Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc hiện nay các tổ chức kinh tế
các doanh nghiệp ở nớc ta có quyền tổ chức và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình một cách tự chủ, độc lập theo quy định của pháp luật. Họ phải hạch
toán và đảm cho doanh nghiệp của mình hoạt động có lợi nhuận và phát triển lợi
nhuânj từ đó nâng cao lợi ích của doanh nghiệp và của ngời lao động. Trong các
chính sách quản lý của mình, các doanh nghiệp phải tự tìm cách để tiết kiệm các chi
phí trong đó có chi phí về lao động (chi phí tiền lơng).
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, tiền lơng không phải là vấn đề quan tâm của
nhiều doanh nghiệp vì tiền lơng không đợc coi là giá cả của sức lao động, cơ chế phân
phối tiền lơng phụ thuộc vào cơ chế phân phối thu nhập quốc dân. Nh vậy, trong cơ
chế tập trung tiền lơng không thực hiện đợc chức năng đòn bẩy kinh tế của mình.
Hiện nay, tiền lơng là một phạm trù kinh tế phức tạp và có vai trò quan trọng trong
quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Nó là chi phí đối với doanh
nghiệp đồng thời lại là thu nhập, là lợi ích kinh tế đối với ngời lao động.
Hạch toán tiền lơng là một trong những công cụ quản lí quan trọng của doanh
nghiệp. Việc hạch toán chính xác chi phí về lao động có ý nghĩa là cơ sở, là căn cứ để
xác định các nhu cầu về số lợng lao động, thời gian lao động và xác định kết quả lao
động. Thông qua đó nhà quản trị có thể quản lý đợc chi phí về tiền lơng trong giá
thành sản phẩm. Mặt khác, qua công tác hạch toán chi phí về lao động cũng giúp cho
việc xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nớc, với các cơ quan phúc lợi xã hội.
Bộ lao động và thơng binh xã hội đã ra những quyết định liên quan đến việc trả l-
ơng và các chế độ tính lơng cho ngời lao động đồng thời Bộ tài chính cũng ban hành
nhiều văn bản quy định cách thức thanh toán lơng và các khoản trích theo lơng ở
doanh nghiệp.
Do đó, để cho tiền lơng thực hiện đợc chức năng cơ bản của nó, là nhân tố thúc đẩy
năng suất lao động thì các doanh nghiệp cần thực hiện công tác quản lý hạch toán tiền
lơng và các khoản trích theo lơng một cách hợp lý, có hiệu quả và phù hợp với đặc
điểm của doanh nghiệp mình.
Nhận thức đợc vấn đề đó, trong thời gian thực tập tại xí nghiệp Đại lý vận tải và vật
họ. Tiền lơng ngoài ý nghĩa kinh tế là tái sản xuất lao động, nó còn có ý nghĩa thúc
đẩy tinh thần làm việc của ngời lao động để họ hăng hái làm việc và quan tâm nhiều
đến lợi ích chung của doanh nghiệp.
Bản chất kinh tế của tiền lơng là hình thành giá trị của sức lao động, là biểu hiện
bằng tiền của giá trị sức lao động. Tiền lơng là phần thù lao lao động dùng để tái sản
xuất sức lao động, để bù đắp hao phí của ngời lao động bỏ ra trong quá trình sản xuất
kinh doanh, bù đắp chi phí học nghề, cho ngời ăn theo lao động và một phần để tích
luỹ. Tiền lơng gắn liền với thời gian, ngời lao động bỏ ra và kết quả ngời lao động đạt
đợc. Ngoài tiền lơng ra theo chế độ tài chính hiện hành, để đảm bảo quyền lợi và cuộc
sống cho ngời lao động, doanh nghiệp phải trích lập thêm các khoản magn tính chất
phúc lợi xã hội để phục vụ cho nhu cầu phúc lợi, quyền lợi của nhân viên. Các khoản
trích theo lơng này bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
Nh vậy, tiền lơng là phần thfu lao mà ngời lao động nhận đợc khi họ tham gia lao
động trong tổ chức doanh nghiệp, là giá trị sức lao động mà họ đã bỏ ra.
1.2. Vai trò của lao động tiền lơng và sự cần thiết phải tổ chức kế toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng.
