WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ và những thành tựu của nó đã
làm biến đổi sâu sắc mọi mặt của đời sống xã hội. Máy tính điện tử không còn là một
thứ phương tiện lạ lẫm đối với mọi người mà nó dần trở thành một công cụ làm việc
và giải trí thông dụng và hữu ích của chúng ta, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả
trong gia đình.
Trở thành công cụ không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực hoạt động như: ứng
dụng trong công tác quản lý, nghiên cứu, trao đổi thông tin, mua bán…Trong xu thế
toàn cầu hóa nền kinh tế trên thế giới, nhu cầu của con người dần được đáp ứng, đặc
biệt là nhu cầu về trao đổi hàng hóa và mua bán. Các giải pháp về đầu tư cải thiện các
sản phẩm đang được đẩy mạnh trong các công ty tin học hàng đầu thế giới. Một giải
pháp không thể thiếu mà chúng ta dễ dàng nhận thấy đó là sự phát triển của thương
mại điện tử.
Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt về thị trường và khách hàng, các tổ chức và
các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin
của mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị, và các cửa hàng, siêu
thị điện máy cũng không nằm ngoài số đó.
Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới, các công ty hoạt động trong lĩnh
vực kinh doanh… không ngừng đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như các sản
phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet. Thông qua các sản phẩm
và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương
mại điện tử. Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tận
tay những gì mình cần mà không phải mất thời gian và tốn nhiều công sức.
Để hỗ trợ các công ty cung cấp các sản phẩm điện máy đẩy mạnh phát triển
thông qua nền thương mại điện tử, nhóm chúng em đưa ra “Xây dựng Website giới
thiệu và bán sản phẩm cho công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Savitex Việt
Nam”. Việc xây dựng website sẽ giúp cho công việc kinh doanh trở nên thuận lợi và
dễ dàng hơn, đáp ứng được nhu cầu làm việc mọi lúc, mọi nơi, đồng thời thỏa mãn
nhu cầu xem thông tin, mua bán online…của mọi đối tượng khách hàng.
LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 9
13
PHẦN I: MỞ ĐẦU 14
1.Lý do chọn đề tài 14
2. Đối tượng nghiên cứu 14
3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 15
4. Mục tiêu nghiên cứu 15
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 15
8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 15
PHẦN II: NỘI DUNG 17
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 17
1.1. ASP.NET 17
1.3. JQUERY 19
Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 22
2.1. Phân tích 22
2.2. Mô hình hóa các chức năng hệ thống 22
2.2.1. Danh sách các tác nhân 22
2.2.2.Biểu đồ Usecase 23
Biểu đồ Usecase mức tổng quát 23
+ Admin sử dụng chức năng : 24
Quản lý phân quyền 24
Đăng nhập 24
Tìm kiếm 24
2.2.3.Biểu đồ tuần tự 32
Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thêm sản phẩm 34
Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa sản phẩm 36
Biểu đồ tuần tự cho chức năng tìm kiếm sản phẩm 36
Trang 1
Mã phản hồi là duy nhất 32
Từ khóa tìm kiếm: 32
Thông tin từ khóa tìm kiếm bao gồm: mã từ khóa, mã danh mục, tên từ khóa và số
lượt tìm kiếm 32
Mã từ khóa là duy nhất 33
Trang 2
WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
Nhà cung cấp: 33
Thông tin nhà cung cấp bao gồm: mã nhà cung cấp, mã tỉnh, tên nhà cung cấp, tên
người đại diện, địa chỉ, điện thoại đi động, điện thoại cố định, địa chỉ mail, ngày bắt
đầu và số nợ 33
Mã nhà cung cấp là duy nhất 33
Khách hàng: lưu trữ 2 khách hàng 33
Khách hàng bán lẻ bao gồm các thông tin: mã khách hàng, mã tỉnh, tên khách hàng,
ngày sinh, giới tính, địa chỉ, điện thoại cố định, điện thoại di động, địa chỉ mail, tên
đăng nhập, mật khẩu và ngày bắt đầu 33
Nhà phân phối bao gồm các thông tin: mã khách hàng, mã nhân viên giám sát, mã
tỉnh, người đại diện, địa chỉ, địa chỉ mail, điện thoại di động, điện thoại cố định, tên
đăng nhập, mật khẩu, ngày bắt đầu và tiền nợ 33
Mã khách hàng là duy nhất 33
Số điện thoại khách hàng là duy nhất 33
Hóa đơn: lưu trữ 2 loại hóa đơn 33
Hóa đơn nhập bao gồm: mã hóa đơn, mã nhà cung cấp, mã nhân viên, loại hóa đơn,
ngày tạo, trạng thái hóa đơn, hình thức thanh toán, số tiền đã thanh toán, số tiền nợ,
