Hạch toán kế toán tài sản cố định của xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi Huyện Bình Giang - Pdf 15

Báo cáo tốt nghiệp
Mai Thị Hồng Phơng
Lời mở đầu
Nh chúng ta đã biết thực tập là một trong ba giai đoạn quan trọng tạo điều
kiện thuận lợi cho học sinh bớc đầu làm quên tìm hiểu và thâm nhập thực tế để
vận dụng kiến thức, lý luận đợc trang bị ở trờng và thực tiễn ở các đơn vị. Thời
gian thực tập giúp học sinh có điều kiện áp dụng thực tế, đối chiếu giữa lý luận với
thực tế và nhà trờng đã tạo điều kiện để học sinh có thể áp dụng và học tập để thực
tập nghiệp vụ kế toán, từ lý thuyết đến thực hành. Và chính vì điều đó theo Kế
hoạch của trờng em đợc phân công và giới thiệu thực tập tại Xí Nghiệp KT- CT-
TL huyện Bình Giang, đợc thực tập trực tiếp tại phòng Kế toán của xí nghiệp.
Qua hai năm học tại trờng KT-KT Phan Chu Trinh đợc sự giảng dạy tận tình
của các thầy cô giáo đặc biệt là Cô Phan Thanh Hà cùng các cô chú cán bộ phòng
Kế toán đã giúp em hoàn thành đợc báo cáo thực tập và quan trọng hơn là em đẫ
tìm hiểu sâu về chuyên ngành Kế toán cũng nh vai trò của ngời làm Kế toán. Và ở
đây em đã đợc tiếp nhận và làm quen xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các
sổ sách, chứng từ liên quan và đặc biệt em thật sự quan tâm đến phần hạch toán
Kế toán " Tài Sản Cố Định" của xí nghiệp KT- CT -TL Huyện Bình Giang.
Báo cáo của em đợc hoàn thành với ba phần nh sau:
Phần I: Đánh giá thực trạng công tác Kế toán của xí nghiệp
Phần II: Nội dung chính của báo cáo
Phần III: Kết luận
- Nhận xét đánh giá
- Đối chiếu giữ thực tế và lý luận Để đạt đợc Kết quả cao trong thời gian thực tập,
ngoài sự cố gắng của bản thân. Em rất mong đợc sự giúp đỡ của cô giáo hớng dẫn
và các cô chú trong phòng Kế toán.
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, Ngày 20 tháng 6 năm 2005.
Học sinh
Mai Thị Hồng Phơng
`

ờng tập trung ven các đờng trục giao thông lớn nh đờng trục 20, 194, 93. Nơi thấp
ven các tuyến sông tây, Kẻ Sặt và Đình Đaò.
`
2
Báo cáo tốt nghiệp
Mai Thị Hồng Phơng
* Cao trình ruộng đất của Huyện Bình Giang đợc phân bổ:
- Cao độ < 1,5 có 263 ha
- Cao độ từ 1,5 đến 2 có 1.712 ha
- Cao độ từ 2 đên 2,5 có 4.652ha
- Cao độ > 2,5 có 265 ha
Tổng cộng có 6.892 ha
* Khái quát về xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi Huyện Bình
Giang
1. Vị trí đại lý:
Xí nghiệp KT-CT- TL Huyện Bình Giang có trụ sở chính nằm cạnh tục đ-
ờng 20 (đờng Bình Giang đi Thanh Miện) cách trung tâm huyện (thị trấn Kẻ Sặt)
khoảng 500m về phia nam.
2. Quá trình hình thành và phát triển của Xí Nghiệp.
a- Sự hình thành và phát triển.
Xí Nghiệp KT- CT-TL Huyện Bình Giang đợc thành lập theo quyết định số
955 (QĐ- UB ngày 24/06/1997 của UBND tỉnh Hải Dơng, trớc đây là XN KT-
CT- TL Huyện Cẩm Bình.
Xí nghiệp KT-CT -TL Huyện Bình Giang hàng năm đợc nhà nớc cấp vốn bổ
sung, Xí nghiệp là đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, có tiền gửi ngân hàng, có
dấu pháp nhân riêng để hoạt động sản xuất và chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp
của trụ sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Hải Dơng, chịu sự chỉ đạo
kiểm tra của huyện uỷ UBND Huyện Bình Giang trong thực thi nhiệm vụ. Xí
nghiệp hoạt động theo hình thức đơn vị sự nghiệp, không mang tính chất cạnh
tranh của thị trờng, mọi chi tiêu trong sản xuất kinh doanh đều thực hiện theo kế

