Giáo án Lớp 4-Tuần 25 - 2 buổi - Pdf 15

Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 4B
TUẦN 25
Thứ hai ngày 23 tháng 3 năm 2009
Tập đọc:
KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN.
(Xti-ven-xơn)
I. Mục đích, yêu cầu
- Đọc trôi chảy, lưu loát, toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khoan
thai nhưng dõng dạc, phù hợp với diễn biến câu chuyện. Đọc phân biệt lời các
nhân vật.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc
đối đầu với tên cướp biển hung hãn. Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa chiến thắng sự
hung ác, bạo ngược.
II. Đồ dùng dạy học : Tranh trong sgk
III. Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ :
-2H đọc thuộc lòng bài Đoàn thuyền đánh cá.
- Lớp trả lời các câu hỏi ở SGK, nhắc lại nội dung bài.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
-T giới thiệu chủ điểm mới: NHỮNG NGƯỜI QUẢ CẢM và bài học đầu tiên của
chủ điểm.
2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a. Luyện đọc: T chia đoạn: 4 đoạn ước lệ.
- H : Mỗi lượt 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn của bài, lặp lại nhiều lần, T kết hợp hướng
dẫn HS:
+ Luyện đọc các từ khó: trắng bệch, dõng dạc, quả quyết, nín thít.
+ Luyện đọc các câu hỏi trong bài: Có câm mồm không? Anh bảo tôi phải không?
+ Tìm giọng đọc toàn bài: Giọng rõ ràng dứt khoát, gấp gáp dần theo diễn biến câu
chuyện.
- Giúp H hiểu nghĩa các từ: Bài ca man rợ, nín thít, gườm gườm, làu bàu, hung


Toán
PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I. Mục đích, yêu cầu
- Nhận biết được ý nghĩa phép nhân phân số (qua tính diện tích hình chữ nhật).
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số.
II. Đồ dùng dạy học: Vẽ sẵn hình như ở sgk lên bảng (dán lại)
III. Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài làm ở VBT của H
B. Dạy bài mới
1. Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số thông qua tính diện tích hình
chữ nhật .
H nhắc lại cách tính diện tích hình chữ nhật, tính diện tích HCN với a = 5, b = 4.
T nêu: Tính diện tích HCN với chiều dài
5
4
m; chiều rộng
3
2
m.
Để tính diện tích HCN ta phải thực hiện phép tính nào ? (
5
4
x
3
2
).
2.Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số
a. Tính diện tính hình chữ nhật đã cho dựa vào hình vẽ

5
4
x
3
2
=
15
8
25
24
=
x
x
15 = 5 x 3
H dựa vào phép tính rút ra quy tắc nhân phân số.
-HS: Nối tiếp nhắc lại
H đọc quy tắc ở sgk.
3. Thực hành
Bài tập 1: H dùng quy tắc để tính, nêu kết quả.
Bài tập 2: H nêu yêu cầu bài tập: Rút gọn rồi tính
T cùng H làm một câu:
15
7
5
7
3
1
5
7
6

cướp biển.
- Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai ( d, r, gi, ên, ênh)
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn bài tập 2a (dán lại)
III. Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ:
- 1H đọc bài tập 2a tiết trước, lớp viết vào vở nháp.
Giáo viên Trần Minh Việt Trang
3
Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 4B
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn H nghe viết
-H: 1 em đọc đoạn văn: “Cơn tức giận nhốt chuồng” trong bài chính tả.
-Lớp: đọc thầm đoạn văn
- T nhắc H chú ý cách trình bày lời đối thoại, những từ ngữ dễ viết sai trong bài.
-T đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho H viết bài, viết xong tự kiểm tra lại bài
-T đọc lại một lần, H đổi vở, soát lỗi cho nhau
-T chấm 7 – 10 bài.
- T: chữa bài nhận xét những lỗi chính tả H dễ viết sai.
3. Hướng dẫn H làm bài tập chính tả lựa chọn
Bài tập 2a: 1H đọc yêu cầu bài tập.
-T hướng dẫn cách làm
-H suy nghĩ, trao đổi với các bạn trong nhóm vê các từ cần điền.
-H làm bài vào vở, 1H làm bảng lớp
-T cùng H nhận xét, trao đổi, T cùng H chốt lại kết quả đúng: không (gian); bao
(giờ); (dãi) dầu; đứng (gió); rõ (ràng).
4. Củng cố, dặn dò
-T nhận xét giờ học, nhắc HS ghi nhớ các từ đã luyện viết.


LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I. Mục đích, yêu cầu
- H tiếp tục được luyện tập về dạng câu kể Ai là gì ?
- Luyện tập sử dụng dấu gạch ngang.
II. Các hoạt động dạy học
1. Giới thiệu bài
2. Luyện tập.
A. Bài dành cho HS cả lớp
Bài tập 1: Hãy viết 1 đoạn văn giới thiệu về tổ em có sử dụng câu kể Ai là gì
? Nêu rõcâu nào la câu kể Ai là gì?
-H làm bài vào vở.
- HS: nối tiếp đọc đoạn văn của mình.
T yêu cầu H nói rõ những câu nào là câu kể Ai là gì ?
Bài tập 2: Tìm các câu kể Ai là gì ? trong các câu văn sau, xác định vị ngữ
trong mỗi câu vừa tìm được:
a. Sầu riêng là loại trái quý của Miền Nam. Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi
thơm đận, bay rất xa, lâu tan trong không khí.
b. Bấy giờ, tôi còn là một chú bé lên mười. Mỗi lần đi cắt cỏ, bao giờ tôi cũng tìm
bứt một nắm cây tía đất.
- HS: Tự trao đổi trong nhóm đôi và làm bài vào vở
- HS: 2em chữa bài bảng lớp
- Lớp cùng T nhận xét, chốt lời giải đúng:
VD:Bấy giờ, tôi / còn là một chú bé lên mười
CN VN
B. Bài dành cho HS khá giỏi:
Bài tập 3: Viết một đoạn hội thoại có sử dụng dấu gạch ngang với hai tác
dụng: Đánh dấu đầu câu hội thoại và đánh dấu phần chú thích.
-H làm bài vào vở
- T theo dõi.
- HS: 1 số em đọc bài làm của mình trước lớp

12
6
+
- HS: Làm bài vào bảng con, T kiểm tra kết quả và chữa bài
Bài tập 2: Tính
a.
5
2
3
1
x
b.
6
1
8
2
x
c.
4
1
7
5
x
d.
9
2
10
9
x
- HS: Làm baì vào vở, 4 em chữa bài bảng lớp.

5
4
x
5
4
=
25
16
(m
2
)
Đáp số:
25
16
(m
2
)
3. Củng cố, dặn dò:
-T nhận xét giờ học .Nhắc HS ghi nhớ các bài tập đã luyện

Thứ ba ngày 24 tháng 2 năm 2009
Toán
LUYỆN TẬP
I. Mục đích, yêu cầu : Giúp H:
- Biết cách nhận phân số với số tự nhiên và cách nhân số tự nhiên với phân số.
Giáo viên Trần Minh Việt Trang
6
Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 4B
- Biết thêm một ý nghĩa của phép nhân phân số với số tự nhiên (
5

5
và vận dụng quy tắc
đã học
9
2
x 5 =
9
2
x
1
5
=
9
10
T giới thiệu cách viết gọn
9
2
x 5 =
9
10
Lưu ý H khi làm bài nên trình bày theo cách rút gọn.
Bài tập 2: Thực hiện phép nhân số tự nhiên với phân số.
H tự phân tích mẫu ở sgk, làm bài vào vở và nêu kết quả.
T lưu ý H nên chọn cách viết ngắn gọn.
VD: a, 5 x
7
24
7
64
7

++
Bài tập 4: H nêu yêu cầu bài toán: Tính rồi rút gọn
T cùng H làm 1 câu để hướng dẫn H cách trình bày
a.
3
4
15
20
5
4
3
5
==x
H làm các câu còn lại vào vở.
Bài tập 5: H nêu yêu cầu bài toán, nhắc lại cách tính chu vi, diện tích hình
vuông .
Giáo viên Trần Minh Việt Trang
7
Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 4B
H làm bài vào vở, 1H làm bảng lớp.
Bài giải
Chu vi hình vuông là:
7
20
4
7
5
=x
(m)
Diện tích hình vuông là:

