Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá ở Công ty thương mại dịch vụ Thái Vinh - Pdf 15

Báo cáo thực tập Phạm Mạnh hùng
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, cùng
với sự đổi mới của cơ chế quản lý kinh tế, chế độ kế toán trong các doanh
nghiệp ở nớc ta không ngừng đợc hoàn thiện và phát triển, góp phần tích cực
vào việc nâng cao chất lợng quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nớc và doanh
nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, sản xuất hàng hoá đóng vai trò quan trọng,
các hoạt động kinh doanh diễn ra hết sức sôi động và mạnh mẽ. Trong đó
hoạt động tiêu thụ hàng hoá đóng vai trò quan trọng, là yếu tố quyết định đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà nhờ đó doanh nghiệp có
thể tồn tại và phát triển đợc. Do đó, việc hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ
hàng hoá hết sức quan trọng trong việc hoàn thiện công tác tổ chức kế toán
của toàn doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Qua thời gian thực tập tại Công ty
Thơng mại Dịch vụ Tràng Thi với sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo TS.
Nguyễn Viết Tiến, em đã chọn đề tài "Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng
hoá ở Công ty Thơng mại Dịch vụ Thái vinh" làm đề tài nghiên cứu cho
chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Qua thời gian thực tập, tiếp cận tình hình thực tế kinh doanh tại Công ty
Thơng mại Dịch vụ Thái vinh với những tài liệu đợc cung cấp, áp dụng các
phơng pháp kế toán đã đợc học, em đã thực hiện đề tài này với các nội dung
chủ yếu sau:
Ch ơng I- Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ hàng hoá ở các doanh
nghiệp thơng mại.
Ch ơng II- Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hoá ở Công ty Thơng mại
Dịch vụ Thái vinh.
Ch ơng III- Phơng hớng hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ ở Công
ty Thơng mại Dịch vụ Thái vinh.
1

cứ voà hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, doanh nghiệp thơng mại xuất kho hàng
2
Báo cáo thực tập Phạm Mạnh hùng
hoá chuyển đến cho bên mua theo địa điểm đã đợc qui định, hàng hoá lúc
này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại, chỉ đến khi bên
mua nhận đợc hàng, thanh toán tiền hoặc ký nhận nợ thì hàng mới đợc xác
định là tiêu thụ.
- Bán buôn vận chuyển thẳng , là hình thức hàng hoá bán cho bên mua
đựơc giao trực tiếp từ kho của nhà cung cấp, ga, bến cảng... không qua kho
của đơn vị bán. Bán buôn vận chuyển thẳng gồm:
+ Bán buônvận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (bán
giao tay ba): theo hình thức này DNTM sau khi đã nhận đợc hàng thì giao
trực tiếp cho bên mua tại kho của của ngời bán, sau khi bên mua đã nhận đợc
hàng thanh toán tiền hoặc ký nhận nợ thì hàng đợc coi là tiêu thụ.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng, theo hình
thức này sau khi nhận đợc hàng mua DNTM dùng phơng tiện vận tải của
mình hoặc thuê ngoài chuyển đến cho bên mua, hàng hoá chỉ xác định là tiêu
thụ sau khi bên mua đã nhận đợc hàng chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh
toán.
- Bán lẻ, là phơng thức cung cấp trực tiếp hàng hoá cho ngời tiêu dùng
nhằm thực hiện nhu cầu cá nhân của họ. Đặc điểm của phơng thức này là
khối lợng hàng hoá giao dịch nhỏ nhng chủng loại cơ cấu mặt hàng đa dạng,
phong phú. Sau khi hoạt động mua bán diễn ra thì hàng hoá tách khỏi lĩnh
vực lu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Giá trị hàng hoá đợc biểu hiện
hoàn toàn. Khi nhận đợc báo cáo bán hàng đó là thời điểm xác định tiêu thụ
hàng bán. Các hình thức bán lẻ.
+ Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này quá trình
bán hàng đợc tách thành 2 giai đoạn, thu tiền và giao hàng. Mỗi quầy hàng
đều có nhân viên thu tiền, viết hoá đơn và thu tiền của khách hàng. Khách
hàng mang hoá đơn đến nhận hàng và trả lại hoá đơn cho ngời bán. Cuối

