Trung tâm kỹ thuật quốc tế Hoàn Vũ Giáo trình kỹ thuật phần cứng toàn tập
Chương 1 - Tổng quan về máy vi tính
1. Lich sử của máy tính cá nhân
Sự ra đời của máy tính cá nhân
z
Năm 1975 công ty MITS ( Mỹ ) giới thiệu chiếc máy tính cá nhân Altair đầu tiên trên thế giới, chiếc
máy này sử dụng bộ vi xử lý 8080 của Intel, chiếc máy tính đầu tiên không có màn hình mà chỉ hiện kết
quả thông qua các đèn Led
Máy tính PC đầu tiên trên thế giới Altair
z
Năm 1977 công ty Apple đưa ra thị trường máy tính AppleII có màn hình và bàn phím
Máy tính PC hàng Apple sản xuất năm 1977
z
Năm 1981 công ty IBM sản xuất máy tính PC có hệ thống mở, tức là máy có nhiều khe cắm mở rộng để
có thể cắm thêm các thứ khác vào đó, sau này thiết kế này đã phát triển thành tiêu chuẩn của máy tính
ngày nay.
Công ty IBM ( một công ty khổng lồ lúc đó ) đã tìm đến một công ty nhỏ có tên là Microsoft để thuê viết
phần mềm cho máy tính PC của mình , đó là cơ hội ngàn năm có một để cho Microsoft trở thành công ty
phần mềm lớn nhất thế giới hiện nay .
Máy tính PC của hãng IBM sản xuất năm 1981
thuê công ty Microsoft viết hệ điều hành MS - DOS Chiếc máy này có tốc độ 5MHz
Trang 1 WB-Nguyeãn Vieát Haûi
Trung tõm k thut quc t Hon V Giỏo trỡnh k thut phn cng ton tp
z
Sau khi phỏt minh ra chun PC m rng, IBM ó cho phộp cỏc nh sn xut PC trờn th gii nhỏi theo
chun ca IBM v chun mỏy tớnh IBM PC ó nhanh chúng phỏt trin thnh h thng sn xut mỏy PC
khng l trờn ton th gii .
z
IBM khụng cú tho thun c quyn vi MS DOS cho nờn Microsoft cú th bỏn phn mm MS DOS
cho bt c ai, vỡ vy m Microsoft ó nhanh chúng tr thnh mt cụng ty ln mnh.
z
IBM l nh phỏt minh v phỏt trin h thng mỏy tớnh PC nhng h ch lm c quyn kim soỏt
trong 7 nm t 1981 n 1987, sau ú quyn kim soỏt ó thuc v cụng ty Intel . Intel c thnh lp
nm 1968 vi mc tiờu sn xut cỏc chip nh
+ Nm 1971 Intel ó phỏt minh ra Vi x lý u tiờn cú tờn 4004 cú tc l 0,1 MHz
CPU u tiờn do Intel sn xut nm 1971 cú tc 0,1MHz
+ Nm 1972 Intel gii thiu chớp 8008 cú tc 0,2 MHz
+ Nm 1979 Intel gii thiu chớp 8088 cú tc 5 MHz hóng IBM ó s dng chớp 8088 lp cho chic
PC u tiờn ca mỡnh .
+ Nm 1988 Intel gii thiu chớp 386 cú tc 75 MHz
+ Nm 1990 Intel gii thiu chớp 486 cú tc 100 -133 MHz
+ Nm 1993 - 1996 Intel gii thiu chớp 586 cú tc 166 - 200MHz
+ Nm 1997-1998 Intel gii thiu chớp Pentiun 2 cú tc 233 - 450 MHz
+ Nm 1999 - 2000 Intel gii thiu chớp Pentium 3 cú tc 500- 1200 MHz
+ T nm 2001 - 2006 Intel gii thiu chớp Pentium 4 cú tc t 1500 MHz n 3800MHz
CPU Pentium 4 nm 2006 vi tc 3,2GHz tc ny nhanh gp
32.000 ln tc CPU ban u
Hin nay Intel cho ra i cỏc dũng sn phm cú tc cao nh:
Intel Pentium D 840 (3.2GHz, 2MB L2 Cache, FSB 800MHz, Socket 775)
Trang 3 WB-Nguyeón Vieỏt Haỷi
Trung tâm kỹ thuật quốc tế Hoàn Vũ Giáo trình kỹ thuật phần cứng toàn tập
Dual-Core Processor E5300 (2.6GHz, 2MB L2 Cache, FSB 800Mhz, Socket 775)
Intel Core 2 Duo E7300 (2.66GHz, 3MB L2 Cache, FSB 1066MHz, Socket 775)
Intel Core 2 Extreme QX6800 (2.93Ghz, 8MB L2 Cache, FSB 1066MHz, Socket 775)
Intel Core 2 Quad Q8400 (2.66GHz, 4MB L2 Cache, FSB 1333MHz, Socket 775)
Intel Core i7-920 (2.66Ghz, 8MB L3 Cache, Bus speed 4.8GT/s, Socket 1366)
Khác nhau giữa Core Duo, Core 2 Duo, Core 2 Quad và Core i7
z. Nói về sự khác nhau giữa Core Duo, Core 2 Duo, Core 2 Quad và Core i7 để các bạn được hiểu
thêm. Trước tiên ta xem Core Duo và Core 2 Duo khác nhau thế nào đã.