Qua nghiên cứu Các Mác đã cho rằng: giá trị hàng hoá đợc tạo ra trong quá trình
sản xuất bao gồm: giá trị của lao động sống + giá trị của lao động vật hoá + giá trị
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thặng d. Yếu tố sức lao động giữ một vai trò quan trọng không thể thiết để tạo ra giá
trị hàng hoá phục vụ nhu cầu xã hội. Một khi có sản xuất, thì phải cần đến sức lao
động, đây là một khoản chi phí sản xuất bắt buộc khi hạch toán chi phí sản xuất kinh
doanh. Mục tiêu cơ bản trong sản xuất kinh doanh là lợi nhuận. Một trong những con
đờng tất yếu để tăng lợi nhuận là sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả nhât, giảm
chi phí sản xuất trong đó có chi phí nhân công để hạ giá thành sản phẩm. Bên cạnh
đó, các tổ chức doanh nghiệp lại cần phải quan tâm đến yếu tố con ngời, tạo điều kiện
về vật chất cũng nh tinh thần cho công nhân viên chức của mình để phục vụ mục đích
chung cho cả hai phía. Do vậy, yêu cầu về quản lý lao động tiền lơng ngày càng là
vấn đề quan trọng. Quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả để giảm chi phí về lao
động là điều kiện cần thiết mà doanh nghiệp nào cũng quan tâm thực hiện.
Theo hình thức này tiền lơng phải trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làm
việc thực tế và tiền lơng cấp bậc.
Mức lương giờ được sử dụng để tính ra đơn giá tiền lương cho 1 sản phẩm.
Mức lương 1 giờ
Đơn giá tiền lương cho 1 sản phẩm =
Số sản phẩm
Mức lương tối thiểu Hệ số lương
Tiền lương cấp bậc =
Số ngày làm việc
Tiền lương phải trả cho người = Tiền lương theo thời gian + Tiền thưởng lao động
Tiền lương tháng phải trả 12 tháng
Tiền lương phải trả theo tuần =
52Tuần
Tiền lương bình quân ngày
Lương giờ: Mức lương 1 giờ =
8
Tiền lương cấp bậc+Phụ cấp (nếu có)
Tiền lương bình quân ngày =
Số ngày làm việc trong tháng theo qui định
Số ngày làm việc Tiền lương
Tiền lương phải trả theo tháng = thực tế bình
trong tháng quân ngày
Đơn vị để tính trả lương theo thời gian.
Số ngày làm việc thực tế trong tháng được xác định bằng bảng chấm công.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lơng công nhật:
Là tiền lơng trả cho ngời lao động trên cơ sở tự thoả thuận giữa ngời lao động và
liền với chế độ thởng trong sản xuất nh: thởng tiết kiệm vật t, thởng nâng cao chất l-
ợng sản phẩm, thởng giảm tỉ lệ sản phẩm hỏng và có thể phạt trong những tr ờng hợp
nh: ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng, hao phí vật t, không đảm bảo ngày công qui
định. Nh vậy:
Tiền lơng phải trả = Tiền lơng theo sp trực tiếp (gt) + Thởng - Phạt
Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến; cách tính lơng theo hình thức này bao gồm 2
phần:
- Phần 1: căn cứ voà mức độ hoàn thành định mức lao động, tính ra tiền lơng phải
trả theo sản phẩm trong định mức.
- Phần 2: căn cứ vào mức độ vợt định mức để tính tiền lơng phải trả theo tỉ lệ luỹ
tiến. Tỉ lệ hoàn thành vợt mức quy định càng cao thì tỷ suất luỹ tiến càng nhiều.
Hình thức này khuyến khích ngời lao động tăng năng suất và cờng độ lao động đến
mức tối đa do vâỵ thờng áp dụng để trả lơng cho ngời làm việc trong khâu trọng yếu
nhất hoặc khi doanh nghiệp phải hoàn thành gấp 1 đơn đặt hàng.
2.3 Trả lơng khoán.
Lơng khoán hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng và chất lợng công
việc mà họ đã hoàn thành. Hình thức này áp dụng cho những công việc mà nếu giao
cho từng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ công việc cho cả
nhóm hoàn thành trong thời gian nhất định.
