Luận văn tốt nghiệp. Đỗ thị thu Hiền - 35 D2
________________________________________________
Lời nói đầu
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, kế toán là một
công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý kinh tế. Nó có vai trò tích
cực đối với quản lý vốn tài sản và điều hành sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp đồng thời là nguồn thông tin số liệu tin cậy để nhà nớc điều
hành, kiểm soát hoạt động của các nghành.
Đối với nghành vận tải ô tô, tổ chức kế toán chi phí vận tải ô tô và tính
giá thành sản phẩm vận chuyển là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ
khối lợng công tác kế toán. Nó cung cấp tài liệu chi phí kinh doanh và
giá thành sản phẩm cho bộ phận quản lý doanh nghiệp để tiến hành phân
tích đánh giá tình hìnhthực hiện các định mức vật t, lao động, tình hình
thực hiện các dự toán chi phí. Chính vì vậy, hoàn thiện công tác hạch
toán chi phí kinh doanh dịch vụ và tính giá thành dịch vụ vận tải là một
việc rất quan trọng đối với bất kỳ một đơn vị kinh doanh vận tải nào.
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại công ty
cổ phần ô tô vận tải Hà Tây, em đã đi sâu tìm hiểu công tác hạch toán chi
phí và tính giá thành tại công ty. Dựa vào tình hình thực tế kết hợp với lý
luận đợc trang bị trên ghế nhà trờng , em đã chọn đề tài "Hoàn thiện kế
toán chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải tại Công ty cổ phần ô
tô vận tải Hà Tây" cho luận văn tốt nghiệp của mình. Từ đó nêu nên
những điểm còn hạn chế và một số phơng hớng nhằm tổ chức hạch toán
đúng dắn chi phí và giá thành ở Công ty cổ phần ô tô vận tải nói riêng và
các doanh nghiệp kinh donh dịch vụ nói chung.
1
Luận văn tốt nghiệp. Đỗ thị thu Hiền - 35 D2
________________________________________________
Phơng pháp nghiên cứu của đề tài dựa trên cơ sở phơng pháp luận và
các quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng Macxit, sử dụng phép
biện chứng duy vật làm nền tảng.
Theo đà phát triển của nền kinh tế và sự tiến bộ của văn minh nhân
loại, dịch vụ ở tất cả các lĩnh vực quản lý và công việc càng ngày càng
khẳng định rõ vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế quốc dân nói
riêng cũng nh trong xã hội nói chung. Cho đến nay có nhiều tác giả đã đa
ra những khái niệm về dịch vụ. Song nhìn chung, Dịch vụ theo ISO 8402
đợc hiểu là Dịch vụ là kết quả của hoạt động sinh ra do tiếp xúc giữa
bên cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ bên cung ứng để
đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Hoạt động kinh doanh dịch vụ rất đa dạng bao gồm các hoạt động kinh
doanh bu điện, vận tải, du lịch, may đo, sửa chữa, dịch vụ khoa học kĩ
thuật, dịch vụ t vấn, dịch vụ công cộng, vui chơi, giải trí, chụp ảnh, cho
thuê đồ dùng, cắt tóc, giặt là, ...
Căn cứ vào tính chất của hoạt động dịch vụ, ngời ta chia làm 2 loại
dịch vụ:
Dịch vụ có tính chất sản suất nh dịch vụ vận tải, bu điện, may đo,
sửa chữa,...
Dịch vụ không có tính chất sản suất nh dịch vụ hớng dẫn du lịch,
giặt là, chụp ảnh,...
5
Luận văn tốt nghiệp. Đỗ thị thu Hiền - 35 D2
________________________________________________
Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thì hoạt động kinh doanh
dịch vụ là hoạt động kinh doanh chính, còn đối với các tổ chức kinh tế
khác có hoạt động chính là sản xuất, kinh doanh mua bán hàng hoá ...thì
hoạt động dịch vụ chỉ mang tính phụ trợ, bổ sung cho hoạt động kinh
doanh .
Dịch vụ vận tải nói riêng là ngành sản suất vật chất đặc biệt, sản phẩm
vận tải là quá trình di chuyển hàng hoá, hành khách từ nơi này đến nơi
khác và đo đợc bằng các chỉ tiêu: tấn.km.hàng hoá vận chuyển và ng-
ời.km.hành khách.Chỉ tiêu chung của ngành vận tải là tấn .km tính đổi.
chất lợng. Nghiên cứu đặc điểm của nghành kinh doanh dịch vụ vận tải
do đó có ý nghĩa rất lớn đối với việc tổ chức quản lý hợp lý công tác kế
toán, đặc biệt là kế toán chi phí, tính giá thành cũng nh xác định kết quả
kinh doanh dịch vụ.