Điểm khác biệt dễ thấy nhất tất nhiên là …. số “2″ rồi
Trang 5 WB-Nguyeãn Vieát Haûi
Trung tâm kỹ thuật quốc tế Hoàn Vũ Giáo trình kỹ thuật phần cứng toàn tập
AMD đã phá kỷ lục ép xung đạt 7 GHz mà hãng vừa mới
thực hiện hồi tháng 8/2009
2. Các thành phần trong máy vi tính
Sơ đồ hệ thống máy tính
z
Máy tính là một hệ thống gồm nhiều thiết bị được liên kết với nhau thông qua một bo mạch chủ, sự liên
kết này được điều khiển bởi CPU và hệ thống phần mềm hướng dẫn, mỗi thiết bị trong hệ thống có một
chức năng riêng biệt trong đó có ba thiết bị quan trọng nhất là CPU, Mainboard và bộ nhớ RAM .
Trang 6 WB-Nguyeãn Vieát Haûi
Trung tâm kỹ thuật quốc tế Hoàn Vũ Giáo trình kỹ thuật phần cứng toàn tập
3. Nhiệm vụ của các thiết bị trong hệ thống máy tính .
1) Mainboard ( Bo mạch chủ )
z
Mainboard đóng vai trò liên kết tất cả các thành phần của hệ thống lại với nhau tạo thành một bộ máy
thống nhất
+ Các thành phần khác nhau chúng có tốc độ làm việc, cách thức hoạt động khác nhau nhưng chúng vẫn
giao tiếp được với nhau là nhờ có hệ thống Chipset trên Mainboard điều khiển .
2) CPU ( Central Processing Unit ) - Vi xử lý
z
CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, thực hiện các lệnh của chương trình khi phần mềm
nào đó chạy, tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc chủ yếu vào linh kiện này, CPU là linh kiện nhỏ nhưng
đắt nhất trong máy vi tính .
3) RAM ( Radom Access Memory ) - Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
z
RAM là bộ nhớ tạm thời, lưu các chương trình phục vụ trực tiếp cho CPU xử lý, tất cả các chương trình
trước và sau khi xử lý đều được nạp vào RAM, vì vậy dung lượng và tốc độ truy
cập RAM có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ chung của máy .
Trang 7 WB-Nguyeãn Vieát Haûi
Là thiết bị nhập bằng các giao diện đồ hoạ như hệ điều hành Window và một số phần mềm khác, trình
điều khiển chuột do hệ điều hành Window nắm giữ .
Trang 9 WB-Nguyeãn Vieát Haûi
Trung tâm kỹ thuật quốc tế Hoàn Vũ Giáo trình kỹ thuật phần cứng toàn tập
10) Card Video
z
Card Video là thiết bị trung gian giữa máy tính và màn hình, trên Card Video có bốn thành phần chính .
+ Ram : Lưu dữ liệu video trước khi hiển thị trên màn hình, bộ nhớ Ram của Card Video càng lớn thì cho
hình ảnh có độ phân giải càng cao .
+ IC : DAC ( Digital Analog Conveter ) đây là IC đổi tín hiệu ảnh từ dạng số của máy tính sang thành tín
hiệu tương tự .