chiết khấu 33
Hóa đơn bán bao gồm: mã hóa đơn, mã khách hàng, mã nhân viên, loại hóa đơn,
ngày tạo, trạng thái hóa đơn, hình thức thanh toán, số tiền đã thanh toán, số tiền nợ,
chiết khấu, phí vận chuyển 33
Mã hóa đơn là duy nhất 34
Thông tin truy cập hệ thống bao gồm: mã truy cập, mã nhân viên, ngày truy cập, tên
bảng thao tác, tên đối tượng thao tác và thao tác (tên thao tác) 35
Mã truy cập là duy nhất 35
Nhân viên: 36
Thông tin nhân viên bao gồm: mã nhân viên, mã tỉnh, tên nhân viên, giới tính, ngày
sinh, địa chỉ, điện thoại di động, điện thoại cố định, địa chỉ mail, ảnh đại diện, tên đăng
nhập, mật khẩu, ngày bắt đầu, ghi chú, chỉ tiêu doanh thu (nếu là giám sát) và số chỉ
tiêu đã hoàn thành 36
Mã nhân viên là duy nhất 36
Tên đăng nhập là duy nhất 36
Nhân viên hỗ trợ: 36
Thông tin nhân viên hỗ trợ bao gồm: mã hỗ trợ, mã nhân viên, tên hỗ trợ, số điện
thoại, địa chỉ yahoo, địa chỉ skype, thứ tự hiển thị và trạng thái hiển thị 36
Mã hỗ trợ là duy nhất 36
Danh sách chức năng hệ thống: 36
Thông tin chức năng hệ thống bao gồm: mã chức năng, tên chức năng, mã chức năng
cha, mô tả, đường dẫn đến trang, ảnh đại diện 36
Mã chức năng là duy nhất 36
Tên chức năng, đường dẫn là duy nhất 36
Trang 4
WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
Danh sách quyền quản trị hệ thống 36
Thông tin quyền quản trị bao gồm: mã quyền, tên quyền, mô tả 36
Mã quyền là duy nhất 36
Tên quyền là duy nhất 36
2.3.1.2.Danh sách thực thể 37
Từ những thông tin thu thập được, phân tích và xácđịnh các thực thể: 37
TT 37
Tên thực thể 37
10 37
Employees 37
Lưu trữ thông tin nhân viên công ty 37
11 37
GroupNews 37
Lưu trữ thông tin nhóm tin tức 37
12 37
News 37
Lưu trữ các tin tức 37
13 37
ReceiveEmail 37
Lưu trữ thông tin email khách hàng đăng ký nhận thông báo khi có sản phẩm
mới, sản phẩm khuyến mại, thông tin về công ty,… 37
14 37
Tags 37
15 37
Partners 37
Lưu trữ thông tin về các đối tác của công ty 37
16 37
Provinces 37
Lưu trữ danh sách các tỉnh thành có nhà phân phối 37
17 37
Logs 37
18 37
Supports 37
Lưu trữ thông tin nhân viên hỗ trợ trực tuyến 37
19 37
Admin_Functions 37
Lưu trữ danh sách các chức năng quản trị hệ thống 37
Trang 6
[1] Phạm Hữu Khang, Đoàn Thiện Ngân (2009), Lập trình ASP.NET, Nhà xuất
bản Lao động xã hội 68
[2] Phạm Hữu Khang (2009), Lập trình cơ sở dữ liệu, Nhà xuất bản Lao động xã
hội 68
Trang 7
WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
[3] Phạm Công Ngô (2008), Lập trình C# từ cơ bản đến nâng cao, Nhà xuất bản
giáo dục 68
[4] Huỳnh Văn Đức, Đoàn Thiện Ngân (2004), Giáo trình nhập môn UML, Nhà
xuất bản Lao động xã hội 68
2. Tiếng Anh 68
[5] Essential ASP .Net With Examples In CSHARP - Addison Wesley 68
3. Website 68
[6] www.mediamart.vn/ 68
[7] www.megahome.vn/ 68
[8] www.help.nganluong.vn 68
[9] www.trananh.com.vn 68
Trang 8
WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tên đầy đủ
ASP, ASP.NET Active Server Pages
HTML HyperText Markup Language
UML Unified Modeling Language
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
CLR Common Language Runtime
XML eXtensible Markup Language
Bảng 2.18 : Đặc tả chi tiết Provinces 53
Bảng 2.19 : Đặc tả chi tiết Logs 53
Bảng 2.20 : Đặc tả chi tiết Supports 54
2.3.3.19.Bảng Admin_Functions 55
Bảng 2.21 : Đặc tả chi tiết Admin_Functions 55
Bảng 2.22 : Đặc tả chi tiết Admin_Roles 55
Trang 10
WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
2.3.3.21.Bảng Admin_Role_Function 56
Bảng 2.23 : Đặc tả chi tiết Admin_Role_Function 56
Bảng 2.24 : Đặc tả chi tiết Admin_User_Role 56
Trang 11
WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
23
Hình 2.1: Biểu đồ usecase mức tổng quát 23
25
Hình 2.2: Biểu đồ phân rã Usecase quản lý sản phẩm 25
29
Hình 2.3: Biểu đồ phân rã Usecase đặt hàng 29
33
Hình 2.4: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Đăng nhập 33
Hình 2.5: Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm sản phẩm 34
- Biểu đồ tuân tự cho chức năng sửa sản phẩm 35
35
Hình 2.6: Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa sản phẩm 35
36
Hình 2.7:Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa sản phẩm 36
tốt nhất của công ty và thu thập xu hướng, phản ánh của khách hàng phục phụ
chiến lược phát triển đúng hướng của công ty.