Quê hương là đêm trăng tỏ
Hoa cau rụng trắng ngoài thềm
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Phần Nhận xét
1H đọc nội dung bài tập, suy nghĩ, lần lượt thực hiện các yêu cầu ở sgk.
T mở phần bảng viết sẵn
a. Ruộng rẫy là chiến trường
Cuốc cày là vũ khí
Nhà nông là chiến sỹ
H xác định chủ ngữ trong các câu vừa tìm được
b. Anh Kim Đồng và các bạn anh là những người đội viên đầu tiên của đội ta.
CN
3. Phần Ghi nhớ:
Giáo viên Trần Minh Việt Trang
8
Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 4B
- 3H nối tiếp đọc phần ghi nhớ trong sgk.
4. Phần Luyện tập
Bài tập 1: H đọc bài tập, lần lượt thực hiện các yêu cầu trong sgk, tìm câu kể
Ai là gì ? . Xác định chủ ngữ trong các câu vừa tìm được.
- HS: Làm bài vào vở, 1H làm phiếu to đính bảng lớp.
- T chấm một số bài của một số em
Lớp cùng T nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
Bài tập 2: H nêu yêu cầu bài tập 2
-H suy nghĩ, phát biểu ý kiến, T chốt lại lời giải đúng.
VD: Trẻ em / là tương lai của đất nước
CN
Cô giáo / là người mẹ thứ hai của em
CN

Lần 3: H nghe.
3. Hướng dẫn H kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- H nêu nhiệm vụ của bài kể chuyện ở sgk.
a. Kể chuyện trong nhóm 3:
- H dựa vào lời kể của cô giáo, kểlại từng đoạn của câu chuyện sau đó kể toàn bộ
câu chuyện. Cùng trao đổi về nội dung câu chuyện.
b. Thi kể chuyện trước lớp.
- HS: Một vài nhóm thi kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
Vài H thi kể toàn bộ câu chuyện, kể xong cùng các bạn trả lời các câu hỏi:
+ Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì của chú bé ?
+ Tại sao câu chuyện lại có tên “Những chú bé không chết”
+ Thử đặt tên khác cho câu chuyện này ?
- T: cùng HS nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn nhớ câu chuyện
nhất, bạn đặt câu hỏi hay nhất
4. Củng cố, dặn dò:
- T nhận xét giờ học. dặn H về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Chuẩn
bị cho giờ kể chuyện tuần 26.

Đạo đức
THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ II.
I. Mục đích, yêu cầu
- Giúp H kiểm tra lại các chuẩn mực, hành vi đạo đức đã học.
- Thực hiện các hành vi đạo đức đã học trong cuộc sống.
II. Các hoạt động dạy học
1. Giới thiệu bài
2. Thực hành
Bài tập 1: T nêu các ý kiến đúng, sai, H chọn ý kiến đúng và lý giải sự lựa
chọn của mình.
a. Thể hịên lòng biết ơn thầy cô giáo là nói chuyện, làm việc riêng trong giờ học.
b. Thể hiện sự kính trọng và biết ơn người lao động là quý trọng sản phẩm lao

- Tập bài thể dục phát triển chung.
Trò chơi: Chim bay, cò bay.
2. Phần cơ bản:
a. Bài tập RLTTCB: Tập phối hợp chạy nhảy, mang vác.
T hướng dẫn cách tập luyện, sau đó H thực hiện thử một số lần và tiến hành
thi đua giữa các tổ với nhau.
b. Trò chơi vận động.
- Trò chơi: Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ
-T nêu tên trò chơi, nhắc lại và hướng dẫn cách chơi.
Sau đó cho H chơi thử, rồi chơi chính thức.
T chia các tổ tập theo khu vực và hướng dẫn cho các tổ chơi.
- HS: Chơi thi giữa các tổ, tổ nào nem đượ nhiều bóng vào rổ và đúng luật là
thắng.
3. Phần kết thúc
-HS: Đứng thành vòng tròn thả lỏng, hít thở sâu.
- T cùng H hệ thống bài
- T nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà.

Tập đọc:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
Giáo viên Trần Minh Việt Trang
11
Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 4B
I. Mục đích, yêu cầu
1. Đọc lưu loát toàn bài. Đoc đúng nhịp thơ. Biết đọc diễn cảm bài thơ với
giọng đọc vui, hóm hỉnh, thể hiện tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sỹ lái
xe.
2. Hiểu ý nghĩa bài thơ: Qa hình ảnh độc đáo những chiến sỹ lái xe vì bom
giật rung, tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sỹ lái xe trong