+ IC giải mã Video
+ BIOS : Là trình điều khiển Card Video khi Window chưa khởi động .
z
Card Video có thể được tích hợp trực tiếp trên Mainboard
11) Màn hình Monitor
Monitor CRT Monitor LCD
z
Màn hình Monitor hiển thị các thông tin về hình ảnh, ký tự giúp cho người sử dụng nhận được các kết
quả xử lý của máy tính , đồng thời thông qua màn hình người sử dụng giao tiếp với máy tính để đưa ra các
điều khiển tương ứng.
z
Hiện nay có hai loại màn hình phổ biến là CRT và màn hình
LCD
4. Khái niệm về phần mềm
z
Phần mềm là tập hợp của tất cả các câu lệnh do các nhà lập trình viết ra để hướng máy tính làm một số
việc cụ thể nào đó , không như các thiết bị điện tử khác, máy vi tính mà không có phần mềm thì nó không
hoạt động gì cả .
Đây là các chương trình làm việc trực tiếp với thiết bị phần cứng, chúng là lớp trung gian giữa hệ điều
hành và thiết bị phần cứng, các chương trình này thường được nạp vào trong bộ nhớ ROM trên Mainboard
và trên các Card mở rộng, hoặc được tích hợp trong hệ điều hành và được tải vào bộ nhớ lúc máy khởi
động .
z
Operation System - Hệ điều hành
Là tập hợp của rất nhiều chương trình có nhiệm vụ quản lý tài nguyên máy tính, làm cầu nối giữa người
sử dụng với thiết bị phần cứng, ngoài ra hệ điều hành còn cho phép các nhà lập trình xây dựng các chương
trình ứng dụng chạy trên nó .
z
Chương trình ứng dụng .
Là các chương trình chạy trên một hệ điều hành cụ thể, làm công cụ cho người sử dụng khai thác tài
nguyên máy tính . Thí dụ : Chương trình Word : giúp ta soạn thảo văn bản Chương trình PhotoShop giúp
ta sử lý ảnh v v
Trang 11 WB-Nguyeãn Vieát Haûi
Trung tõm k thut quc t Hon V Giỏo trỡnh k thut phn cng ton tp
Cựng mt h thng phn cng, cựng mt ngi s dng nhng cú th chy hai h iu hnh khỏc nhau
vi cỏc chng trỡnh ng dng khỏc nhau v cỏc trỡnh iu khin thit b khỏc nhau
6. Vai trũ ca phn mm trong mỏy vi tớnh
z
Mỏy tớnh vi linh kin ch cht l CPU - l mt thit b in t c bit, nú lm vic theo cỏc cõu lnh
m chỳng ta lp trỡnh , v c bn CPU ch lm vic mt cỏch mỏy múc theo nhng dũng lnh cú sn vi
mt tc cc nhanh khong vi trm triu lnh / giõy , vỡ vy s hot ng ca mỏy tớnh hon ton ph
thuc vo cỏc cõu lnh .
z
Phn mm mỏy tớnh l tt c nhng cõu lnh núi chung bao gm :
+ Cỏc lnh np vo BIOS hng dn mỏy tớnh khi ng v kim tra thit b .
+ H iu hnh c ci t trờn cng nh h iu hnh MS DOS, h iu hnh Window
+ Cỏc chng trỡnh ci t trờn cng hay trờn CD Rom
z
Trang 12 WB-Nguyeón Vieỏt Haỷi
Trung tâm kỹ thuật quốc tế Hoàn Vũ Giáo trình kỹ thuật phần cứng toàn tập
Tín hiệu số chỉ có hai mức điện áp 0 và 1
z
Tín hiệu tương tự ( Analog )
Tín hiệu tương tự có trạng thái biến đổi dần dần, tăng dần hoặc
giảm dần => vì vậy chúng có dạng hình Sin
Hầu hết các tín hiệu trong tự nhiên đều là tín hiệu tương tự
như :
+ Tín hiệu âm tần ( Là tín hiệu âm thanh đổi ra tín hiệu điện )
+ Tín hiệu Video ( Là tín hiệu hình ảnh đổi ra tín hiệu điện
Tín hiệu Analog là tín hiệu dạng hình Sin
+ Tín hiệu tương tự ( Analog ) có vô số các mức điện áp khác nhau, vì vậy chúng không thể biểu diễn
bằng hai con số được
mà ta phải biều diễn chúng bằng cơ số 10 ( là cơ số ta đang dùng )
9. Các hệ thống số
z
Hệ thập phân :
Đây là hệ cơ số 10 mà ta vẫn quen sử dụng , hệ này gồm các
con số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
Thí dụ các số 40 , 90, 115, 200 v v đó là các số tự nhiên được biểu diễn bằng cơ số 10 .
