các phương pháp gia công tiên tiến: gia công điện hoá - Pdf 15

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
1. Khái niệm :
Đây là phương pháp gia công đặc trưng để gia công
những bề mặt có hình dáng nhất đònh bằng phương pháp ăn
mòn điện hóa. Dùng trong khoan lỗ điện hóa hay còn gọi
là gia công điện hóa, mài điện hóa, làm sạch bavia bằng
điện hóa (hay đánh bóng điện hóa). Bản chất của phương
pháp gia công này là không có sự tác động cơ khí của
dụng cụ tới bề mặt gia công.
2. Tổng quan về phương pháp gia công điện hóa :
Phương pháp gia công điện hóa dựa trên sự hòa tan
điện cực dương trong quá trình điện hóa ( điện phân ) trong
một pin điện .
Hiện tượng điện phân là tên gọi của một quá trình xảy
ra khi một dòng điện được truyền qua hai điện cực nhúng
trong dung dòch điện phân. Hệ thống bao gồm các điện cực
và dung dòch điện phân được gọi là pin điện, phản ứng hóa
học xảy ra tại các điện cực gọi là phản ứng catot hoặc phản
ứng anot. Ví dụ một điện cực sắt được nối vào nguồn điện
một chiều và được nhúng vào dung dòch NaCl.
Một ampe kế được đặt trong mạch sẽ cho ta biết dòng
điện hiện tại. Với một trò số dòng điện xác đònh, người ta biết
được đặc tính dẫn điện của dung dòch NaCl.
Ví dụ phản ứng hòa tan sắt trong dung dòch muối ăn
(NaCl). Kết quả của quá trình điện phân:
H
2
O  H
+
+ (OH)
-

oxy để tạo ra Fe(OH)
3
:
4Fe(OH)
2
+ 2H
2
O + O
2 Fe(OH)
3
.
Mặc dù được hình thành từ dung dòch điện phân, nhưng
các muối trong dung dòch không bò mất đi, chỉ một phần nước
bò phản ứng trong quá trình điện phân nhưng để giữ nồng độ
dung dòch là hằng số, cần phải thêm nước vào.
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG MỚI TỔ 4
1
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
Với dung dòch điện phân tổng hợp, quá trình điện phân
là một quá trình phức tạp trong đó sắt bò hòa tan tại anot, và
khí hro được tạo ra tại catot.
Phương pháp gia công điện hóa lấy kim loại bằng cách
hòa tan anot có nhiều thuận tiện so với các phương pháp
khác. Kim loại được lấy đi tương tự như hình dáng của điện
cực dụng cụ, thậm chí có những hình dáng đặt biệt, kích
thước và bề mặt hoàn tất.
Bảng Các thông số điển hình của gia công điện hóa

- Hệ thống điều khiển.
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG MỚI TỔ 4
2
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
Các thông số hoạt động cơ bản của gia công điện hóa là:
- Điện thế làm việc dụng cụ cắt (catot) và chi tiết (anot).
- Tốc độ ăn dao.
- p suất vào và ra của dung dòch điện phân hoặc (tốc độ
dòng/100 A).
- Nhiệt độ vào của dung dòch điện phân.
- Cường độ dòng điện sử dụng trong hệ thống gia công điện
hóa phụ thuộc vào các thông số trên và kích thước của bề
mặt gia công.
Trong quá trình gia công điện hóa, sự phân bố của mật độ dòng
điện trên bề mặt anot và khe hở giữa các điện cực là rất quan
trọng, nó phụ thuộc vào các thông số trên và đặc tính điện hóa của
vật liệu chi tiết và điện cực.
Tóm lại, những đặc trưng chính của quá trình gia công điện hóa
là:
- Tốc độ gia công không phụ thuộc vào cơ tính của kim loại mà
phụ thuộc vào vật liệu chi tiết. Tốc độ thường đạt được vào
khoảng 1200÷2500mm
3
cho mỗi 1000A năng lượng cung cấp.
- Độ chính xác của gia công điện hóa phụ thuộc vào hình dạng
và kích thước của chi tiết gia công. Độ chính xác đạt được xấp
xỉ 0,05÷0,3mm nếu sử dụng dòng liên tục, 0,02÷0,05mm nếu
dùng xung.
- Độ nhám bề mặt giảm khi tăng tốc gia công (cho vật liệu điển
hình). Độ nhám bề mặt vào khoảng R