Số tiền lơng phải trả trong tháng = Số lợng sp hoàn thành Đơn giá cho 1 sp trong
tháng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trả lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: là hình thức trả lơng theo sản phẩm
nhng tiền lơng đợc tính theo đơn giá tập hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc
cuối cùng. Hình thức này áp dụng cho những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất
phải qua nhiều giai đoạn công nghệ nhằm khuyến khích ngời lao động quan tâm đến
chất lợng sản phẩm.
Trả lơng khoán thu nhập: tuỳ thuộc vào kết quả của doanh nghiệp mà hình thành
quỹ lơng để phân chia cho ngời lao động. Khi tiền lơng không thể hạch toán riêng cho
ngời lao động thì phải trả lơng cho cả tập thể lao động đó, sau đó mới chia cho từng
ởng trong sản xuất kinh doanh nh nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm vật t, phát
minh sáng kiến (thuộc quỹ l ơng).
Tiền thởng trong sản xuất kinh doanh (thờng xuyên): hình thức này có tính chất l-
ơng, đây thực chất là 1 phần của quỹ lơng đợc tách ra để trả cho ngời lao động dới
hình thức tiền thởng theo một tiêu chí nhất định. Trong đó, tiền thởng về chất lợng
sản phẩm đợc tính trên cơ sở tỉ lệ quy định chung (không quá 10%), phần chênh lệch
giá giữa sản phẩm có phẩm cấp cao so với sản phẩm có phẩm cấp thấp, tiền thởng về
tiết kiệm vật t đợc tính trên cơ sở giá trị tiết kiệm đợc so sánh với định mức (không
quá 10%).
Tiền thởng thi đua (không thờng xuyên): loại tiền thởng này không thuộc quỹ lơng
mà đợc trích từ quỹ khen thởng, khoản này đợc trả dới hình thức xét trong một kỳ .
Quỹ tiền thởng trích từ lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế lợi tức, thanh toán công
nợ, tiền phạt tối đa không quá 5% quỹ tiền l ơng thực hiện của doanh nghiệp.
Để tiền thởng trở thành công cụ khuyến khích vật chất phải kết hợp chặt chẽ các
hình thức và các chế độ thởng với việc xác định rõ quỹ tiền thởng của doanh nghiệp
trớc khi trả thởng.
- Chế độ phụ cấp: theo điều 1 thông t liên bộ số 20/LB - TTVN ra ngày 2/6/1993
của Liên đoàn Lao động thơng binh xã hội - tài chính có 7 loại phụ cấp sau đây:
- Phụ cấp làm thêm: mỗi ngời lao động làm thêm giờ vào ban đêm ( 22h đến 6h
sáng) thì ngoài số tiền trả cho những giờ làm thêm ngời lao động còn đợc hởng
phụ cấp làm thêm.
Phụ cấp làm đêm:
Tiền lương cấp bậc 30% Số
hoặc chức vụ tháng x hoặc x giờ
(kể cả phụ cấp công việc) 10% làm đêm
Phụ cấp làm đêm =
Số giờ tiêu chuẩn quy định trong tháng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong đó:
30%: đối với những công việc không thờng xuyên làm việc về ban đêm.
hoạt khó khăn và khí hậu khắc nghiệt.
- Phụ cấp độc hại: áp dụng cho các doanh nghiệp làm việc trong môi trờng độc hại
hoặc nguy hiểm cha xác định trong mức lơng.
3. Quỹ l ơng và các khoản trích theo l ơng.
3.1 Quỹ lơng.
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ soso tiền lơng tính theo số công nhân
viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả lơng bao gồm các khoản:
- Tiền lơng theo thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm, thiền lơng khoán trong
thời gian sản xuất kinh doanh.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân
khách quan, trong thời gian đợc điều động đi công tác, làm nghĩa vụ theo chế độ quy
định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động có tạo ra sản phẩm hỏng nằm trong phạm vi chế
độ quy định.
- Các loại phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ.
- Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên.
Ngoài ra, quỹ tiền lơng kế hoạch còn đợc tính cả khoản tiền chi trợ cấp cho công
nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.
Trên phơng diện hạch toán tiền lơng cho công nhân viên trong doanh nghiệp sản
xuất, tiền lơng đợc phân thành 2 loại :
- Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân
viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ.
- Tiền lơng phụ: tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian làm những công
việc khác và thời gian nghỉ theo chế độ.