Các phơng thức thanh toán mà doanh nghiệp có thể áp dụng nh:
+ Thanh toán bằng tiền mặt, là hình thức dùng tiền mặt, ngân phiếu trực
tiếp để giao dịch, mua bán hàng hoá, dịch vụ. Bên mua xuất tiền ngay để trả
hoặc thanh toán số tiền chấp nhận nợ theo sự thoả thuận của cả hai bên. Hình
thức này thanh toán rất an toàn đảm bảo khả năng thu tiền nhanh, tránh đợc
rủi ro trong thanh toán.
+ Thanh toán thông qua ngân hàng: là hình thức thông qua ngân hàng
thanh toán bù trừ... Ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức trung gian giúp cả
hai bên mua bán thanh toán đầy đủ, chính xác, đúng luật. Một số hình thức
4
Báo cáo thực tập Phạm Mạnh hùng
thanh toán thông qua ngân hàng nh: thanh toán bằng séc, thanh toán bằng uỷ
nhiệm chi, thanh toán bằng uỷ nhiệm thu, thanh toán bằng LC (tín dụng
chứng từ), thanh toán bù trừ...
+ Thanh toán bằng hình thức hàng đổi hàng.
Quá trình thanh toán tiền hàng hoàn thiện cũng là lúc quá trình tiêu thụ
kết thúc. Vốn của doanh nghiệp lại quay về hình thái tiền tệ ban đầu và tham
gia vào vòng tuần hoàn mới. Vì vậy để đẩy nhanh quá trình tiêu thụ thì doanh
nghiệp cũng phải thanh toán nhanh gọn. việc thanh toán theo hình thức nào
tuỳ theo từng thơng vụ sao cho việc thanh toán đợc đảm bảo nhanh chóng và
đầy đủ nhất.
Giá cả là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh thơng mại,
nó tạo ra sự cạnh tranh trong quá trình tiêu thụ. Vì vậy mỗi doanh nghiệp
phải xác định chính sách giá phù hợp cho từng loại thị trờng, từng loại khách
hàng về hàng kinh doanh. Một mức giá phù hợp sẽ đẩy nhanh mức tiêu thụ
của hàng hoá và tăng sức cạnh tranh trên thị trờng.
Để xác định giá bán, doanh nghiệp phải dựa trên cơ sở thực tế của giá mua
và giá bán phải bù đắp chi phí và thu nhập của doanh nghiệp vì mục đích cuối
cùng là lợi nhuận. Tuy nhiên giá này phải đợc thị trờng chấp nhận.
Trong các doanh nghiệp thơng mại giá bán đợc xác định theo công thức.

Báo cáo thực tập Phạm Mạnh hùng
Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì
giá bán đợc xác định là giá không thuế. Còn doanh nghiệp áp dụng thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp thay hàng hoá không phải chịu thuế thì giá
bán bao gồm cả thuế.
Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng thì
phải biết sửdụng giá cả nh một công cụ sắc bén để xâm nhập vào thị trờng đ-
achúng thành mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp. Do vậy để có quyết định
đúng đắn về giá cả của hàng hoá bán ra thì doanh nghiệp phải nắm bắt nhu
cầu thị trờng, khả năng của đối thủ cạnh tranh. Đồng thời cũng phải tìm và
nắm bắt nhu cầu của khách hàng, tạo uy tín trong kinh doanh có quan hệ tốt
với các nhà cung cấp, các tổ chức xã hội khác để thực hiện việc tiêu thụ tốt
phải xuất phát từ mua tốt.
Doanh nghiệp thực hiện ghi chép bán hàng vào cuối ngày, tháng, quý,
và năm.
2. Nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá trong DNTM.
Kế toán là một công cụ sắc bén đợc sử dụng đểql doanh nghiệp với chức
năng thu thập xử lý và cung cấp các thông tin, góp phần giải quyết những vấn
đề phát sinh trong doanh nghiệp. Các thông tin kế toán cung cấp phải đầy đủ,
kịp thời, chính xác có ích cho ngời sử dụng.
Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ nhằm thu thập và xử lý thông tin trong quá
trình bán hàng, đánh giá, phân tích, lựa chọn phơng án kinh doanh tối u, kế
toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá có nhiệm vụ cơ bản sau:
+ Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình tiêu thụ
hàng hoá của doanh nghiệp trong kỳ. Ngoài kế toán tổng hợp trên các tài
khoản kế toán, kế toán tiêu thụ cần phải ghi chép về số lợng, kết cấu chủng
loại hàng hoá bán ra, ghi chép doanh thu tiêu thụ, thuế GTGT đầu ra của từng
nhóm, mặt hàng theo từng đơn vị, cửa hàng, quầy hàng...
+ Tính toán giá mua thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ nhằm xác định kết
quả hàng bán ra.

