Hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cơ khí Quang Trung - Pdf 15

Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta có sự chuyển biến quan
trọng sang nền kinh tế thị trờng. Trong mô hình này đã tạo cho mỗi doanh
nghiệp sự năng động, linh hoạt, sáng tạo và cạnh tranh là vấn đề tất yếu xảy ra.
Các doanh nghiệp sản xuất ngoài việc sản xuất ra sản phẩm thì phải chủ động
tìm biện pháp cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lợng, tăng sản lợng giảm thiểu chi
phí, giá thành, mở rộng thị trờng, chọn kênh phân phối với mục đích tiêu thụ
sản phẩm và thu đợc lợi nhuận tối đa.
Vì vậy, sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ đợc sản phẩm là vấn đề rất quan
trọng đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất. Chúng phải luôn gắn liền với nhau
một cách chặt chẽ, thúc đẩy nhau cùng phát triển để qua đó đánh giá đợc kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Dựa vào đó chủ doanh
nghiệp có thể tìm ra các biện pháp tối u đảm bảo duy trì sự cân đối thờng
xuyên, nhịp nhàng các yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất.Tiêu thụ
đợc sản phẩm sẽ giúp các doanh nghiệp sản xuất tái sản xuất nhanh hơn, nâng
cao năng suất đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty với sự giúp đỡ của ban lãnh đạo
công ty, các CBCNV phòng TCKT và sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Trần
Đức Vinh em đã lựa chọn đề tài cho đề tài cho luận văn là: Hoàn thiện công
tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại
Công ty Cơ Khí Quang Trung.
Trong phạm vi của bài luận văn này, em xin trình bày những vấn đề cơ
bản nhất của công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở công ty
và xin đợc nêu lên một số ý kiến nhằm hoàn thiện thêm một bớc công tác kế
toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm góp phần vào sự quản lý ngày càng
tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty, CBCNV phòng TCKT,
thầy giáo Trần Đức Vinh đã giúp em hoàn thành luận văn này.
Lê Thị Phơng Dung - Kế toán 42A
Nội dung luận văn gồm các phần sau:
Phần I: Cơ sở lý luận của hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành

trong phạm vi một doanh nghiệp, còn sản phẩm chỉ nói đến kết quả của quá
trình sản xuất chế ra nó, sản phẩm có thể gồm: thành phẩm và bán thành phẩm.
Việc phân định thành phẩm và bán thành phẩm chính xác sẽ giúp doanh
nghiệp trong công tác hạch toán tập hợp chi phí tính giá thành.
Bất cứ loại thành phẩm nào cũng biểu hiện trên hai mặt: số lợng và chất
lợng.
Số lợng của thành phẩm đợc xác định bằng đơn vị đo lờng nh kg, m,
bộ ... còn chất lợng của thành phẩm đợc xác định bằng tỷ lệ % tốt, xấu hoặc
phẩm cấp, thứ cấp ...
Lê Thị Phơng Dung - Kế toán 42A
Sản xuất ra sản phẩm, hàng hoá là nhiệm vụ quan trọng của doanh
nghiệp sản xuất và ngày càng đòi hỏi sự chuyên môn hoá - đa dạng hoá cao sản
phẩm của doanh nghiệp có thể là thành phẩm, bán thành phẩm, nếu doanh
nghiệp sản xuất không hoàn thành kế hoạch sản xuất sản phẩm thì không những
ảnh hởng đến bản thân doanh nghiệp nói riêng mà còn trực tiếp ảnh hởng đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị kinh tế khác.
Mặt khác, trong mỗi doanh nghiệp sản xuất, khối lợng thành phẩm sản
xuất hoàn thành trong từng thời kỳ là cơ sở để đánh giá quy mô hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tỷ trọng cung ứng sản phẩm của doanh
nghiệp là căn cứ để chứng minh rằng doanh nghiệp có hoàn thành kế hoạch sản
xuất hay không hoàn thành ở mức độ nào. Đồng thời qua đó chúng ta phân tích
tình hình tài chính của doanh nghiệp, quyết định đến các mối quan hệ kinh tế
trong nội bộ doanh nghiệp cũng nh các đối tợng khác có liên quan.
Thành phẩm là thành quả lao động sáng tạo của toàn thể cán bộ công
nhân viên trong doanh nghiệp đồng thời cũng là tài sản XHCN cần phải đợc bảo
vệ an toàn. Vì vậy để quản lý chặt chẽ thành phẩm doanh nghiệp cần làm tốt hai
mặt sau:
- Về mặt số lợng: Phải thờng xuyên phản ảnh giám đốc tình hình thực hiện
kế hoạch sản xuất, tình hình nhập - xuất - tồn kho thành phẩm, phát hiện kịp
thời hàng hoá ứ đọng tồn kho để tìm ra biện pháp tiêu thụ nhanh chóng

- Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản
giảm giá, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu.
- Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay
hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh hàng kém phẩm
chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian địa điểm trong hợp
đồng
- Hàng bán bị trả lại là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua từ
chối, trả lại do không tôn trọng hợp đồng nh đã ký kết.
Lê Thị Phơng Dung - Kế toán 42A
- Lợi nhuận gộp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng
bán.
- Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh
thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp.
1.1.2.2. Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ thành phẩm
- Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xuất bán thành phẩm; tính chính
xác các khoản giảm trừ và thanh toán với ngân sách các khoản thuế phải nộp;
- Tính toán chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành
phẩm;
- Xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ thành phẩm.
1.1.2.2. Các phơng thức tiêu thụ
Để đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu của xã hội thì đòi hỏi mỗi doanh nghiệp
cần phải có nhiều phơng thức tiêu thụ khác nhau .Tuỳ theo từng đặc điểm hoạt
động của DN mà lựa chọn các phơng thức dới đây:
+ Giao bán trực tiếp: là phơng thức bên bán giao hàng cho bên mua trực
tiếp tại kho hay trực tiếp tại phân xởng không qua kho. Hàng khi đã bàn giao
cho bên mua đợc chính thức coi là tiêu thụ, bên bán mất quyền sở hữu về số
hàng đã giao.
+ Chuyển hàng theo hợp đồng: Bên bán chuyển hàng đi để giao cho bên

Giá vốn
hàng bán
-
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
1.2. Phơng pháp tính giá thành phẩm
1.2.1. Tính giá thành phẩm nhập kho
- Giá thành phẩm nhập kho tính theo giá thực tế. Giá thực tế của thành
phẩm nhập kho do các bộ phận sản xuất chính và phụ của đơn vị sản xuất ra
phải đợc đánh giá theo giá thành công xởng thực tế, bao gồm: chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Trờng hợp thuê ngoài gia công, giá thành thực tế bao gồm toàn bộ các
chi phí liên quan đến gia công( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuê
gia công và các chi phí khác: vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt
1.2.2. Giá thành phẩm xuất kho
Các doanh nghiệp có thể tuỳ theo đặc điểm của thành phẩm, tình hình
quản lý của mình, để lựa chọn phơng pháp hạch toán thích hợp nhng phải đảm
bảo áp dụng nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác. Các doanh nghiệp có thể lựa
chọn một trong các phơng pháp tình giá thành thực tế của sản phẩm xuất kho
sau:
Lê Thị Phơng Dung - Kế toán 42A
Phơng pháp Thực tế đích danh:
- Phơng pháp này đợc áp dụng với doanh nghiệp có ít các loại mặt hàng
hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đợc, có điều kiện bảo quản riêng từng lô
sản phẩm nhập kho.
- Ưu điểm: công tác tính giá thành phẩm đợc tính kịp thời và thông qua