3.2 Các khoản trích theo lơng.
Chi phí nhân công trong doanh nghiệp ngoài tiền lơng, thởng và phụ cấp phải trả
cho công nhân viên còn có các khoản trích theo lơng là bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã
hội và kinh phí công đoàn. về phía ngời lao động, ngoài tiền lơng ra họ còn đợc hởng
các khoản trợ cấp mang tính chất phúc lợi xã hội nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
3.2.1 Bảo hiểm xã hội (BHXH)
1%. BHYT thông thờng đợc nộp lên cơ quan quản lý chuyên môn để phục vụ công
tác bảo vệ sức khoẻ công nhân.
3.2.3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động của tổ chức công đoàn ở các cấp. Đây là nguồn
đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu của tổ chức nh: trả lơng cho cán bộ công đoàn chuyên
trách, chi tiêu hội họp, thăm hỏi
Để có nguồn kinh phí này, hàng tháng doanh nghiệp trích theo 1 tỉ lệ quy định với
tổng số quỹ tiền lơng, tiền công, phụ cấp (phụ cấp chức vụ, khu vực, trách nhiệm, đắt
đỏ, đặc biệt, độc hại, nguy hiểm, lu động, than niên, phụ cấp phục vụ quốc phòng an
ninh)., thực tế phải trả cho ngời lao động kể cả lao động hợp đồng tính vào chi phí
kinh doanh để hình thành kinh phí công đoàn. Tỉ lệ kinh phí công đoàn theo chế độ
hiện nay là 2%, 1% quỹ này đợc nộp lên công đoàn cấp trên, 1% chi tiêu cho hoạt
động công đoàn của doanh nghiệp.
II. Tổ chức hạch toán lao động trong doanh nghiệp.
1. Hạch toán số lợng lao động.
Số lợng lao động trong doanh nghiệp đợc phản ánh trên sổ sách dựa vào số lao
động hiện có của doanh nghiệp bao gồm: số lợng từng loại lao động theo công việc và
theo trình độ tay nghề, cấp bậc kỹ thuật boa gồm cả số lao động dài hạn và số lao
động tạm thời, cả lực lợng lao động trực tiếp và gián tiếp, lao động thuộc khu vực
khác ngoài sản xuất.
Hạch toán số lợng lao động là việc theo dõi kịp thời, chính xác tình hình biến động
tăng giảm số lợng lao động theo từng loại lao động, trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc
tính lơng phải trả và các chế độ khác cho ngời lao động.
Việc hạch toán số lợng lao động đợc phản ánh trên sổ Danh sách lao động của
doanh nghiệp và sổ Danh sách lao động ở từng bộ phận. Số này do phòng tổ chức
lao động lập theo mẫu quy định và đợc lập thành 2 bản : 1 bản do phòng tổ chức lao
động giữ, 1 bản do phòng kế toán quản lý.
Căn cứ để ghi voà danh sách này là các hợp đồng lao động và các quyết định của
các cấp có thẩm quyền duyệt theo quy định của doanh nghiệp (khi thôi việc, chuyển
toán xác định năng suất lao động, kiểm tra tình hình thực hiện định mức lao động của
từng ngời, từng bộ phận và của cả doanh nghiệp.
Tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp và đặc điểm sản xuất kinh doanh mà sử
dụng các chứng từ ban đầu khác nhau. các chứng từ có thể sử dụng là phiếu khoán,
bảng kê khối lợng công việc hoàn thành, bảng giao nhận sản phẩm, giấy giao
ca, hợp đồng giao khoán, bảng kê sản lợng từng ngời
Chứng từ phản ánh kết quả lao động phải do ngời lập (tổ trởng) ký, cán bộ kế toán
kiểm tra xác nhận, lãnh đạo duyệt. Sau đó, chứng từ đợc chuyển cho nhân viên hạch
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
toán phân xởng để tổng hợp kết quả lao động của từng đơn vị rồi chuyển lên phòng
lao động tiền lơng xác nhận. Cuối cùng chứng từ đợc chuyển về phòng kế toán của
doanh nghiệp làm căn cứ tính lơng, tính thởng.