2. Chi phí kinh doanh dịch vụ vận tải.
2.1 Khái niệm.
Để tiến hành sản suất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có đầy đủ ba
yếu tố cơ bản đó là t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động. Sự
tham gia của ba yếu tố trên vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
có sự khác nhau hình thành nên các yếu tố tơng ứng là : chi phí về t liệu
lao động, chi phí về đối tợng lao động , và chi phí lao động.Ba yếu tố này
cấu thành nên giá thành sản phẩm mới tạo ra.
Theo chuẩn mực số 01- Chuẩn mực chung ban hành và công bố theo
quyết định số 165/2002/QĐ - BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của bộ tr-
ởng Bộ Tài chính thì Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh
phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thờng của doanh
nghiệp và các chi phí khác.
Trong đó chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt
động kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp, nh : giá vốn hàng bán,
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và
những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản
7
Luận văn tốt nghiệp. Đỗ thị thu Hiền - 35 D2
________________________________________________
sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,...những chi phí này phát sinh dới dạng tiền
và các khoản tơng đơng tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị.
Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài chi phí sản xuất, kinh doanh
phát sinh trong quá trình hoạt động linh doanh thông thờng của doanh
nghiệp, nh : chi phí về thanh lý, nhợng bán TSCĐ, các khoản tiền bị
khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,...
của ngời phạm lỗi và tổ chức bảo hiểm, giá trị phế liệu thu hồi và số đã
đợc bù đắp bằng quỹ dự phòng ; các chi phí khác thuộc chi phí bất th-
ờng .
- Các khoản thiệt hại đợc chính phủ trợ cấp hoặc đợc ghi giảm nguồn
vốn, đợc bên gây thiệt hại hoặc cơ quan bảo hiểm bồi thờng .
- Các khoản chi phí đi công tác ở nớc ngoài vợt định mức do nhà nớc
quy định .
- Các khoản chi phí có nguồn bù đắp riêng nh chi phí sự nghiệp, chi
phí cho nhà ăn tập thể, chi phí của các tổ chức đảng, Đoàn thanh niên,
công đoàn; các khoản chi phí trợ cấp khó khăn thờng xuyên, khó khăn
đột xuất ; chi phí về ăn tra ; tiền thởng sáng kiến, thởng thi đua ; các
khoản chi ủng hộ, tài trợ cho cá nhân, tập thể ngoài doanh nghiệp ; chi
phí nghiên cứu thí nghiệm, chi đầu t xây dựng cơ bản ; chi phí cho
chuyên gia ; chi phí đào tạo không nằm trong kế hoạch đợc duyệt ; chi
phí cho công việc từ thiện ; các khoản chi do vi phạm hợp đồng, vi phạm
hành chính ...
2.3 Phân loại chi phí kinh doanh dịch vụ vận tải .
Chi phí trong các doanh nghiệp vận tải bao gồm nhiều loại khác nhau,
mỗi loại chi phí có những tính chất khác nhau, mục đích công dụng khác
nhau và yêu cầu quản lý cũng khác nhau. Để quản lý chi phí vận tải một
cách chặt chẽ, tiết kiệm chi phí vận tải, hạ giá thành sản phẩm thì cần
9
Luận văn tốt nghiệp. Đỗ thị thu Hiền - 35 D2
________________________________________________
thiết phải tiến hành nghiên cứu cách phân loại chi phí vận tải ô tô. Mỗi
cách phân loại có nội dung, tác dụng, yêu cầu và mục đích quản lý khác
nhau. Phân loại chi phí vận tải đúng đắn, khoa học, phù hợp với điều
kiện quản lý kinh tế trong từng giai đoạn là vấn đề quan trọng cả về lý
luận và thực tiễn nhằm nâng cao chất lợng công tác quản lý chi phí và
quản lý giá thành sản phẩm vận tải, phát huy đợc chức năng kiểm tra,
của chi phí bao gồm:
+ Tiền lơng lái xe, phụ xe.
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
của lái và phụ xe.
+ Nhiên liệu
+ Chi phí săm lốp
+ Khấu hao phơng tiện vận tải.
+ Chi phí công cụ, dụng cụ.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Các khoản chi phí khác.
Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế có ý nghĩa lớn trong quản lý
chi phí theo trọng điểm. Xác định rõ đợc nguyên nhân tăng giảm của
từng khoản mục chi phí để từ đó có biện pháp hữu hiệu nhằm giảm thấp
giá thành vận tải.
c. Phân loại chi phí vận tải theo mối quan hẹ với doanh thu vận tải.
Theo tiêu chuẩn phân loại này, chi phí vận tải đợc chia thành 2 loại :
11
Luận văn tốt nghiệp. Đỗ thị thu Hiền - 35 D2
________________________________________________
+ Chi phí cố định( bất biến) : Là những khoản chi phí khi doanh thu
vận tải tăng hay giảm thì số tiền chi phí không thay đổi hoạc tăng hay
giảm không đáng kể. Nhng số tiền chi phí tính cho 1 đ( hay 1000 đ)
doanh thu( tỉ suất chi phí) thì thay đổi theo chiều ngợc lại( giảm hoặc
tăng).
+ Chi phí biến đổi( khả biến) : Là những khoản chi phí khi doanh thu
vận tải tăng hay giảm thì số tiền chi phí cũng tăng hay giảm theo nhng
chi phí cho 1 đ( hay 1000 đ) doanh thu( tỉ suất chi phí) thì hầu nh không
thay đổi. Thuộc loại chi phí này gồm có: chi phí tiền lơng, bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của lái xe, phụ xe, chi phí săm
lốp, nhiên liệu,...
(xăng, dầu) dùng trực tiếp cho phơng tiện
+ Chi phí nhân công trực tiếp : gồm toàn bộ các chi phí về số tiền
công phải trả cho lái xe, phụ xe, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàncủa lái xe, phụ xe .
+ Chi phí sản xuất chung : gồm các chi phí khác nh : khấu hao TSCĐ,
tiền lơng của nhân viên quản lý xe , đội sửa chữa, ... các chi phí bằng tiền
khác.
Cách phân loại này có ý nghĩa và tác dụng quan trọng trong kế toán tài
chính về chi phí và giá thành dịch vụ vận tải, phù hợp với việc phân loại
chi phí trong kế toán tài chính để sử dụng các tài khoản kế toán hợp lý
theo chế độ kế toán chung.
3. Giá thành sản phẩm dịch vụ vận tải.
3.1. Khái niệm giá thành.
13
Luận văn tốt nghiệp. Đỗ thị thu Hiền - 35 D2
________________________________________________
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, giá thành sản phẩm là một phạm
trù kinh tế, phản ánh mức hao phí lao động để sản xuất ra sản phẩm hoặc
hoàn thành sản phẩm dịch vụ. Nói một cách khác, nếu xét về bản chất,
thì giá thành sản phẩm chính là lợng hao phí lao động kết tinh trong sản
phẩm hoàn thành đợc biểu hiện bằng tiền.
Giá thành sản phẩm vận tải là toàn bộ chi phí vận tải mà doanh nghiệp
bỏ ra để thực hiện khối lợng sản phẩm vận tải đã hoàn thành. Giá thành
sản phẩm vận tải là một chỉ tiêu chất lợng, tổng hợp có ý nghĩa quan
trọng đối với công tác quản lý các doanh nghiệp vận tải. Thông qua chỉ
tiêu giá thành có thể xác định đợc hiệu quả của việc sử dụng nguồn nhân
tài, vật lực, trong doanh nghiệp cũng nh đánh giá một cách có cơ sở các
biện pháp tổ chức quản lý, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong
quá trình hoàn thành các dịch vụ cho khách hàng. Giá thành vận tải là
giới hạn bù đắp chi phí vận tải, là căn cứ để xác định khả năng bù đắp chi
Giá thành định mức đợc coi nh là một thớc đo chuẩn xác để xác định
kết quả của việc tiết kiệm hay lãng phí chi phí thuộc giá thành sản phẩm
dịch vụ vận tải nói riêng cũng nh giá thành dịch vụ nói chung.
Vì vậy, nó giúp cho doanh nghiệp có thể đánh giá đợc tính đúng đắn,
hợp lý của các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện
trong quá trình hoạt động kinh doanh.