4
Báo cáo tốt nghiệp
Mai Thị Hồng Phơng
3. Tổ chức bộ máy của xí nghiệp:
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Xí Nghiệp KT-CT-TL Huyện Bình Giang
a-Ban giám đốc bao gồm: 01 giám đốc
01 phó giám đốc
- Giám đốc là ngời đợc cấp trên bổ nhiệm đại diện cho toàn bộ chức năng
của xí nghiệp chấp hành nghiêm chỉnh đờng lối chính sách của Đảng, pháp luật
của Nhà Nớc. Giám đốc thực hiện các qui định kinh doanh của mình thông qua
các phòng tổ đội, cụm.
- Phó giám đốc giúp giám đốc điều hành xi nghiệp thay mặt giám đốc diều
hành các hoạt động, các công trình máy móc thiết bị để sản xuất, phó giám đốc có
thể đề xuất Kế hoạch tu sửa các công trình, hàng năm báo cáo kịp thời với ban
giám đốc các công việc chuẩn bị thực hiện và đang thực hiện trong lĩnh vực phân
công để thống nhất chỉ đạo.
b- Phòng tổ chức hành chính:
Giúp ban giám đốc về tổ chức lao động, tiền lơng và hành chính quản trị xí
nghiệp.
Về tổ chức của xí nghiệp: Quản lý tổ chức số lao động trong danh sách của
xí nghiệp, nghiên cứu, tổ chức lao động đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, quản lý
đội ngũ CBCNV.
`
5
Ban giám đốc
Phòng
tổ
chức
hành
chính

Giúp giám đốc duyệt kế hoạch sản xuất và nộp kế hoạch tài chính của xí
nghiệp.
d. Phòng kỹ thuật:
Giúp giám đốc lập kế hoạch sữa chữa và làm mới các công trình phục vụ
sản xuất. Thiết kế xây dựng đồ án kỹ thuật, tu sửa và làm mới các công trình vận
hành, tham gia xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật quản lý thực hiện Kế hoạch
đội sửa chữa có nhiệm vụ trực tiếp sửa chữa, thay thế những máy móc thiết bị h
hỏng khi vận hành.
e. Khối cụm:
Có chức năng thực hiện nhiệm vụ tới tiêu nớc theo từng khu vực đã đợc
phân cấp, quản lý và điều hành của Ban giám đốc. Bảo quản tốt cơ sở vật chất và
khai thác có hiệu quả nh việc thực hiện tốt sản xuất theo từng công việc đợc phân
công, trực tiếp xuống các hợp tác xã để đôn đốc ký kết hợp đồng và nghiệm thu tới
tiêu, đôn đốc thu nộp thuỷ lợi phí cho xí nghiệp. khối cụm có bốn cụm là:
Cụm thuỷ nông Cầu Sộp
Cụm thuỷ nông Tan Hồng
Cụm thuỷ nông Cổ Bì
Cụm thuỷ nông Long Xuyên
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy Kế toán:
Phòng Kế toán tài vụ của xí nghiệp hiện biên chế có 4 ngời
01 Kế toán trởng
`
6
Báo cáo tốt nghiệp
Mai Thị Hồng Phơng
02 Kế toán viên
01 Thủ quĩ.
a. Sơ đồ Kế toán Xí nghiệp KT-CT -TL Huyện Bình Giang

b. Chức năng và nhiệm vụ của phòng Kế toán.

* Thủ quĩ:
Có trách nhiệm giữ và quản lý gửi tiền mặt hàng ngày, kiểm tra các chứng
từ và nhập xuất tiền mặt đầy đủ.
Vào sổ quĩ tiền mặt để theo dõi hàng ngày.
Cấp phát đầy đủ và chính xác cho các đối tợng sử dụng.
Kiểm tra hàng ngày hoặc kiểm tra định kỳ quỹ tiền mặt của xí nghiệp.
5. Hình thức Kế toán doanh nghiệp áp dụng
Hiện nay xí nghiệp đang sử dụng hình thức Kế toán chứng từ ghi sổ đợc thể
hiện khái quát theo sơ đồ sau đây:
`
8
Báo cáo tốt nghiệp
Mai Thị Hồng Phơng
Sơ đồ hình thức Kế toán chứng từ ghi sổ
H2: Sơ Đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế
toán"chứng từ ghi sổ"
ghi hàng ngày
ghi cuối tháng
đối chiếu
* Hình thức tổ chức Kế toán
Dới sự chỉ đạo của giám đốc phòng Kế toán thực hịên các nghiệp vụ quản lý
tài chính, tổ chức bộ máy gọn nhẹ, hợp lý, từng cán bộ làm đúng chức năng của
mình. Với đặc điểm tổ chức chặt chẽ của mình, mọi hoạt độmg tài chính đều đợc
thông qua phòng Kế toán xí nghiệp.
Quá trình hạch toán của xí nghiệp tuân thủ theo chế độ chính sách nhà nớc
ban hành. hàng tháng cán bộ phân công tiến hành lập số liệu từ các chứng từ gốc
`
9
chứng từ
ghi sổ