Tín hiệu Analog có rất nhiều mức điện áp nên phải sử dụng cơ số 10 mới biểu diễn được nó .
+ Giả sử nếu ta phải lưu trữ đoạn tín hiệu trên thì ta phải lưu lại tất cả các giá trị của chúng lần lựt theo
các điểm A,B,C,D,E là :
Trang 13 WB-Nguyeãn Vieát Haûi
Trung tâm kỹ thuật quốc tế Hoàn Vũ Giáo trình kỹ thuật phần cứng toàn tập
Chương 2 - Case và Nguồn
1. Case : Hộp máy
Case : Hộp máy - Sản xuất năm 2010
Bộ nguồn ATX trong Case của máy
Trung tâm kỹ thuật quốc tế Hoàn Vũ Giáo trình kỹ thuật phần cứng toàn tập
Đầu dây nguồn cấp điện cho Mainboard các mầu dây và điện áp, chức năng .
Ý nghĩa của các chân và mầu dây
z
Dây mầu cam là chân cấp nguồn 3,3V
z
Dây mầu đỏ là chân cấp nguồn 5V
z
Dây mầu vàng là chân cấp nguồn 12V
z
Dây mầu xanh da trời là chân cấp nguồn -12V
z
Dây mầu trắng là chân cấp nguồn -5V
z
Dây mầu tím là chân cấp nguồn 5VSB ( Đây là nguồn cấp trước )
z
Dây mầu đen là Mass
z
Dây mầu xanh lá cây là chân lệnh mở nguồn chính PS_ON
( Power Swich On ), khi điện áp PS_ON = 0V là mở , PS_ON > 0V là tắt
z
Dây mầu xám là chân bảo vệ Mainboard, dây này báo cho Mainbord biết tình trạng của nguồn đã tốt
PWR_OK (Power OK), khi dây này có điện áp >3V thì Mainboard mới hoạt động .
Đầu cắm này chỉ có trên bộ nguồn giành cho Mainboard Pentium 4
Đầu cắm dây nguồn trên Mainboard
Trang 16 WB-Nguyeãn Vieát Haûi
Trung tâm kỹ thuật quốc tế Hoàn Vũ Giáo trình kỹ thuật phần cứng toàn tập
5. Kiểm tra bộ nguồn
Để kiểm tra một bộ nguồn có hoạt động hay không ta làm như sau
Kiểm tra bộ nguồn ATX
+ Công tắc SW1 là công tắc chuyển điện 110V/220V bố trí ở ngoài khi ta gạt sang nấc 110V là khi công
tắc đóng => khi đó điện áp DC sẽ được nhân 2, tức là ta vẫn thu được 300V DC
+ Trong trường hợp ta cắm 220V mà ta gạt sang nấc 110V thì nguồn sẽ nhân 2 điện áp 220V AC và kết
quả là ta thu được 600V DC => khi đó các tụ lọc nguồn sẽ bị nổ và chết các đèn công suất.
2. Nguồn cấp trước
+ Nhiệm vụ của nguồn cấp trước là cung cấp điện áp 5V STB cho IC quản lý nguồn trên Mainboard và
cung cấp 12V cho IC dao động của nguồn chính .
+ Sơ đồ mạch như sau :
Sơ đồ mạch nguồn cấp trước trong bộ nguồn ATX
z
R1 là điện trở mồi để tạo dao động
z
R2 và C3 là điện trở và tụ hồi tiếp để duy trì dao động
z
D5, C4 và Dz là mạch hồi tiếp để ổn định điện áp ra
z
Q1 là đèn công suất
3. Nguồn chính
+ Nhiệm vụ : Nguồn chính có nhiệm vụ cung cấp các mức điện áp cho Mainboard và các ổ đĩa hoạt động
+ Sơ đồ mạch của nguồn chính như sau :
Trang 19 WB-Nguyeãn Vieát Haûi
Trung tâm kỹ thuật quốc tế Hoàn Vũ Giáo trình kỹ thuật phần cứng toàn tập
Sơ đồ mạch nguồn chính trong bộ nguồn ATX
z
Q1 và Q2 là hai đèn công suất, hai đèn này đuợc mắc đẩy kéo, trong một thời điểm chỉ có một đèn dẫn
đèn kia tắt do sự điều khiển của xung dao động .
z
OSC là IC tạo dao động, nguồn Vcc cho IC này là 12V do nguồn cấp trước cung cấp, IC này hoạt động
khi có lệnh P.ON
= 0V , khi IC hoạt động sẽ tạo ra dao động dạng xung ở hai
iu khin tc v ng i ca lung d liu gia cỏc thit b trờn .
z
iu khin in ỏp cung cp cho cỏc linh kin gn cht hoc cm ri trờn Mainboard .