hợp lý, dòng điện đi qua bể có tác dụng làm hòa tan kim loại ở anot
với một lượng được xác đònh theo đònh luật Faraday. Trong khi gia
công, thông thường điện cực được cho tiến về phía chi tiết (anot)
nhưng luôn đảm bảo tồn tại một khe hở nhỏ. Quá trình điện phân
kéo theo sự hòa tan anot và thoát khí hydro ở catot. Lượng chất kết
tủa hoặc hòa tan do điện phân tỷ lệ với lượng điện chạy qua.
Lượng các vật chất kết tủa hoặc hòa tan bằng lượng điện tương
đương, tỷ lệ với thành phần hóa trò của chúng (với hợp kim có nhiều
nguyên tố khác nhau).
Sự phân bố không đồng đều của lượng kim loại bò lấy đi trên bề
mặt gia công gây nên các thay đổi hình dáng của chi tiết. Trong
quá trình gia công điện hóa lượng kim loại bò lấy đi này cân bằng
với vận tốc hòa tan anot V
n
.
Hình Một số phương pháp cắt trong gia công điện hóa
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG MỚI TỔ 4
Nguồn 1 chiều từ
2-30V
Chạy dao đều
Trao đổi
nhiệt
Lọ
c

m
Chất
điện
phân
Cặn

/ ∆I
(4.1)
Hiệu suất dòng phụ thuộc hoàn toàn vào vật liệu chi tiết, loại dung
dòch điện phân cũng như điều kiện gia công, cường độ dòng điện,
nhiệt độ và tốc độ chảy của dung dòch điện phân. Ngoài ra ta có thể
tính hiệu suất dòng bằng tỷ số của khối lượng thay đổi thực tế với
khối lượng kim loại bò lấy đi lý thuyết được tính bằng đònh luật
Faraday I.
Theo đònh luật Faraday I, khối lượng kim loại bò lấy đi ∆m được tính:
∆m = k. ∆I
+
.∆t
(4.2)
Từ ∆I
+
, từ công thức (4.1) và biểu diễn lượng kim loại bò hòa tan ∆ m
bằng độ dày của lớp vật liệu ∆h bò lấy đi khỏi bề mặt phần tử ∆A,
công thức (4.2) được viết lại:
p. ∆h. ∆A = .k. ∆I. ∆t
(4.3)
hay ∆h = ∆t
trong đó p
m
là tỷ trọng của vật liệu chi tiết.
Tốc độ hòa tan cần thiết có thể tính bằng:
V
n
= i
a
hay V

Hóa trò
Tỷ trọng
g/cm
3
K
v
ở hiệu suất dòng
100%, mm
3
/A,ph
(1) (2) (3) (4) (5)
Nhôm 26,98 3 2,71 2,06
Antimon 121,75 3
5
6,62 3,77
2,30
Asen 74,92 3
5
5.73 2,79
1,64
Berilli 9,012 2 1,86 1,5
Bismut 208,98 3
5
9,8 4,43
2,62
Catmi 112,40 2 8,67 4,1
Crôm 51,896 2
3
6
7,2 2,25

22,52 1,80
1,31
Sắt 55,847 2
3
7,86 2,21
1,47
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG MỚI TỔ 4
6
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
Chì 207,19 2
4
11,36 5,74
2,79
Magiê 24,312 2 1,75 4.43
Măngan 54,938 2
3
4
6
7
7,48 2,26
1,48
1,15
0,77
0,65
Molypđen 95,94 3
4
6
10,22 1,95
1,47
0,98