T chốt lại: Đó cũng là khí thế quyết chiến quyết thắng Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu
nước của hậu phương lớn miền Bắc trong thời kỳ chiến tranh chống đế quốc Mỹ.
T: Hỏi thêm: Bài thơ gợi cho em suy nghĩ gì? ( Tinh thần lạc quan của các chiến sĩ
lái xe trong chiên tranh thật đáng khâm phục/ Tự hào về truyền thống dân tộc )
Giáo viên Trần Minh Việt Trang
12
Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 4B
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ.
- H nối tiếp đọc 4 khổ thơ.
-T hướng dẫn H tìm đúng giọng đọc từmg khổ và thể hiện diễn cảm.
- T chọn hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn khổ thơ thứ 1 và 2.
- HS: Luyện đọc diễn cảm trong nhóm đôi
- HS: Thi đọc diễm cảm trước lớp
- H nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ.
- HS: Thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, sau đó cả bài thơ trước lớp
- Lớp cùng T nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất, thuộc bài thơ nhất.
3. Củng cố, dặn dò
-T hỏi H về ý nghĩa bài thơ, H trả lời
T chốt lại: Qua hình ảnh độc đáo những chiếc xe không kính, tác giả cac ngợi tinh
thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sỹ lái xe trong những năm tháng chống Mỹ
cứu nước.
T nhận xét giờ học .Dặn H tiếp tục HTL ở nhà.

Toán:
LUYỆN TẬP
I. Mục đích, yêu cầu : Giúp H:
- Bước đầu nhận biết một số tính chất của phép nhân phân số: tính chất giao hoán,
tính chất kết hợp, tính chất nhân một tổng hai phân số với một phân số.
- Bước đầu biết vận dụng các tính chất trên trong trường hợp đơn giản.
II. Các hoạt động dạy học

3
5
2
(
3
1
4
3
)
5
2
3
1
( xxxx =
để nêu được tính
chất kết hợp của phân số.
c, Giới thiệu tính chất nhân một tổng hai phân số với một phân số.
T hướng dẫn trên ví dụ:
4
3
5
2
4
3
5
1
4
3
)
5

Bài tập 3: H tự làm bài rồi chữa bài:
Bài giải:
May 3 chiếc túi hết số mét vải là:
23
3
2
=x
(m)
Đáp số: 2m vải.
3. Củng cố, dặn dò:
-T nhận xét giờ học, nhắc HS ghi nhớ các tinnhs chất của phép nhân phân số vừa
học.

Tập làm văn
LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC
I. Mục đích, yêu cầu
1. Tiếp tục rèn cho H kỹ năng tóm tắt tin tức.
2. Bước đầu làm quen với việc tự viết tin, tóm tắt về các hoạt động học tập,
sinh hoạt diễn ra xung quanh.
II. Đồ dùng dạy học:
Một số tờ giấy khổ rộng cho H viết tóm tắt tin ở Bài tập 2.
III. Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ:
- 1H đọc nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV trước;
- 1HS: đọc tóm tắt về bài báo Vịnh Hạ Long được tái công nhận (BT2)
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn H luyện tập
Bài tập 1, 2.
- 2H nối tiếp đọc nội dung bài tập 1, 2.

II. Đồ dùng dạy học :
Tranh ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không được để chiếu thẳng
vào mắt.
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu những trường hợp ánh sáng qúa mạnh không đựoc
nhìn trực tiếp vào nguồn sáng.
* Mục tiêu: Nhận biết và phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh
có hại cho đôi mắt .
* Cách tiến hành: B1: H dựa vào hình trang 98, 99 sgk và vốn sống để tìm
hiểu ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt.
B2: H hoạt động theo nhóm 6 để tìm hiểu về những việc nên làm để tránh tác hại
do ánh sáng quá mạnh gây ra.
- HS: Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận .
Giáo viên Trần Minh Việt Trang
15
Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 4B
-T giới thiệu thêm một số tranh ảnh đã đựoc chuẩn bị, hướng dẫn H liên hệ các
kiến thức đã học về sự tạo thành bóng tối để bảo vệ đôi mắt.
- HS: 1 em đọc mục Bạn cần biết ở SGK
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc nên/ không nên làm để bảo vệ ánh
sáng khi đọc,viết.
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về việc tạo thành bóng tối, về vật cho ánh
sáng truyền qua để bảo vệ đôi mắt. Biết tránh không đọc, viết nơi có ánh sáng
quá mạnh hay quá yếu.
* Cách tiến hành: B1: Quan sát tranh ở sgk trang 99 và trả lời câu hỏi trong
sách, nêu lý do lựa chọn của mình.
B2: Thảo luận cả lớp: Tại sao khi viết bằng tay phải, không nên đặt đèn chiếu sáng
ở phía tay trái.
B3: H làm việc cá nhân trên phiếu học tập.
T chốt lại những việc nên và không nên làm để đảm bảo ánh sáng khi đọc, khi viết.