2. Cỏch c thụng s trờn main board
z. Mainboard ASUS P5KPL-AM Intelđ Tờn loi main -G31 / ICH7 chớp cu bc l G31 chớp cu nam
ICH7- Bus 1600/1333/1066/ 800 MHz, LGA 775/ (Core2Duo/QuadCore support) cú th chy c CPU
cú Bus 1600/1333/1066/ 800 MHz cú s chõn cm l 775 v nng dũng CPU a
nhõn(Core2Duo/QuadCore)
- Dual channel 2 x DIMM, max. 4GB, DDR2 1066/800/667 2 khe gn RAM loi DDR2 chy kờnh ụi
Bus h tr 1066/800/667 ti a 4GB
- 2 x PCI, 1*PCIex16+1*PCIex1, 4*SATA II 3Gb/s, 1*ATA 100 cỏc khe cm m rụng v chun giao tip
h tr 2khe PCI thụng thng 1 khe PCIex tc 16x 4 cng SATA II 1 cng 1*ATA 100
- On-board Intel Graphics Intelđ GMA 3100 256MB Max VGA, card tớch hp trờn main dung lng ti
a 256MB
- Sound 8 channels,card õm thanh trờn main h tr 8 kờnh
- LAN10/100, 8xUSB2.0, card mng tớch trờn main tc cú th t n 100Mb/s v cú 8 cng USB tc
loai 2.0
- S/PDIF-out on Back, M-ATX qung ng trc chun ATX
3. S khi ca Mainboard .
Trang 21 WB-Nguyeón Vieỏt Haỷi
Trung tâm kỹ thuật quốc tế Hoàn Vũ Giáo trình kỹ thuật phần cứng toàn tập
Sơ đồ khối của Mainboard
3 . Nguyên lý hoạt động của Mainboard
z
Mainboard có 2 IC quan trọng là Chipset cầu bắc và Chipset cầu nam, chúng có nhiệm vụ là cầu nối
giữa các thành phần cắm vào Mainboard như nối giữa CPU với RAM, giữa RAM với các khe mở rộng
PCI v v
z
Giữa các thiết bị này thông thường có tốc độ truyền qua lại rất khác nhau còn gọi là tốc độ Bus.
Thí dụ trên một Mainboard G 31, tốc độ dữ liệu ra vào CPU là 800MHz nhưng tốc độ ra vào bộ nhớ RAM
2. Sourth Bridge - Chipset nam:
- Tên linh kiện: Sourth Bridge - Chipset nam.
- Chức năng: Điều khiển các thành phần có tốc độ chậm như: Card sound, card Net, ổ cứng, ổ CD ROM, ổ
USB, IC điều khiển các cổng SIO, IC điều khiển chuột - phím, điều khiển tắt mở nguồn.
- Kết nối: Chân chipset nam kết nối đến khe PCI để ra các card mở rộng, đến khe IDE để ra các ổ đĩa, đến
BIOS, đến IC SIO để điều khiển các cổng Parallel, cổng FDD, cổng Serial.
- Hư hỏng: chipset nam hỏng có thể sinh ra nhiều bệnh khác nhau, trong đó thừng gặp là bệnh mất reset
máy không khởi động được, hoặc bệnh không mở được nguồn, bệnh không nhận cổng USB, không nhận ổ
đĩa ở cổng IDE.