0,98
0,82
Ri 102,9 3 12,38 1,80
Bạc 107,9 1 10,50 6,39
Tantali 181 5 16,62 1,31
Tali 204,37 1
3
11,86 10,66
3,61
Thori 232,038 4 11,66 3,12
Thiếc 118,69 2
4
7,31 5,05
2,52
Titan 47,90 3
4
4,52 2,19
1,65
Tungsten 183,85 6
8
19,31 0,98
0,74
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG MỚI TỔ 4
7
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
Urani 238,03 4
6
19,09 1,92
1,29
Vani 50,95 3

= dm/dt:
Q
v
= K
v
.l
(4.5)
Lượng vật liệu bò lấy đi trong ECM phụ thuộc vào đặc tính điện hóa
của vật liệu (K
v
) và tỷ lệ với tổng dòng điện.
Năng lượng tiêu thụ của một quá trình ECM được xác đònh là năng
lượng cần thiết cho việc hòa tan một đơn vò thể tích vật liệu gia
công:
e =
dV
dE
Trong khoảng thời gian dt, lượng năng lượng tiêu thụ trong ECM: dE
= UIdt, và thể tích vật liệu bò hòa tan là dv = K
v
Idt, do đó:
e =
v
K
U
(4.6)
Hiệu suất dòng và K
v
phụ thuộc vào dung dòch điện phân và mật độ
dòng.

(x,y,z) trong hệ tọa
độ Đêcác (x,y,z) gắn với chi tiết (thường là tónh)
Độ dòch chuyển của điện cực dương theo hướng trục z được
thay thế bởi vận tốc:
V
z
=
t
Z
a


khai triển: V
z
=
),,cos(
),,(
tyx
tyxV
aa
aan
trong đó x
a
, y
a
, z = z
a
(x
a
, y


+


+
(4.7)
Thay thế vận tốc phân bố V
z
vào trong công thức (4.7) ta được công
thức tạo hình điện hóa trong hệ tọa độ Đêcác:
t
z
a


= K
v
.i
a
(x
a
, y
a
, t)
22
)()(1
y
z
x
z

+


+


+


=
= 0
Gradien hàm F:

F = grapF =
k
t
f
j
y
f
i
x
f


+


+


,
f∆
)= 0
(4.9)
Theo công thức (4.7), chúng ta có:
n
V
aav
niK
(4.10)
trong đó
f
f
n
a


=
= là vectơ pháp đơn vò của bề mặt.
Thay thế công thức (4.10) vào công thức (4.9) và đơn giản , ta
được:
+


t
f
K
v
i
a

1 Faraday :
m = KIt/F
- Trong đó : m - Lượng kim loại hoà tan (g); I - Cường độ
dòng điện (ampe); t - thời gian (giờ); F - hằng số Faraday, và
là điện lượng cần thiết để hoà tan 1 đương lượng gam của kim
loạiF = 96496 colomb ; K - đương lượng điện hoá tức khối lượng
của chất (tính bằng mg) được giải phóng khi có 1 điện lượng
colomb đi qua dd điện phân.
2)
Đònh
lu
ật
2 Faraday :
- Các đương lượng điện hoá tỉ lệ với đương lượng gam của các
chất được giải phóng trong quá trình điện phân. Đương lượng
gam bằng tỉ số giữa trọng lượng nguyên tử A và hoá trò n.
Vậy : K =(1/F). (A/n) với đơn vò ; [K] = g/A.s ;g/A.ph ;
mm3/A.s ; mm/A.s
- Công thức của đònh luật hợp nhất :
m = (1/F). (A/n) . It = K.I.t
- Trong thực tế khi gia công kim loại không tinh khiết hoặc các
hợp kim của chúng gồm nhiều hợp chất khác nhau (ví dụ thép
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG MỚI TỔ 4
10
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
hợp kim) thì đương lượng điện hoá của chúng được xác đònh 1
cách tương đối theo các thành phần hợp kim .
5. Máy và dụng cụ gia công :
1) Điện cực dụng cụ – catod :
- Vật liệu chế tạo điện cực phải được chế tạo bằng các kim

là 16,38 mm3/phút/1000A.
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG MỚI TỔ 4
11
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
2) Độ chính xác gia công :
- Trong quá trình gia công, giữa vật gia công và mặt đầu
của điện cực tồn tại khe hở (h).
- Trong trường hợp khoan lỗ cụt, thì nó có ảnh hưởng tới
độ chính xác và độ sâu của lỗ. Với tốc độ tiến không đổi của
điện
cực, thì khe hở là hàm số của điện áp : e =
U
x
k
δ