- Đối với các công ty trong nước không nằm ngoài xu hướng trên. Các công ty
lớn và ở các thành phố lớn đã đầu tư và xây dựng hệ thống website. Các công ty
nhỏ một phần đã có (nhưng chưa thật sự hỗ trợ tốt cho công ty) và phần còn lại
vẫn đang hình thành.
1.2. Về mặt thực tiễn
- Đối với phía công ty: cần có một hệ thống thông tin phục vụ các yêu c ầu
của công ty:
+ Quảng bá hình ảnh, sản phẩm, các dịch vụ, các chiến lược của công ty.
+ Cung cấp kênh giao dịch, liên hệ với khách hàng và đối tác.
+ Cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng trên hệ thống một cách tốt nhất.
- Đối với nhóm đề tài:
+ Củng cố về kiến thức, phương pháp xây dựng ứng dụng đã lược lĩnh hội.
+ Áp dụng kiến thức được học vào một môi trường thực tiễn.
+ Cơ hội tập dược tốt trước khi tốt nghiệp.
+ Xây dựng hệ thống theo yêu cầu của đơn vị đặt hàng.
2. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Website giới thiệu và bán sản phẩm công ty trách
nhiệm hữu hạn Sản xuất và Thương mại Savitex Việt Nam.
- Khách thể nghiên cứu: ASP .NET, HTML, UML, jQuery.
- Đối tượng khảo sát: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Savitex Việt
Nam.
Trang 14
WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: 06/03/2013 – 30/07/2013.
- Phạm vi đối tượng nghiên cứu: ASP .NET, HTML, UML, jQuery.
- Phạm vi nội dung: Website giới thiệu và bán sản phẩm Công ty TNHH Sản
hợp với các yêu cầu của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Savitex
Việt Nam.
Trang 15
WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
Trang 16
WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
PHẦN II: NỘI DUNG
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. ASP.NET
1.1.1. Khái quát về ASP.NET
ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (Web Application Framework)
được phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra
những trang web động, ứng dụng web và dịch vụ web.
Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên
bản 1.0 của .NET Framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft’s Active
Server Pages (ASP). ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language
Runtime (CLR), cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ
ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi .NET Language.
Bên cạnh đó là một “phong cách” lập trình mới mà Microsoft đặt cho nó một
tên gọi rất kêu: code behide. Đây là cách mà lập trình viên xây dựng các ứng dụng
Window based thường sử dụng – giao diện và mã lệnh tách riêng.
Sự xuất hiện của ASP.NET làm cân xứng giữa quá trình xây dựng ứng dụng
trên Windows và Web. Nó cũng cho phép chúng ta chuyển một ứng dụng trước
đây viết chỉ để chạy trên Windows thành một ứng dụng Web khá dễ dàng. Ví dụ
cho các lớp trong thư viện này là WebControl, HTMLControl,…
1.1.2.Đặc tính ASP.NET
Các đặc điểm nổi bật của ASP.NET là:
- Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình:
- Dễ cài đặt và cấu hình
+ Dễ cài đặt: mỗi khi có sự thay đổi chỉ cần thay các file .dll mới bằng cách
chép không cần các thao tác gì khác (công nghệ Xcopy); khi cài đặt cho ứng
dụng cũng tương tự.
+ Dễ cấu hình: tất cả cấu hình thông qua dạng file văn bản đơn giản ngay
trong khi ứng dụng đang chạy mà không cần khởi động lại server hay đăng
ký.
1.2. Tổng quan về cơ sở dữ liệu
1.2.1.Dữ liệu
- Dữ liệu là các sự kiện/thông tin có thể ghi lại được và có ý nghĩa.
