Mày đay (Urtcaire – Urticaria – Hives - Wheals) (Kỳ 3) potx - Pdf 15

Mày đay (Urtcaire – Urticaria
– Hives - Wheals)
(Kỳ 3)

MÀY ĐAY MẠN TÍNH (Chronic Urticaria)
I. Đại cương
- Mày đay mạn tính là mày đay kéo dài trên 6 tuần (có sách lấy mốc là 30
ngày), gây khó chịu cho cả bệnh nhân và thầy thuốc. Đây là mẫu hình của sự thoát
hạt của tế bào mast ở da, kết quả là sự thoát mạch của huyết tương ra hạ bì.
- Mày đay mạn tính bao gồm: mày đay vật lý, mày đay do thuốc, mày đay
mạn tính không rõ nguyên nhân (chronic idiopathic urticaria – CIU ). Mày đay vật
lý được xác định qua tiền sử và các test kích thích (challenge testing). Mày đay do
thuốc được xác định bằng các test khi mày đay vật lý bị loại trừ. Khi không xác
định được nguyên nhân thì người ta xếp vào nhóm CIU. Có khoảng 25-45% bệnh
nhân bị CIU, đây là một bệnh tự miễn.
II. Dịch tễ học
1. Tỷ lệ mắc bệnh: mày đay nói chung ảnh hưởng tới 25% dân số, còn tỷ lệ
mày đay mãn tính là không biết chính xác, ước tính có khoảng 0,1-3% dân số.
2. Tỷ lệ tử vong: mày đay không ảnh hưởng tới tính mạng bệnh nhân giống
như phù mạch. Tuy nhiên, mày đay mạn tính ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống
của bệnh nhân.
3.Chủng tộc: mày đay mạn tính ảnh hưởng đến tất cả các chủng tộc.
4. Giới tính: mày đay ảnh hưởng cả hai giới, nhưng thường gặp ở phụ nữ
hơn nhất là phụ nữ trung niên. CIU ở nữ gấp 2 lần nam giới.
5. Tuổi: mày đay mạn tính thường gặp ở người đứng tuổi, trong khi mày
đay cấp tính thường gặp ở trẻ em.
III. Nguyên nhân
1. Thuốc: aspirin, NAIDs, opioids, penicillins, cephalosporins, ức chế men
chuyển và rượu.
2. Tiếp xúc: mày đay tiếp xúc biểu hiện sau khi tiếp xúc với các tác nhân
kích thích: latex, thực vật, động vật (sâu, bướm ), thuốc, thức ăn (cá, hành, tỏi,

không để lại vảy và không thay đổi màu sắc da.
- Cận lâm sàng
+ Công thức máu.
+ Tốc độ lắng máu có thể tăng.
+ Phân tích nước tiểu.
+ Kháng thể kháng nhân: nếu nghi ngờ viêm mao mạch mày đay.
+ Xét nghiệm phân.
+ Cryoglobulin huyết thanh: Cryoglobulinemia liên quan đến một số dạng
mày đay do lạnh.
+ Bổ thể.
+ Chức năng tuyến giáp.
VI. Điều trị
- Kháng Histamin là vũ khí chính điều trị CIU. Bệnh nhân đáp ứng kém với
kháng Histamin có thể kết hợp Colchicine hoặc Dapsone. Có thể dùng một đợt
ngắn Corticoid ở những bệnh nhân kháng trị trước khi kết hợp với những biện
pháp điều trị khác. Có thể kết hợp kháng Histamin H1 và kháng Histamin H2.
- Chế độ ăn: tránh những thức ăn gây dị ứng, thức ăn chứa nhiều salicylate
như khoai tây.
Sau 1 năm, tỉ lệ bệnh nhân khỏi bệnh là 50%

BS. LÊ ĐỨC THỌ
Trưởng khoa Da liễu - BV Hoàn Mỹ Sài Gòn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status