Mối quan hệ giữa khe hở gia công, tốc độ tiến và
mật độ dòng điện
- Trong thực tế quan hệ đó thay đổi theo đồ thò hình 4.4.
- Có thể thấy rằng đồ thò không phải là đường thẳng
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG MỚI TỔ 4
12
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
do ảnh hưởng của những yếu tố khác nhau (như dòng chảy).
Có thể rút ra kết luận rằng, bằng cách nâng tốc độ tiến điện
cực thì có thể giảm sai số của khe hở, tức là giảm sai số gia
công, thậm chí có thể nâng điện áp lên thì sẽ làm khe hở trở
nên không đổi.
- Dòng điện không những chỉ đi qua khe hở mặt đầu, mà cả ở
khe hở giữa thành trong của lỗ với mặt bao quanh điện cực. Ở

Hình dạng điện cực phổ biến như trên hình 4.7, ở đó, đường
kính ngoài của ống nhựa cách điện phải nhỏ để không ngăn
cản sự lưu thông của dung dòch. Bán kính vê tròn chu vi ngoài
của mặt đầu chỉ là 0,13 - 0,18 mm
- Mặt đáy của lỗ không bao giờ bằng phẳng, mà có ụ nổi
lên, nếu ta muốn làm nhẵn thì cần có một bước gia công riêng.
Hình 4.7 :
Hình dạng của lỗ được gia công diện hoá bằng điện
cực bọc cách điện mặt bao quanh.
a: Vật gia công
b: Dung dòch diện phân
c: Điện cực
d: Lớp cách điện
e: Hướng tiến điện cực
- Trường hợp gia công lỗ có tiết diện thay đổi, thì không
dùng được điện cực có vỏ cách điện. Ở đây khoảng cách điện
cực phụ thuộc rất nhiều vào thông số hình học và các thông số
khác, do đó trong thực tế không thể chuẩn bò trước một điện
cực được tạo hình theo đúng kích thước và hình dáng của lỗ
cần gia công. Bằng thực nghiệm người ta tạo hình điện cực
phù hợp. Phương pháp này khá tốn kém, do đó chỉ có trong sản
xuất hàng loạt thì mới có hiệu quả kinh tế. Điện cực không
mòn, có thể dùng để gia công nhiều lần, độ chính xác của lỗ
có thể đảm bảo được 0,02 mm.
- Muốn bảo đảm đạt độ chính xác kích thước cao người ta
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG MỚI TỔ 4
15
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
thường lọc sạch dung dòch trong quá trình gia công.
3) Chất lượng bề mặt :

cm3/ph, tốc độ tiến điện cực là 12mm/phút và mật độ dòng
điện 800 A/cm2, loại thiết bò này có kích thước lớn và cứng
vững, vì áp suất của dung dòch điện phân lên đến 10-24 atm,
lực tác dụng lên bề mặt vô cùng lớn
- Độ chính xác gia công lỗ rỗng là 0,02-0,03 mm, độ nhẵn
bề mặt đạt Ramax = 0, 03
µ
m. Một phạm vi ứng dụng đặc
trưng là gia công lỗ nhỏ, từ 0,3 mm.
- Phổ biến nhất là dùng gia công tạo hình không gian phức
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG MỚI TỔ 4
16
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
tạp bằng thép chòu nhiệt, chòu mài mòn và thép không rỉ. Ví dụ
đặc trưng là gia công cánh tuabin.
- Hai diện cực gia công với tốc độ tiến cực e = 0,18mm/phút,
cùng tiến đồng thời, và việc gia công chỉ mất 5-10 phút. Trên
máy mài thì thao tác này phải mất gần một giờ.
- Một trường hợp ứng dụng đặc biệt là : điện cực gia công là
một ống, được uốn theo qui đònh, tiến theo một hướng nhất
đònh, để tạo hình mà không cần làm mòn hết cả khoảng thể
tích vật liệu cần phải lấy đi. Điện cực là một ống có sẻ rãnh.
Phương pháp này có thể gia công một cách chính xác những
vật quay đối xứng (vật gia công quay hay điện cực quay),
phương pháp này gọi là tiện mài bóng, ứng dụng rất thích hợp
để gia công van hình cầu, các rãnh vành khăn . . .
- Trong những năm gần đây, công nghệ điện hoá chiếm lónh
việc gia công lỗ sâu, kích thước đường kính nhỏ, nhưng chỉ kinh
tế trong sản xuất hàng loạt, đòi hỏi thiết bò có sản lượng lớn.
- Công nghệ điện hoá ngày nay được áp dụng phổ biến ở các