Toán
Luyện tập
I. Mục tiêu
- HS: Luyện thực hành các phép tính đã học với phân số
- Luyện giải tón có lời văn.
II. Các hoạt động D-H
* Bài 1: Rút gọn rồi tính
a)
6
5
8
2
+
b)
16
12
8
1
+
c)
30
6
4
1
+
d)
42
12
18
12

7
m.
- T cùng HS phân tích bài toán
- HS: Làm bài vào vở, T chấm bài một số em và tổ chức chữa bài
Bài giải:
Diện tích phòng học đó là
2
11
x
2
7
=
4
77
(m
2
)
Đáp số:
4
77
(m
2
)
* Nhận xét, dặn dò:
- T: Nhận xét giờ học, nhắc HS xem kĩ các bài tập đã luyện.

Toán :
BỒI DƯỠNG - PHỤ ĐẠO TOÁN
I. Mục đích, yêu cầu:
- Giúp cho H yếu rèn kỹ năng thực hiện các phép tính về phân số.

17
Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 4B
a.
2
1
x
3
2
b.
15
10
x
20
15
c.
13
14
:
13
12
d.
8
9
:
8
7
Bài tập 3: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài là 48 m. Chều rộng
bằng
4
3

12
8
12
7
12
6
12
5
12
4
12
3
12
2
12
1
+−+−+−+−+−+−+−
( kq :
3
2
)
b.
2
1
x
3
2
x
4
3

6
:
4
5
:
3
4
:
2
3
:
2
1
(kq:
8
1
)
Bài tập 2:Một người bán tấm vải, lần thứ nhất bán
3
1
tấm vải. Lần thứ hai người
đó bán
4
3
chỗ vải còn lại thì tấm vải chỉ còn lại 8m. Hỏi lúc đầu vải dài bao nhiêu
m ?
Giải:
Phân số chỉ số vải còn lại sau lần bán thứ nhất là:
3
2

Đáp số: 48m
3. Củng cố, dặn dò :
-T nhận xét giờ học, nhắc HS xem kĩ các bài tập đã luyện.

Thứ năm ngày 26 tháng 2 năm 2009
Toán
TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ
I. Mục đích, yêu cầu:
Giúp H biết cách giải bài toán dạng: Tìm phân số của một số
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ sgk
III. Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ:
- H nêu quy tắc nhân hai phân số.
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu cách tìm phân số của một số
a. Nhắc lại dạng toán: Tìm một phần mấy của một số ?
T nêu:
3
1
của 12 quả cam là bao nhiêu ?
H nêu cách tính :
3
1
của 12 quả cam là: 12 : 3 = 4 (quả)
b. T nêu bài toán như ở sgk: Một rổ cam có 12 quả. Hỏi
3
2
số cam trong rổ
có bao nhiêu quả ?

Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 4B
Đáp số: 8 quả
T: Muốn tìm
3
2
của 12 ta làm như thế nào ? T lấy thêm một vài VD.
2. Thực hành
Bài tập 1:
-H đọc bài tập 1, dựa vào bài mẫu để làm bài vào vở và nêu kết quả.
Bài tập 2: Thực hiện tương tự bài 1
Bài giải:
Chiều rộng của sân trường là:
120 x
6
5
= 100 (cm)
Đáp số: 100 cm
Bài tập 3: Lớp làm vở, 1H làm bảng lớp.
Bài giải:
Học sinh nữ lớp 4A là :
16 x
8
9
= 18 (học sinh)
Đáp số: 18 học sinh nữ.
3. Củng cố, dặn dò:
T nhận xét giờ học

Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: DŨNG CẢM

Bài tập 4: T nêu yêu cầu bài tập:
Đoạn văn có 5 chỗ trống, ở mỗi chỗ trống cần lựa chọn các từ ngữ trong
ngoặc đơn điền vào để tạo ra câu có nôi dung.
- H làm bài vào vở và nêu kết quả (đọc đoạn văn đã điền đúng).
- T chốt lại kết quả đúng. Thứ tự các từ cần điền ở 5 ô trống là: người liên lạc – can
đảm - mặt trận - hiểm nghèo - tấm gương.
3. Củng cố, dặn dò:
T nhận xét giờ học, yêu cầu HS ghi nhớ vồn từ vừa được cung cấp