- Sửa chữa: Có thể khò lại hoặc thay chipset khi gặp các bệnh: Bật công tắc quạt nguồn không quay, kiểm
tra bằng Card Test Main thấy mất tín hiệu reset, máy không nhận USB, không nhận ổ cứng
3. ROM BIOS
( Read Only Memory Basic Input/Output System => Bộ nhớ chỉ đọc, lưu trữ các chương trình vào ra cơ
sở )=> Đây là bộ nhớ chỉ đọc được các nhà sản xuất Mainboard nạp sẵn các chương trình phục vụ các
công việc :
** Khởi động máy tính và kiểm tra bộ nhớ Ram, kiểm tra Card Video, bộ điều khiển ổ đĩa , bàn phím
** Tìm hệ điều hành và nạp chương trình khởi động hệ điều hành .
** Cung cấp chương trình cài đặt cấu hình máy ( CMOS Setup ) Khi bạn vào chương trình CMOS Setup,
phiên bản Default của cấu hình máy được khởi động từ BIOS, sau khi bạn thay đổi các thông số và Save
lại thì các thông số mới được lưu vào RAM CMOS và được nuôi bằng nguồn Pin 3V, RAM CMOS là một
bộ nhớ nhỏ được tích hợp trong Sourth Bridge
Trang 23 WB-Nguyeãn Vieát Haûi
Trung tâm kỹ thuật quốc tế Hoàn Vũ Giáo trình kỹ thuật phần cứng toàn tập
4. IC - SIO - IC điều khiển các cổng Parallel, FDD, COM, Mouse, Keyboard:
- Tên linh kiện: IC SIO (Super In Out) - IC diều khiển các cổng.
- Đặc điểmm nhận biết trên Main: IC SIO có hình chữ nhật, kích thước khoảng 4cm2, thường có nhãn là
ITE, khong có thạch anh đứng bên cạnh.
- Chức năng: Điều khiển cổng Parallel cho máy in, cỏng FDD cho ổ mềm, cổng Serial như cổng COM,
6. IC dao động điều khiển các đèn Mosfet của mạch VRM:
- Tên linh kiện và mạch: IC dao động cho mạch ổn áp nguồn của CPU.
- Đặc điểm nhận biết trên Main: Là IC nhiều chân, thường là 2 hàng chân, một só máy dùng 4 hàng chân,
đứng gần khu vực Socket của CPU, nếu đo thì một số chân thông với chân của các đèn Mosfet cuả mạch
ổn áp VRM.
- Chức nămg: Chức năng cảa IC là tạo dao động để điều khiển các đèn Mosfet đóng mở tạo ra điện áp
VCORE cấp nguồn cho CPU hoạt động.
- Kết nối: Chân của IC này kết nối đến chân G hoặcc đi qua IC đảo pha rồi đến chân G của các đèn
Mosfet, kết nối đến chân S cuả các đèn Mosfet (hoặc chân cuộn dây) để lấy áp hồi tiếp;
-Hỏng hóc: Nếu hỏng IC dao động thì mạch ổn áp VRM cấp nguồn cho CPU sẽ không hoạtt động, mất
nguồn VCORE khoảng 1,5VDC cấp cho CPU vì vậy máy không khởi động.
- Sửa chữa: Khi kiểm tra nguồn VCORE cấp cho CPU thấy mất, bạn cần kiểm tra kỹ các đèn Mosfet
trước, néu các đèn Mosfet tốt thì đa số là do hỏng IC dao động , khi đó bạn cần thay IC dao động.
7. IC - Card Sound Onboard:
- Tên linh kiện: IC điều khiển Card Sound onboard và cổng kết nối ra loa, mic
- Đặc điểm nhận biết trên Main: IC điều khiển Card Sound onboard là IC vuông, kích thước khoảng 1cm2
tính cả chân, bên cạnh thường có thạch anh 24,5MHz.
- Chức năng: Điều khiển các chức năng về âm thanh như đổi tín hiệu âm thanh số sang anlog và ngược lại,
khuếch đại âm thanh ra loa, khuếch đại âm thanh vào từ micro.
- Kết nối: IC Card Sound onboard được kết nối trực tiếp đến Chipset nam sau đó đưa ra chân các rắc cắm
loa và Micro.
- Hư hỏng: Hỏng IC này sẽ làm mất âm thanh ra loa hoặc có thể ban không cài được trình điều khiển cho
Card am thanh.
- Sửa chữa: Thay IC cho Card Sound nếu như mất âm thanh hoặc không cài được trình điều khiển.
8. IC - Card Net Onboard:
- Tên linh kiện và mạch: Card Net Onboard - IC điều khiển card mạng onboard.
- Đặc điểm nhận biết trên Main: Chỉ có trên các Main có tích họp card Net onboard, là IC 2 hoặc 4 hàng
chân, bên cạnh luôn có thạch anh 25MHz.