Đội ngũ cán bộ công nhân viên đã có bền dày kinh nghiệm và có tinh thần
trách nhiệm cao, hết lòng vì công việc và luôn giúp đỡ nhau để hoàn thành công
việc. Mặt khác công tác quản ký của xí nghiệp có nề nếp.
b. Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi trên xí nghiệp còn gặp một số khó khăn.
Do hệ thống thuỷ lợi xây dựng đã lâu, nhiều hạng mục công trình đã cũ, lạc
hậu, nhiều kênh mơng cha đợc đầu t để xây lặp đúng với chỉ tiêu thiết kế ban đầu
`
10
Báo cáo tốt nghiệp
Mai Thị Hồng Phơng
Phần II:
Chuyên đề Kế toán tài sản cố định
Nh chúng ta đã biết tài sản cố định là một trong hình thức chính của
phần tài sản trong bảng cân đối kế toán, ở bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào
thì tài sản cố định là không thể thiếu, nó đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá
trình sản xuất của doanh nghiệp. Để có thể hoạt động đợc tạo ra sản phẩm và cuối
cùng là tạo ra lợi nhuận.
I. Tình hình thực tế về công tác Kế toán Tài sản cố định tại Xí nghiệp KT-CT
-TL Huyện Bình Giang.
I. Khái niệm:
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác
có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài.
Theo quy định hiện hành những t liệu lao động là những tài sản cố định
hữu hình có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng
lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, nếu
thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì hệ thống không thể hoạt động đợc.
Đồng thời thoả mãn hai điều kiện sau thì mới coi là tài sản cố định.
+ Điều kiện 1: Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên.
+ Điều kiện 2: có giá trị từ 5.000.000 đồng Việt Nam trở lên.

hợp chỉ tiêu của nhà nớc.
III. Phân loại tài sản cố định của xí nghiệp.
Để thuận tiện cho việc quản ký và tổ chức hạch toán Tài sản cố định, xí
nghiệp phân loại tài sản cố định thành:
+ Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh.
+ Tài sản cố định chờ xử lý.
IV. Các tài khoản, sổ Kế toán xí nghiệp sử dụng liên quan đến Tài sản cố
định
1. Các tài khoản:
Căn cứ vào đặc điểm của Tài sản cố định tại xí nghiệp sử dụng liên quan
các tài khoản sau:
`
12
Báo cáo tốt nghiệp
Mai Thị Hồng Phơng
- Tài khoản 211- "Tài sản cố định hữu hình". Phản ánh giá trị hiện có và
sự biến động Tài sản cố định hữu hình theo nguyên giá.
- Tài khoản cấp 2 gồm:
- TK 2112- Nhà của, vật t kiến trúc
- TK 2113- Máy móc thiết bị
- TK 2114- Phơng tiện vận tải truyền dẫn
- TK 2115- Thiết bị dụng cụ quản lý
- TK 2118- Tài sản cố định khác
- Tài khoản 213: Tài sản cố định vô hình
- Tài khoản 214: hao mòn Tài sản cố định
- Tài khoản 821: Chi phí quản lý bất thờng
- Tài khoản 721: Thu nhập hoạt động bất thờng.
Ngoài các tài khoản trên Kế toán Tài sản cố định của xí nghiệp còn sử
dụng một số tài khoản khác có liên quan nh TK 411, TK 341, TK 111, Tk 112, TK
331.

3 Công trình KM 241785815 448605515 60398620 198950000 250348620
II TSCĐ không CN
1 Nhà máy 455558170 10631000 210000000 676189746 362225000 60740000 160680000 528979000
2 Nhà quản lý 108968000 154521000 263389000` 47780000 135310000 183090000
3 Nhà kho 18313000 18314000 17397000 17397000
`
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status