Để tổng hợp kết quả lao động tại mỗi phân xởng, bộ phận sản xuất, nhân viên
hạch toán phân xởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động. Trên cơ sở các chứng từ
hạch toán kết quả lao động do các tổ chức gửi đến, hàng ngày (hoặc định kì) nhân
viên hạch toán phân xởng ghi kết quả lao động của từng ngời, từng bộ phận vào sổ và
cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi cho các bộ phận quản lý liên quan. Phòng
kế toán cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động để tổng hợp kết quả chung của
toàn doanh nghiệp.
III. Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
1. Thủ tục, chứng từ hạch toán.
Để thanh toán tiền lơng các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao động, hàng tháng
kế toán doanh nghiệp phải lập Bảng thanh toán tiền lơng cho từng tổ , đội sản xuất
và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng ngời. Trên bảng tính lơng cần
ghi rõ từng khoản tiền lơng (lơng sản phẩm, lơng thời gian), các khoản phụ cấp, các
khoản khấu trừ và số tiền ngời lao động đợc lĩnh. Khoản thanh toán về BHXH cũng đ-
ợc lập tơng tự. Sau khi kế toán trởng kiểm tra, xác nhận và ký, giám đốc duyệt, Bảng
thanh toán lơng và BHXH sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán lơng và BHXH cho ngời
lao động.
Thông thờng, tại các doanh nghiệp việc thanh toán lơng và các khoản khác cho ng-
Tháng .năm .
STT Họ tên Mức
lơng
Nghỉ ốm Con
ốm
Thai sản Tai nạn LĐ Nghỉ đẻ
SN
ST
S
N
ST SN ST SN ST
2. Tài khoản kế toán sử dụng.
Để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, kế toán sử dụng các tài khoản
sau:
* Tài khoản 334 " Phải trả công nhân viên" :
Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với Công nhân viên của doanh nghiệp về
tiền lơng, tiền công, phụ cấp, Bảo hiểm xã hội, tiền thởng và các khoản khác thuộc về
thu nhập của họ.
Kết cấu tài khoản 334.
- Bên nợ:
+ Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của công nhân viên chức.
+ Tiền lơng và tiền công, các khoản phải trả cho công nhân viên chức.
- Bên có:
+ Tiền lơng, tiền công và các khoản phải trả cho công nhân viên chức.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- D nợ(nếu có): Số trả thừa cho công nhân viên chức.
- D có : Tiền lơng tiền công và các khoản khác còn phải trả cho công nhân viên
chức.
Tài khoản 334 có thể hạch toán theo hai nội dung:
Tài khoản 338" Phải trả phải nộp khác"
Dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí về tiền lơng của công nhân trực tiếp sản
xuất vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuất, giá thành(bao gồm cả tiền lơng tiền công
và các khoản phu cấp)
Kết cấu tài khoản 622:
- Bên nợ: chi phí về tiền lơng, bảo hiển xã hội, bảo hiểm y tế, chi phí công đoàn
phát sinh.
- Bên có: Kết chuyển chi phí tiền lơng,BHXH,BHYT,KPCĐ.
* Tài khoản 627" chi phí sản xuất chung"
Kết cấu tài khoản 627:
- Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh.
- Bên có: Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tính giá thành.
Trong chi phí sản xuất chung tiền lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên
phân xởng đợc chi tiết trên tài khoản 6271:
* Tài khoản 641"chi phí bán hàng"
Kết cấu tài khoản 641.
- Bên nợ: tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh.
- Bên có: Các khoản ghi giảmchi phí bán hàng, kết chuyển chi phí bán hàng.
Trong chi phí bán hàng tiền lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên bán
hàng đợc chi tiết trên tài khoản 6411.
* Tài khoản 642" Chi phí quản lý doanh nghiệp"
- Kết cấu tài khoản 642.
- Bên nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh.
- Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, kết chuyển chi phí
quản lý doanh nghiệp.
Trong d chi phí quản lý doanh nghiệp, tiền lơng và các khoản trích theo lơng của
nhân viên đợc hạch toán chi tiết trên tài khoản 6421.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các tài khoản 622,627,641,642 cuối kỳ không có số d.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan trong quá trình
hạch toán: TK 111,112,138
vụ.
Nợ Tk 642( 6421): Phải trả cho bộ phận công nhân quản lý doanh nghiệp.
Có Tk 334: Tổng số thù lao, lao động phải trả.