Hình 4.8 : Nguyên lý gia công mài điện hóa
- Phương pháp có năng suất cao gấp 2 lần so với phương
pháp mài thông thường. Có hai phương pháp mài bằng điện
hóa :
+ Dùng đá mài dẫn điện.
+ Dùng đá mài trung tính (không dẫn điện).
- Trong trường hợp thứ nhất người ta dùng đá mài dẫn
điện. Năng suất gia công của phương pháp có thể đạt 1000
mm3/phút. Độ chính xác của kích thước gia công đạt cấp 2, còn
độ bóng bề mặt gia công đạt cấp 7-8, đôi khi cấp 10-12 (khi
lượng dư gia công 0,01-0,05 mm). Ưu điểm của phương pháp : có
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG MỚI TỔ 4
18
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
khả năng mài được bất kỳ kim loại nào, không phụ thuộc vào
độ cứng hay độ dẻo và không có phóng điện hồ quang hay tia
lửa điện. Nhược điểm của phương pháp : mật độ dòng điện lớn
đòi hỏi phải có công suất nguồn điện lớn và tiêu hao chất
điện phân lớn. Phương pháp này được dùng để mài rãnh thoát
phoi trên các dụng cụ hợp kim cứng và mài nhiều loại chi tiết
Hình 4.9 :
Sơ đồ mài điện hóa bằng đá mài
trung tính.
1 - Đá mài không dẫn điện
2 - Chi tiết gia công (cực dương)
3 - Ống cực âm
- Hình 4.9 là sơ đồ mài điện hoá bằng đá mài trung tính (đá
mài không dẫn điện). Chất điện phân chảy qua ống 3 tới bề mặt
của chi tiết 2. Đá mài trung tính 1 chỉ có nhiệm vụ tách những hạt
nhỏ kim loại tạo ra do phản ứng điện hoá từ bề mặt chi tiếc gia

- Dùng một loại máy phát đặc biệt, với hệ thống phản hồi
sự biến đổi điện áp và dòng điện để máy có thể tự điều chỉnh.

PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG MỚI TỔ 4
20
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
Sơ đồ máy phát dùng cho mài điện phân
T : Máy biến thế; E : Chỉnh lưu; R : Bộ phận điều
chỉnh;
S : Các phần tử làm bằng phẳng sóng nhấp nhô.
- Đặc điểm chung :
+ Năng suất cao.
+ Các thông số về chất lượng của bề mặt được mài : Độ
bóng bề mặt khi mài bằng điện phân rất tốt. Độ nhám có thể
đạt tới Ra = 0,04
µ
m. Hiện tượng điện hoá đóng vai trò chính
yếu. Do đó trên bề mặt gia công không có những đường gân
nằm theo hướng tiến của điện cực gia công. Các hạt trên bề
mặt vẫn còn nguyên. Độ bóng rất ít phụ thuộc vào độ lớn của
hạt mài.
+ Các thông số khác của lớp bề mặt giống như ở trường
hợp gia công điện hoá. Ở đây không có tổn hao nhiệt nhiều,
cũng không có biến đổi trong cấu trúc tế vi và cũng không
thấy có hiện tượng hóa cứng bề mặt cũng như không có ứng
suất dư bên trong. Do không có ứng suất dư, nên điều này rất
thuận lợi cho việc gia công hợp kim cứng, có thể tránh được
hiện tượng rạn nứt khi mài.
+ Đá mòn tương đối nhiều, trung bình khoảng 10÷15 %
thể tích kim loại bò tách ra khỏi vật gia công.