- Dữ liệu thường được tổ chức và lưu trữ thông tin cho hệ thống nhất định
1.2.2.Cơ sở dữ liệu
Trang 18
WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
- Là tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, mô hình hóa các đối tượng của
một phần thế giới thực
- Một số tính chất của CSDL:
+ Hiển thị khía cạnh của thế giới thực.
+ Tập hợp dữ liệu có liên kết với nhau.
+ CSDL được thiết kế và phổ biến theo một mục đích nào đó.
1.2.3.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
- Là tập các chương trình giúp người sử dụng, tái tạo, bảo trì và khai thác
CSDL.
- Đặc trưng giải pháp CSDL:
+ Tự mô tả dữ liệu.
+ Độc lập dữ liệu với chương trình.
+ Hỗ trợ khung nhìn dữ liệu
+ Chia sẻ dữ liệu nhiều người dùng.
- Khả năng hệ quản trị CSDL:
- Tương thích nhiều trình duyệt web phổ biến.
- Nhỏ gọn, dễ dùng, có nhiều tài liệu hướng dẫn sử dụng chi tiết.
- Hạn chế xung khắc với các thư viện Javascript .
- Có rất nhiều Plugin.
- Nếu nắm vững CSS thì bạn có thể học nó trong một tiếng.
1.3.3.Lý do jQuery làm việc tốt
- Tận dụng kiến thức về CSS: jQuery selector hoạt động giống như CSS
selector với cùng cấu trúc và cú pháp; vì vậy, với kiến thức sẵn có về CSS,
bạn sẽ có sự khởi đầu thuận lợi với jQuery.
- Hỗ trợ Plugin: để tránh rơi vào tình trạng quá tải, jQuery cho phép người
dùng tạo và sử dụng Plugin nếu cần.
- Xóa nhòa sự khác biệt giữa các trình duyệt: jQuery giúp bạn thêm một lớp
bảo vệ cho sự khác biệt của trình duyệt và giúp quá trình này diễn ra dễ dàng
hơn rất nhiều.
- Luôn làm việc với Set: giúp cho code của chúng ra sẽ ngắn hơn rất nhiều.
- Cho phép nhiều tác vụ diễn ra trên cùng một dòng: Giúp kích thước của
jQuery rất nhỏ bé và code trở nên mạch lạc, rõ ràng.
1.4. Thanh toán trực tuyến qua ngân lượng
Hệ thống nganluong.vn là dịch vụ thanh toán trực tuyến cho thương mại
điện tử. Nganluong.vn hoạt động theo mô hình ví điện tử, trong đó mỗi người dùng
đăng ký sở hữu một tài khoản loại cá nhân hoặc doanh nghiệp với 3 chức năng chính
Trang 20
WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
là: nạp tiền, rút tiền và thanh toán. Tài khoản ví sau đó có thể liên kết với một tài
khoản ngân hàng để người mua nạp tiền (trước khi thanh toán) và người bán rút tiền
(sau khi nhận thanh toán) một các tiện lợi. Tất cả đều hoàn toàn trực tuyến thông qua
thẻ nội địa hoặc quốc tế, tài khoản ngân hàng hoặc các hình thức tiện dụng khác.
Nguồn vốn đầu tư từ các tập đoàn hàng đầu thế giới như IDG (Mỹ), SoftBank (Nhật)
và eBay (Mỹ) giúp nganluong.vn có khả năng đảm bảo tài chính cho toàn bộ các giao
∗ Quản lý danh mục phụ bao gồm: cấu hình hệ thống, quản lý album, nhật
ký thao tác và quản lý danh sách tỉnh.
∗ Thống kê bao gồm: thống kê sản phẩm bán chạy, sản phẩm tồn kho,
doanh thu bán hàng.
- Yêu cầu phi chức năng:
+ Giao diện hài hòa, thân thiện và dễ sử dụng.
+ Tốc độ tải và xử lý dữ liệu nhanh, hiệu quả và chính xác.
2.2. Mô hình hóa các chức năng hệ thống
2.2.1.Danh sách các tác nhân
STT Tác nhân Vai trò
1 Actor Admin có vai trò cao nhất trong hệ thống, đóng vai trò
quản trị chung:
- Quản lý sản phẩm, loại sản phẩm, hóa đơn, tin tức, sử dụng
Trang 22
WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
các chứ năng: thêm, sửa, xóa…
- Quản lý tài khoản: tạo tài khoản, thay đổi thông tin.
2
- Xem, tìm kiếm thông tin, mua hàng
- Đăng ký tài khoản.
- Gửi ý kiến phản hồi về sản phẩm
- Quản lý thông tin tài khoản
Bảng 2.1: Danh sách các tác nhân
2.2.2.Biểu đồ Usecase
- Biểu đồ Usecase mức tổng quát
Hình 2.1: Biểu đồ usecase mức tổng quát
Trang 23