- Số tiền thởng phải trả cho công nhân vỉên từ quỹ khen thởng( thởng thi đua, th-
ởng cuối quý, cuối năm):
Nợ Tk 431(4311): Thởng thi đua từ quỹ khen thởng.
Có Tk 334: Tổng số tiền thởng phải trả cho công nhân viên.
- Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên trong kỳ( ốm đau, Thai sản, tai
nạn lao động )
Nợ Tk 338(3383)
Có Tk 334.
-Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên(Theo quy định sau khi đóng
BHXH,BHYT,Thuế thu nhập cá nhân, Tổng số các khoản khấu trừ không vợt quá
30% số còn lại):
Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ.
Có Tk 333(3338): Thuế thu nhập phải nộp.
Có Tk 141: Tạm ứng trừ vào lơng.
Có Tk 138: Các khoản bồi thờng vật chất, thiệt hại
-Thanh toán thù lao( tiền công, tiền lơng ) BHXH,Tiền th ởng cho công nhân viên
chức.
+ Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ Tk 334: Các khoản đã thanh toán.
Có Tk 111: Thanh toán bằng tiền mặt.
Có Tk 112: Thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng.
+ Nếu thanh toán bằng vật t hàng hoá:
BT1> Ghi nhận giá vốn vật t, hàng hoá:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nợ Tk 632
Có Tk liên quan (152,153,154,155 )
BT2> Ghi nhận giá thanh toán.
(1): Tiền lơng, Tiền thởng BHXH và các khoản phải trả CNTT sản xuất.
(2): Tiền lơng, Tiền thởng BHXH và các khoản phải trả NV phân xởng.
(3): Tiền lơng, Tiền thởng BHXH và các khoản phải trả NV bán hàng và quản lý
doanh nghiệp.
(4): Tiền thởng.
(5): BHXH phải trả trực tiếp
(6): Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên ( Tạm ứng bồi thờng vật
chất, thuế thu nhập )
(7): Phần đóng góp cho quỹ BHXH,BHYT.
(8): Thanh toán lơng, thởng, BHXH và các khoản khác cho CNV.
TK622
(5)
(2)
(3)
TK334
TK111,138,333
TK6271
TK641,642
TK4311
TK3383
TK3383,3384
(6)
(7)
(1)
(4)
(8)
TK111,512
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán trích trớc tiền lơng phép kế hoạch của CNSX ở những doanh
nghiệp sản xuất thời vụ.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(1): Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNVC.
(2): Nộp KPCĐ,BHXH,BHYT cho cơ quan quản lý.
(3): Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở.
(4): Trích KPCĐ,BHYT,BHXH theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí kinh doanh
(19%)
(5): Trích BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định trừ vào thu nhập của CNVC (6%).
(6): Số BHXH, KPCĐ chi vợt đợc cấp.
4. Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp.
Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, để tránh sự biến động của giá
thành sản phẩm, Kế toán thờng áp dụng phơng pháp trích trớc chi phí nhân công trực
tiêp sản xuất, đều đặn đa vào giá thành sản phẩm, coi nh một khoản chi phí phải trả.
Căn cứ vào quỹ tiền lơng và cấp bậc, số ngày nghỉ quy định để tính số lơng đã phải
chi cho ngời lao động thời gian nghỉ phép. Cách tính nh sau:
Cuối năm kế toán phải so sánh giữa số chi lơng thực tế nghỉ phép của Công Nhân
với mức đã trích trớc. Khi có chênh lệch kế toán phải điều chỉnh tăng giảm vào chi
phí sản xuất tháng 12. Việc trích trớc tiền lơng nghỉ phép của Công Nhân trực tiếp
sản xuất thể hiện trên sổ kế toán " Chi phí trả trớc " Tài khoản 335.
Trong đó:
Tỉ lệ Tổng số lưong phép kế hoạch năm của CNTTSX
trích = * 100
trước Tổng số lương chính kế hoạch năm của CNTTSX
Mức trích trớc Tiền lơng chính Tỉ lệ
tiền lơng phép = thực tế phải trả CNTTSX * trích trớc
KH của CNTTSX trong tháng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
IV- Các hình thức sổ áp dụng trong kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng.
Tuỳ theo quy mô, loại hình và điều kiện hoạt động mà các Doanh nghiệp lựa chọn
cho mình một hình thức sổ kế toán phù hợp. Trên thực tế các Doanh nghiệp thờng lựa