phẩm không nhiều.
* Phơng pháp Giá bình quân :
Theo phơng pháp này, kế toán sử dụng đơn giá bình quân của thành phẩm
xuất kho có thể tính theo một trong ba phơng pháp sau:
- Giá bình quân của hàng tồn đầu kỳ
Đơn giá bình quân
thành phẩm tồn đầu
= Giá trị thành phẩm tồn đầu kỳ
Số lợng thành phẩm tồn đầu kỳ
Giá trị hàng
xuất trong kỳ
=
Đơn giá bình
quân tồn đầu kỳ
x
Số lợng thành
phẩm xuất trong
kỳ
+ Ưu điểm: phơng pháp này cho phép giảm nhẹ khối lợng tính toán của kế
toán;
+ Nhợc điểm: độ chính xác của công việc tính giá phụ thuộc vào tình hình
biến động giá cả thành phẩm. Trờng hợp giá cả thị trờng của loại thành phẩm có
sự biến động lớn thì việc tính giá thành phẩm xuất kho theo phơng pháp này
thiếu chính xác và có trờng hợp gây ra bất hợp lý( tồn kho âm);
- Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Đơn giá
bình quân
cả kỳ dự trữ
=
Trị giá vốn thực tế

2.1. Hạch toán chi tiết thành phẩm
- Tổ chức hạch toán chi tiết thành phẩm đợc hạch toán ở hai nơi: phòng kế
toán và ở kho. Việc hạch toán ở phòng kế toán đợc thực hiện trên sổ sách kế
toán ghi chép bằng thớc đo hiện vật và thớc đo giá trị. Bằng việc hạch toán ở hai
nơi, phòng kế toán có thể phát hiện kịp thời các trờng hợp ghi chép sai các
nghiệp vụ tăng giảm thành phẩm và các nguyên nhân khác làm cho tình hình
tồn kho thực tế không khớp với số liệu ghi chép trên sổ sách kế toán.
- Hạch toán chi tiết thành phẩm phải đợc thực hiện theo từng kho, từng
loại, từng nhóm và từng thứ thành phẩm.
Doanh nghiệp có thể hạch toán chi tiết thành phẩm theo một trong các ph-
ơng pháp sau:
*Phơng pháp ghi thẻ song song:
ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập- xuất - tồn kho hàng ngày do thủ kho
tiến hành trên thẻ kho và ghi theo chỉ tiêu số lợng.
Thẻ kho
Lê Thị Phơng Dung - Kế toán 42A
Chứng từ
Số
hiệu
Ngày
tháng
Cộng
- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết thành phẩm đợc mở
cho từng danh điểm vật t - thành phẩm cũng tơng tự nh thẻ kho nhng theo dõi
thêm chỉ tiêu thành tiền. Cuối tháng có thể đối chiếu số liệu trên thẻ (sổ) chi tiết
với số liệu ghi trên thẻ kho tơng ứng, kế toán cộng số liệu trên thẻ (sổ) chi tiết
sau đó căn cứ vào số liệu dòng cộng ở thẻ (sổ) chi tiết để ghi vào bảng kê nhập -
xuất- tồn theo thứ, nhóm, loại thành phẩm.
Sổ chi tiết thành phẩm
Chúng từ

h tiền
Số l-
ợng
Thành
tiền
Số l-
ợng
Thành
tiền
Số l-
ợng
Thành
tiền
Cộng
Sơ đồ: Khái quát quy trình hạch toán chi tiết TP
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Tại kho: hạch toán giống nh phơng pháp thẻ song song
- Tại phòng kế toán: Kế toán ghi chép sự biến động thành phẩm về mặt
hiện vật và giá trị trên sổ đối chiếu luân chuyển.
+Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận đợc chứng từ do thủ kho chuyển
đến kế toán ghi đơn giá thành phẩm;
+ Kế toán phân loại chứng từ thành hai loại:
Loại 1: loại chứng từ nhập kế toán sẽ lập bảng kê nhập kho cả về số lợng
và giá trị;
Loại 2: loại chứng từ xuất và kế toán lập bảng kê xuất kho cả về hiện vật
và giá trị
Lê Thị Phơng Dung - Kế toán 42A
Phiếu nhập kho
Sổ KT chi tiết TP
Thẻ kho

Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ
đối chiếu luân chuyển
* Phong pháp sổ số d
Lê Thị Phơng Dung - Kế toán 42A
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Bảng kê nhập
Phiếu xuất kho
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất
Kế toán tổng
hợp
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
- Tại kho: Giống nh phơng pháp thẻ song song nhng cuối tháng trên cơ sở
số liệu của thẻ kho thủ kho vào sổ số d cho từng loại thành phẩm về hiện vật.
Sau khi lập xong sổ số d chuyển sổ này cho kế toán thành phẩm
sổ số d
Danh
điểm
vật t
Tên chủng
loại
ĐV
tính
D đầu năm D cuối
tháng 1
D cuối

đến
ngày
Từ
ngày
đến
ngày

Từ
ngày
đến
ngày
Từ
ngày
đến
ngày

Cộng

Số d cuối tháng
Sổ số d
Năm
Danh
điểm
vật t
Tên chủng loại ĐV
tính
D đầu năm D cuối
tháng 1
D cuối
tháng 12

Tên sản phẩm ...........
Năm:............
Quyển số: ..
Ngày
tháng
Chứng từ
Diễn Giải TKĐƯ
Doanh thu Các khoản tính trừ
Số
hiệu
Ngày
tháng
Số l-
ợng
Đơn
giá
Thành
tiền
Thuế 521 531 532
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Cộng phát sinh
- Doanh thu thuần
- Giá vốn hàng hóa
- L i gộpã
Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
Tháng......... năm...........
Tên, quy cách, chủng loại hàng.........
Đơn vị tính:........................................
Ngày tháng
ghi sổ


Sản phẩm bán bị trả lại

Thành phẩm phát hiện thừa
khi kiểm kê
Đánh giá tăng
TP xuất bán, đổi,biếu
tặng,trả lơng cho CNV
TP thiếu khi kiểm kê
Góp vốn liên doanh bằng
TP
Đánh giá giảm
TK 157,632
TK 138
TK 128,222
TK 412
3.1.2. Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Tài khoản sử dụng:
TK 632 : Giá vốn hàng bán.Tài khoản này có kết cấu nh sau
Bên Nợ : - Kết chuyển giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ;
- Giá thực tế thành phẩm nhập trong kỳ.
Bên Có: - Kết chuyển giá thực tế thành phẩm tồn cuối kỳ và giá
thực tế hàng gửi bán cuối kỳ;
- Giá thực tế thành phẩm xuất tiêu thụ trong kỳ.
TK 155: Thành phẩm. Tài khoản này chỉ phản ánh giá thực tế TP tồn kho
Bên Nợ : Kết chuyển giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ;
Bên Có : Kết chuyển giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ.
D bên Nợ: Giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ
TK 157: Tơng tự tài khoản 155
Kế toán không theo dõi việc xuất kho theo các chứng từ kế toán và không

thụ
3.2. Hạch toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 157 Hàng gửi bán : Tài khoản này đợc sử dụng theo dõi giá
trị sản phẩm hàng hoá tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng hoặc giá trị sản
phẩm, hàng hoá nhờ bán đại lý ký gửi hay giá trị lao vụ dịch vụ đã hoàn thành
bàn giao cho ngời đặt hàng, ngời mua hàng cha đợc chấp nhận thanh toán. Số
hàng hoá này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Bên Nợ : Giá trị sản phẩm hàng hoá lao vụ dịch vụ gửi bán.
Bên Có: - Giá trị sản phẩm hàng hoá lao vụ dịch vụ đã đợc khách hàng
chấp nhận thanh toán;
- Giá trị hàng gửi bán bị từ chối trả lại.
D Nợ: Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận.
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh
tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản
giảm trừ doanh thu.
Bên Nợ : - Số thuế phải nộp ( thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) tính
trên doanh số bán trong kỳ;
- Giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả
kinh doanh.
Bên Có : - Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá và cung cấp lao vụ dịch vụ
của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
Tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này dùng để phản
ánh của số sản phẩm hàng hoá dịch vụ lao vụ tiêu thụ trong nội bộ.
Bên Nợ:- Trị giá hàng bán trả lại( theo giá tiêu thụ nội bộ), khoản giảm
giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lợng sản phẩm hàng hoá,
dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong kỳ, số thuế tiêu thụ đặc biệt của số
hàng hoá tiêu thụ nội bộ;
- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào tài khoản xác