yếu trong gia công hoàn tất bề mặt trong của xilanh.
2) Đánh bóng điện hóa :
- Là phương pháp bổ sung cho gia công điện hóa. Mục đích
của đánh bóng điện hóa không phải là lấy phoi mà là đánh
bóng bề mặt. Tất nhiên có lấy đi một chút ít nguyên liệu.
Khác với các phương pháp gia công điện hóa khác, ở
đây khoảng cách điện cực lớn hơn, hình dáng của vật liệu gia
công sẽ không hình thành giống như của điện cực làm dụng cụ
gia công, điện cực không chuyển động trong quá trình gia công,
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG MỚI TỔ 4
22
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
mật độ di chuyển của dòng điện thấp hơn và tốc độ di chuyển
của chất điện phân thấp hơn nhiều, tốc độ bóc vật liệu cũng
giảm.
- Trong phương pháp đánh bóng điện hoá vật gia công
(anod) và điện cực dương (catod) được nhúng vào dung
dòch một cách độc lập nhau. Khi có dòng điện đi qua thì sự
hoà tan anod bắt đầu, dòng điện tập trung ở những điểm
nhô lên, còn chổ lõm là màn muối mỏng từ dung dòch điện
phân tách ra
- Nguyên lý đánh bóng điện hóa : Chi tiết gia công 2 được
đặt trong bể chứa chất điện phân 1. Khi nối nguồn điện 5
với dụng cụ 3 và chi tiết gia công 2, đỉnh và đáy nhấp nhô
4, 6 dần dần được san phẳng. Ta thấy các đường lực do điện
cực tạo ra đều tập trung hướng vào các đỉnh nhấp nhô 4,
do đó các đỉnh này được san phẳng nhanh hơn các đáy 6.
Độ bóng bề mặt gia
công có thể đạt cấp 12-13.
Hình 4.14 :

nhỏ li ti và những nhấp nhô trên đó.
- Nếu sau khi đánh bóng bằng phương pháp thông thường
mà tiến hành đánh bóng bằng điện phân, thì bề mặt có khả
năng chòu ăn mòn tốt và có ứng suất chòu mỏi tốt, hệ số ma sát
giảm mà không gây tác hại nào trên bề mặt. Có thể dùng
phương pháp quang học (phản chiếu và giao thoa) để kiểm tra
độ bóng.
- Để có thể gia công đánh bóng bằng điện phân, bề mặt
phải thật sạch, không có dầu mỡ, và chỉ như vậy mới gia công
được. Phương pháp đánh bóng điện hóa tiến hành theo qui
trình như sau :
+ Làm sạch mỡ trên mặt gia công.
+ Làm kho
+ Phủ bằng nhựa perclorvinil trên các bề mặt không
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG MỚI TỔ 4
24
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
đánh bóng
+ Đánh bóng bằng điện phân.
+ Làm sạch dung dòch điện phân còn dư trên bề mặt gia
công bằng dung dòch trung hoà.
+ Làm sạch bằng nước lạnh.
+ Trung hoà bằng dung dòch 3% natri cacbonat.
+ Làm sạch bằng nước nóng đang chảy.
+ Lưu ý : lấy vật gia công ra khỏi dd điện phân khi vẫn còn
điện áp , nếu không bề mặt sẽ bò đen
- Khoảng cách giữa vật gia công và điện cực là khá lớn.
Sự hoà tan nguyên liệu xảy ra trên mọi điểm của bề mặt,
nhưng ở trên cạnh thì nhiều hơn. Cực catod cần có hình dạng
sao cho điện trường phân bố đồng nhất. Vật liệu điện cực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status