3.2.3 Giá thành thực tế.
15
Luận văn tốt nghiệp. Đỗ thị thu Hiền - 35 D2
________________________________________________
Là giá thành đợc tính toán sau khi đã hoàn thành quá trình kinh doanh
vận tải trên cơ sở chi phí vận tải thực tế tập hợp trong sổ kế toán và số l-
ợng sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn
đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh
tế, tổ chức, kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuât sản phẩm dịch vụ, là
cơ sở để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Giá thành thực tế gồm hai loại:
+ Giá thành sản xuất dịch vụ: Loại giá thành này chỉ bao gồm những
chi phí trực tiếp( nguyên vật liệu trực tiếp, nhân viên trực tiếp) và chi phí
sản xuất chung, không bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ
cho dịch vụ đã hoàn thành.
+ Giá thành toàn bộ dịch vụ vận tải hoàn thành bao gồm giá thành sản
xuất dịch vụ và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho dịch vụ hoàn
thành.
3.3 Mối quan hệ giữa chi phí KD DV vận tải và giá thành sản phẩm
dịch vụ vận tải.
Giữa chi phí kinh doanh dịch vụ vận tải và giá thành sản phẩm dịch vụ
vận tải có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất kinh
doanh tạo ra sản phẩm vận tải. Chi phí biểu hiện mặt hao phí còn giá
ghi chép tính toán và phản ánh từng loại chi phí phát sinh theo từng đối t-
ợng phải chịu chi phí.
- Xác định đúng đối tợng tính giá thành, vận dụng một phơng pháp
tính giá thành hợp lý phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
dịch vụ đặc điểm của sản phẩm và yêu cầu quản lý thông tin trong nội bộ
doanh nghiệp.
17
Luận văn tốt nghiệp. Đỗ thị thu Hiền - 35 D2
________________________________________________
- Giá thành sản phẩm phải đợc tính theo ba khoản mục chi phí là chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung. Ngoài ra căn cứ vào yêu cầu của thông tin nội bộ doanh nghiệp
mà có thể chi tiết các khoản mục chi phí một cách cụ thể hơn.
- Số liệu và kết quả tính giá thành phải đợc thể hiện trên bảng biểu
mà qua đó phải phản ánh đợc nội dung và phơng pháp tính giá thành mà
doanh nghiệp đang áp dụng.
Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ
vận tải là một khâu quan trọng trong quá trình quản lý về dịch vụ vận tải
của mỗi doanh nghiệp vận tải nói riêng và của cả ngành dịch vụ nói
chung. Tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm dịch vụ dựa trên chi phí
hoạt động kinh doanh phù hợp với yêu cầu quản lý và kế toán sẽ là căn cứ
giúp doanh nghiệp phản ánh đúng tình hình và kết quả thực hiện kế
hoạch giá thành của doanh nghiệp, xác định chính xác kết quả kinh
doanh góp phần quan trọng và thiết thực trong việc tăng cờng và cải tiến
quản lý kinh tế tài chính chung của nhà nớc.
4.2 . Nhiệm vụ của công tác kế toán.
Để đáp ứng nhu cầu quản lý và phát huy vai trò của kế toán, đòi hỏi
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ vận tải phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá
thúc thì sản phẩm cũng đợc hoàn thành.
19
Luận văn tốt nghiệp. Đỗ thị thu Hiền - 35 D2
________________________________________________
+ Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp : tuỳ theo mục đích
của lãnh đạo vủa doanh nghiệp mà chia thành các đối tợng tập hợp chi
phí khác nhau .
Xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí vận tải sẽ là điều kiện để
tính toán chính xác giá thành sản phẩm vận tải, tạo tiền đề cho việc hạch
toán ban đầu và vận dụng tài khoản kế toán.
Đối tợng tập hợp chi phí vận tải là phạm vi, giới hạn mà các loại chi
phí vận tải cần đợc tập hợp. Nh vậy có thể nói, việc xác định đối tợng tập
hợp chi phí vận tải chính là việc đi xác định nơi phát sinh chi phí và đối t-
ợng chịu chi phí.
Trên thực tế xuất phát từ đặc điểm của doanh nghiệp vận tải ô tô mà
đối tợng tập hợp chi phí có thể theo từng đội xe hay đầu xe. Đồng thời, từ
đối tợng tập hợp chi phí đã xác định đợc, các doanh nghiệp sẽ căn cứ vào
đó để xác định phơng pháp tập hợp chi phí cho từng đối tợng .
1.1.2. Phơng pháp tập hợp chi phí vận tải.
Phơng pháp tập hợp chi phí vận tải là một phơng pháp hay hệ thống
các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp chi phí vận tải phát sinh trong
phạm vi, giới hạn của đối tợng tập hợp chi phí đã đợc lựa chọn.