Lịch sử:
TRỊNH - NGUYỄN PHÂN TRANH.
I. Mục đích, yêu cầu : Học xong bài này, H biết:
- Từ thế kỷ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái. Đất nước từ đây bị chia cắt thành
Nam Triều và Bắc Triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài.
- Nông dân bị đẩy và những cuộc chiến tranh phi nghĩa, cuộc sống ngày càng khổ
cực, không bình yên.
- Người dân tỏ thái độ không chấp nhận đất nước bị chia cắt.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập của H
III. Các hoạt động dạy học
1. Sự suy thái của nhà Hậu Lê
*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
T dựa vào sgk và tài liệu tham khảo để mô tả sự suy sụp của triều đình nhà Lê từ
thế kỷ 16.
+ Vua quan ăn chơi sa đoạ, chém giết lẫn nhau để tranh dành quyền lợi
+ Đất nước rơi vào cảnh loạn lạc.
2. Cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn
* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
Giáo viên Trần Minh Việt Trang
21

III. Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ :
-H nêu bài học bài : Thành phố Cần Thơ.
B. Dạy bài mới
1. Hoạt động 1: Làm việc cả lớp: H chỉ vào bản đồ ĐLTN các vị trí:
- Đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ ?
- Sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai ?
2. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm 6
+ B1: Các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng tổng kết so sánh về thiên nhiên của
ĐBBB và ĐBNB vào phiếu học tập theo mẫu sau:
Giáo viên Trần Minh Việt Trang
22
Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 4B
Đặc điểm thiên nhiên Sự khác nhau
Địa hình

ĐBBB ĐBNB
+ B2: Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
-T giúp H điền đúng phần kiến thức vào bảng.
3. Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- H trả lời câu hỏi 3 sgk, nêu ý kiến.
- T nhận xét, chốt ý đúng. (ý b, d đúng)
C. Củng cố, dặn dò:
-T nhận xét giờ học, nhắc HS tự ôn tập thêm ở nhà

Thứ sáu ngày 27 tháng 2 năm 2009
Thể dục
BÀI 50
I. Mục đích, yêu cầu
- Nhảy dây chân trước chân sau. Yêu cầu biết cách thực hiện động tác cơ bản đúng.

-T hệ thống bài, nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà cho H.

Tập làm văn
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG
BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI.
I. Mục đích, yêu cầu
- H nắm được hai cách mở bài trực tiếp và gián tiếp trong bài văn miêu tả cây cối.
- Vận dụng viết được hai kiểu mở bài trên khi làm bài văn tả cây cối.
II. Đồ dùng dạy học
- T: tranh ảnh một số loài hoa để H quan sát.
- Bảng lớp viết dàn ý quan sát (dán lại).
III. Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ:
- 2H đọc bài tập 3 tiết TLV trước.
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn H luyện tập
Bài tập 1: H đọc yêu cầu bài tập, tìm sự khác nhau trong hai cách mở bài của
hai đoạn tả cây hồng nhung . Nêu ý kiến trước lớp.
-T chốt lại ý kiến đúng.
+ Cách 1: Mở bài trực tiếp: giới thiệu ngay cây hoa cần tả.
+ Cách 2: Mở bài gián tiếp: Nói về mùa xuân, các loại hoa trong vườn – cây hoa
cần tả.
Bài tập 2: T nêu yêu cầu bài tập, nhắc H: Viết 1 kiểu bài gián tiếp.
H viết bài, nối tiếp đọc bài của mình trước lớp
- T nhận xét, sửa lỗi cho H.
- HS: NHững em có mở bài hay đọc lại trước lớp cho các bạn nghe.
Bài tập 3: H nêu yêu cầu bài tập.
-T kiếm tra H đã quan sát ở nhà 1 cái cây. Sưu tầm ảnh về cây đó.
- H lần lượt trả lời các câu hỏi ở sgk để hoàn thành các ý cho một đoạn cho một

dài.
- H nhắc lại cách tính chiều dài HCN, khi biết diện tích và chiều rộng.
- H nêu phép tính, T ghi bảng :
15
7
:
3
2
- T nêu cách chia phân số: Lấy phân số
15
7
nhân với
3
2
đảo ngược tức là:
2
3
15
7
x
- H tính:
15
7
:
3
2
=
2
3
15

16
5
8
7
2
8
5
:
5
2
== x
H làm các câu còn lại và nêu kết quả.
Bài tập 3: H nêu yêu cầu bài tập.
H tính theo từng cột 3 phép tính x ; : ; :. Chẳng hạn:
a.
7
5
42
30
2
3
21
10
3
2
:
21
10
;
3


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status