3.2.1. Doanh nghiệp áp dụng kê khai thờng xuyên và tính thuế GTGT theo
phơng pháp khấu trừ
3.2.1.1. Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
- Khi xuất hàng bán, kế toán phản ánh giá vốn của hàng bán:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng xuất bán
Có TK 155: xuất kho thành phẩm
Có TK 154: xuất trực tiếp không qua kho
Đồng thời phản ánh doanh thu:
Lê Thị Phơng Dung - Kế toán 42A
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT của hàng bán.
3.2.1.2. Phơng thức hàng gửi bán
- Khi xuất hàng cho khách hàng nhng khách hàng cha chấp nhận trả tiền:
Nợ TK 157
Có TK 154,155
- Khi đợc khách hàng chấp nhận, phản ánh trị giá vốn của hàng đợc chấp
nhận:
Nợ TK 632
Có TK 157
- Đồng thời phản ánh doanh thu hàng bán:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511
Có TK 3331
Khái quát quá trình hạch toán tiêu thụ sản phẩm theo phơng thức tiêu thụ trực
tiếp và phơng thức hàng theo hợp đồng bằng sơ đồ tài khoản sau đây:
3.2.1.3. Phơng thức trả góp
- Khi bán hàng trả chậm, trả góp, kế toán xác định số tiền thu lần đầu, số
nợ trả góp, doanh thu bán hàng và lãi trả góp trả chậm:
Lê Thị Phơng Dung - Kế toán 42A

trả lại
Kết chuyển doanh
thu thuần
TK 333111
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Nợ TK 111,112: Số tiền thanh toán lần đầu
Nợ TK 131: Số tiền trả góp
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331
Có TK 3337: Số lãi trả chậm, trả góp
- Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632
CóTK 155,154
- Tính lãi trả chậm trả góp đợc hạch toán doanh thu hoạt động trong kỳ
Nợ TK 3387: Doanh thu cha thực hiện
Có TK 515: Thu nhập tài chính
- Định kỳ thu tiền trả góp
Nợ TK 111,112
Có TK 131
Sơ đồ hạch toán bán trả góp
Lê Thị Phơng Dung - Kế toán 42A
TK 154,155,156
Trị giá
vốn hàng
bán
TK 632
TK911
Kết
chuyển
trị giá

Lãi trả chậm đợc
hạch toán trong
kỳ
3.2.1.4. Phơng thức bán hàng qua đại lý
Xét trờng hợp bán đúng giá hởng hoa hồng
Tại đơn vị giao đại lý
- Khi giao hàng cho đại lý:
Nợ TK 157
Có TK 155,154
- Khi đại lý thanh toán cho doanh nghiệp doanh thu của số hàng giao đại
lý, kế toán phản ánh :
+ Doanh thu :
Nợ TK 111.112
Có TK 511
Có TK 3331
+ Giá vốn:
Nợ TK 632
Có TK 157
+ Hoa hồng cho đại lý
Nợ TK 642
Nợ TK 133
Có TK 111,112
Tại đơn vị nhận đại lý
- Khi nhận hàng từ đơn vị giao đại lý
Ghi đơn Nợ TK 003
- Khi bán đợc hàng, Kế toán ghi đơn Có TK003
- Đồng thời phản ánh số tiền bán đợc hàng:
Nợ TK 111,112
Có TK331
- Xác định hoa hồng đợc hởng:

phúc lợi xã hội
Nợ TK 431
Có TK 512
Có TK 3331
+ Nếu dùng biếu tặng, phục vụ sản xuất kinh doanh nh khuyến mại quảng
cáo, hội nghị khách hàng
Nợ TK 641,642
Có TK 512
- Đồng thời phản ánh số thuế GTGT đợc khấu trừ
Lê Thị Phơng Dung - Kế toán 42A

Trích đoạn Hạch toán tổng hợp phải thu của khách hàng Thành tựu đạt đợc Những tồn tại Tính giá nhập kho
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status