàng” trong tác phẩm “ Lĩnh
Nam chích quái” bộ sưu tập chuyện dân gian ra đời
vào cuối TK XV.
2, Bố cục: Chia ra làm 4 phần:
* Phần 1: Từ đầu….bèn xin hoà: Thuật lại quá
trình xây thành chế nỏ của An Dương Vương nhờ
sự giúp đỡ của rùa vàng.
* Phần 2: Không bao lâu…cứu được nhau: Thuật
lại việc đáng cắp nỏ thần của Trọng Thuỷ.
* Phần 3: Trọng thuỷ mang….vua đi xuống biển:
Thuật lại diễn biến của cuộc chiến tranh và kết thúc
là bi kịch của 2 cha con An Dương Vương.
* Phần 4: Đoạn còn lại: Mượn hình ảnh ngọc trai
giống nước để thể hiện thái độ của tác giả dân gian
đối với hai nhân vật: Mị Nương - Trọng Thuỷ.
3, An Dương Vương xây thành chế nỏ và bảo vệ
đất nước:
● Quá trình xây thành của An Dương Vương :
+ Thành lắp tới đâu lở tới đó.
Trang

20
Trần Văn Phúc TTGDTX&HN Nam Đông T.T.Huế Ngữ văn 10

Dương Vương được tác giả miêu
tả như thế nào ?
● Do đâu mà An Dương Vương
được thần giúp đỡ ?
● Ý nghĩa việc An Dương Vương
được thần linh giúp đỡ ?

- Con cháu nhờ ông bà trở thành hiển hách.
- Cha ông nhờ con cháu mà rạng rỡ anh hùng
 Nét đẹp truyền thống dân tộc Việt Nam.
4, An Dương Vương để mất nước nhà tan và
thái độ của tác giả dân gian:
- Mất nước: Chủ quan và khinh địch  Thắng lợi
dựa vào vũ khí đơn thuần.
- Kẻ thù thất bại tìm mưu sâu kế độc  An Dương
Vương chủ quan mất cảnh giác  mất nước.
- Gả con gái cho kẻ thù  Gả Mỵ Châu cho con
trai Triệu Đà là Trọng Thuỷ
- Trọng Thuỷ tráo được nỏ thần  Đà đem quân
sang xâm lược An Dương Vương vẫn điềm
nhiên: “ Đà không sợ nỏ thần sao ?”
- Nhà vua không phân biệt được đâu là bạn đâu là
thù.
- Sự mất cảnh giác của An Dương Vương 
nguyên nhân nước mất, nhà tan.
 Để An Dương Vương chém Mị Châu  nhà
vua thẳng tay trừng trị kẻ có tội. An Dương Vương
để cái chung lên cái riêng.
 Trong nhân dân An Dương Vương không chết
 rẽ nước  bước vào thế giới vĩnh cửu của thần
linh.
 Hình ảnh Thành Gióng về trời rạng rỡ hơn vì
Thành Gióng đánh thắng giặc. An Dương Vương
để mất nước, một người ta phải ngước mắt nhìn lên
( TG) - một người ta phải cúi xuống ( ADV) để
nhìn  Đó là cách tác giả dân gian dành cho từng
nhân vật.

mới: Lập dàn ý bài văn tự sự.
- Nỏ thần tài sản bí mật của quốc gia. Mị Châu vi
phạm nguyên tắc: Chém đầu là hợp lý.
- Tình cảm vợ chồng không thể đặt lên nguyên tắc
của quốc gia.
- Nước mất, nhà tan  không có hạnh phúc.
 Mỵ Châu vô tình ngây thơ phạm lỗi, không hề
có ý hại quốc gia – dân tộc. Nàng là nạn nhân của
sự lừa dối  Tác giả dân gian muốn nói lên nổi
oan của Mỵ Châu.
** Ý kiến 2: Chưa đúng
- Chi tiết Ngọc trai - giếng nước không phải thể
hiện tình yêu chung thuỷ của Trọng Thuỷ đối với
Mỵ Châu: Trọng Thuỷ là kẻ gián điệp.
III- Tổng kết:
Qua truyền thuyết dân gian giúp ta hiểu bi
kịch mất nước của cha con An Dương Vương và
Mỵ Châu Trọng Thuỷ với bi kịch tình yêu. Và từ
đó mà rút ra bài học về sự ý thức đề cao cảnh giác
với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc
dựng nước và giữ nước.
Trang

22
Trần Văn Phúc TTGDTX&HN Nam Đông T.T.Huế Ngữ văn 10

Tiết 12 LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ
I- Mục tiêu bài dạy:
- Giúp học sinh biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự.
- Nắm được kết cấu và biết các lập dàn ý bài văn tự sự.

xà nu  nhà viết truyện ngắn đó như thế nào ?
* Bài học qua lời kể của nhà văn Nguyên Ngọc
- Muốn biết bài văn, kể lại câu chuyện, hay viết
chuyện ngắn ta phải hình thành ý tưởng và phát
thảo một cốt chuyện
*Chọn nhân vật : Anh Đề : mang cái tên Tnú
rất miền núi. Dít đến và là mối tình sau của Tnú
.Như vậy phải có Mai (chị của Dít)
+Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của bản làng,
của Tây Nguyên mà nhà văn đã thấy được, cả thằng
bé Heng.
+ Nguyên nhân nào đã làm bật lên sự kiện nội dung
tiêu diệt cả 10 tên ác ôn  cái chết của mẹ con Mai
 Mười đầu ngón tay của Tnú bị bốc lửa.
 các chi tiết đó gắn với số phận mỗi con người.
II -Lập dàn ý:
“ Trời tối đen như mực và như cái tiền đồ của
chị”

* Lập dàn ý theo sự suy ngẫm về “ hậu thân”
của chị Dậu bằng những câu chuyện (1) và (2) ở
sánh giáo khoa:
* Yêu cầu:
- Chọn nhan đề cho bài viết.
Trang

23
Trần Văn Phúc TTGDTX&HN Nam Đông T.T.Huế Ngữ văn 10

Hoạt động 3: HDHS lập dàn ý

** Kết bài:
- Chị Dậu và bà con xóm làng chuẩn bị đến mừng
ngày khởi nghĩa.
- Chị Dậu đón được cái Tý trở về.
III- Luyện tập:
1, Một học sinh tốt phạm phải một số sai lầm
trong “ những phút mềm lòng” nhưng đã kịp tỉnh
ngộ…
2, Viết câu chuyện về đội tình nguyện tham
gia công tác trật tự an toàn giao thông…giúp đỡ các
gia đình thương binh, liệt sĩ …
* BÀI LÀM Ở NHÀ: ( Bài viết số 1)
Đề bài: Em hãy nêu cảm xúc thật của mình sau
khi học xong truyền thuyết An Dương Vương - Mị
châu & Trọng Thuỷ
Trang

24
Trần Văn Phúc TTGDTX&HN Nam Đông T.T.Huế Ngữ văn 10

Trang

25

Trích đoạn Ngôn ngữ sinh hoạt Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt Phương pháp dạy học Cách lập kế hoạch cá nhân Dàn ý bài văn thuyết minh
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status