Nội dung chủ yếu của phơng pháp tập hợp chi phí vận tải là căn cứ vào
đối tợng tập hợp chi phí đã xác định để mở các sổ hoặc thẻ chi tiết phản
ánh các khoản chi phí vận tải phát sinhđã đợc phân loại, tổng hợp theo
đối tợng cụ thể. Căn cứ vào nội dung chi phí vận tải, kế toán xác định ph-
ơng pháp tập hợp chi phí vận tải bâo gồm :
a. Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp.
20
Luận văn tốt nghiệp. Đỗ thị thu Hiền - 35 D2
* Bớc 2 : Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ hợp lý và phan bổ theo từng
nội dung chi phí.
- Trên cơ sở dựa vào đặc điểm cụ thể về tổ chức sản xuấtkinh doanh
dịch vụ, tổ chức quản lý và tính chất của sản phẩm để lựa chọn tiêu chuẩn
phân bổ hợp lý đối với dịch vụ vận tải thờng là tổng chi phí trực tiếp
( gồm chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp ) hoặc phân bổ
theo tiêu chuẩn doanh thu vận tải.
- Tính toán phân bổ chi phí chung theo công thức :
Chi phí chung Tổng chi phí cần phân bổ. Tiêu chuẩn
phân bổ cho = x phân bổ
nhiều đối tợng. Tổng tiêu chuẩn phân bổ. từng đối
tợng.
Về mặt lý thuyết, ngời ta có thể lựa chọn mỗi nội dung chi phí môt
tiêu chuẩn phân bổ khác nhau ( vì mỗi nội dung chi phí có tính chất tác
dụng không giống nhaunên không lựa trọn một tiêu chuẩn phân bổ ). Tuy
nhiên việc làm này lại hết sức phức tạp và nhiều khi không cần thiết. Vận
dụng nguyên tắc thực tế của kế toán, nên có thể bỏ qua tính lý thuyết
của nó để lựa chọn cho tất cả các nội dung chi phí một tiêu chuẩn phân
loại nhằm đơn giản cho công tắc kế toán.
1.2. Kế toán chi phí kinh doanh dịch vụ.
1.2.1. Kế toán tập hợp chi phí nhiên liệu.
Trong giá thành dịch vụ vận tải nhiên liệu là khoản chi phí trực tiếp có
tỉ trọng cao nhất. Không có nhiên liệu phơng tiện không thể nào hoạt
động đợc, chi phí nhiên liệu cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố
khác nhau nh loại phơng tiện vận tải, mức độ mới hay cũ của loại phơng
22
Luận văn tốt nghiệp. Đỗ thị thu Hiền - 35 D2
________________________________________________
tiện, tuyến đờng, tốc độ của phơng tiện,...Do đó doan nghiệp phải căn cứ
vào tình hình thực tế để xây dựng định mức nhiên liẹu tiêu hao cho từng
+ Sau khi hoàn thành chuyến vận tải hoặc cuối thánglái xe thanh toán
với phòng kế toán. Kế toán căn cứ vào số thực chi đối chiếu với định mức
tiêu hao nhiên liệu cho từng xe để ghi :
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
( Chi tiết cho từng hoạt động).
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 141 - Tạm ứng.
- Cuối tháng tính toán kết chuyển chi phí nhiên liệu trực tiếp cho
từng hoạt động vận tải . kế toán ghi :
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
( Chi tiết theo từng hoạt động)
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
( Chi tiết theo từng hoạt động)
Trị giá nguyên vật liệu còn ở phơng tiện vận tải cuối kỳ là số d của TK
154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
24
Luận văn tốt nghiệp. Đỗ thị thu Hiền - 35 D2
________________________________________________
Những doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ thì cuối tháng tính trị giá nhiên liệu xuất dùng theo công thức
cân đối sau :
Trị giá Trị giá Trị giá Trị giá
nhiên liệu = nhiên liệu + nhiên liệu - nhiên liệu
xuất dùng. tồn đầu kỳ. nhập trong kỳ. tồn cuối kỳ.
Sau đó ghi:
Nợ TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trục tiếp
( Chi tiết theo từng hoạt động ).
Có TK 611 - Mua hàng.
Đồng thời cuối tháng kết chuyển chi phí nhiên liệu trực ttiếp sang TK
631 _ Giá thành sản xuất ( Chi tiết cho từng hoạt động vận tải).