cuối kỳ.
- Kết cấu:
+ Bên nợ: Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu đựơc kết chuyển cuối
kỳ.
+ Bên có: Phản ánh doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ theo
hoá đơn.
TK 511 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 4 tài khoản cấp II.
7
Báo cáo thực tập Phạm Mạnh hùng
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm (dùng cho DN sản xuất)
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: doanh thu trợ cấp, trợ giá
* TK 531: hàng bán bị trả lại
- Nội dung: TK 531 dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá bị
khách hàng trả lại.
- Kết cấu.
+ Bên nợ, phản ánh trị giá hàng bán bên mua trả lại (theo giá bán)
+ Bên có, kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu
bán hàng thuần.
TK 531 cuối kỳ không có số d
* TK 532, giảm giá hàng bán.
- Nội dung: sử dụng trong trờng hợp giảm giá cho ngời mua khi hàng
hoá kém phẩm chất hoặc sai qui cách theo hợp đồng, bên mua đề nghị giảm
giá và đợc doanh nghiệp chấp nhận.
- Kết cấu.
+ Bên nợ, số tiền giảm giá cho ngời mua phát sinh trong kỳ
+ Bên có, kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán
TK 532 cuối kỳ không có số d.
* TK 632: giá vốn hàng bán.

+ Bên nợ: số thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có) nộp thuế GTGT
+ Bên có: số thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Số d cuối kỳ phản ánh số thuế GTGT cần phải nộp
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản.
- TK 111: Tiền mặt
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- TK 138: Phải thu khác
- TK 338: Phải chi khác
- TK 641: Chi phí bán hàng.
1.3. Phơng pháp hạch toán.
1.3.1. Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ đối với doanh nghiệp tính thuế VAT
theo phơng pháp khấu trừ.
a. Bán buôn qua kho.
9
Báo cáo thực tập Phạm Mạnh hùng
* Hình thức giao hàng trực tiếp.
- Khi xuất kho bán hàng hoá căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ
thanh toán kế toán phản ánh doanh thu bán hàng, ghi nợ các TK 111, 112
trong trờng hợp bên mua đã thanh toán.
Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Phản ánh theo giá bán cha có thuế
Có TK 3331: Thuế phải nộp
+ Nếu bên mua cha thanh toán tiền hàng (bán chịu)
Nợ TK 131: Bên mua cha thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (cha thuế)
Có TK 3331: Thuế phải nộp
Khi khách hàng thanh toán tiền hàng.
Nợ TK 111, 112, 113: Số tiền đã thu ở ngời mua
Có TK 131: Số tiền đã thu ở ngời mua.
+ Trị giá hàng bán.

Có TK 1532
- Đối với chi phí vận chuyển
+ Doanh nghiệp chịu: Nợ TK 641: chi phí bán hàng
Nợ TK 133: thuế VAT
Có TK 111, 112... Tổng giá thanh toán.
+ Do bên mua chịu, doanh nghiệp chi hộ
Nợ TK 1388: Phải thu của khách hàng
Có TK 111, 112....: tổng số tiền phải thu.
- Khi bên mua đã nhận hàng, thanh toán tiền hoặc ký nhận nợ
Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán
Có TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 3331: thuế VAT phải nộp
+ Trị giá vốn hàng bán.
Nợ TK 632: trị giá vốn
Có TK 157: trị giá vốn.
+ Bao bì đi kèm tính giá riêng
Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền
11
Báo cáo thực tập Phạm Mạnh hùng
Có TK 1388
Có TK 331: thuế VAT đầu ra của bao bì.
- Đối với trờng hợp có hàng bán bị trả lại.
Nợ TK 531: Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 3331: thuế VAT
Có TK 111, 112, 131.. Tổng số tiền phải trả
+ Nếu hàng bán bị trại lại cha đem về nhập kho
Nợ TK 157
Có TK 632
+ Chi phí chuyển hàng trả lại về nhập kho
Nợ TK 641: chi phí chuyển hàng

Có TK 111, 112, 331: tổng số tiền phải trả
- Kế toán phản ánh doanh thu đối với ngời mua
Nợ TK 111, 112, 131... Tổng số tiền phải thu
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế VAT
* Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng
- Khi mua hàng của bên bán và chuyển thẳng cho bên mua
Nợ TK 157
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331...
- Khi hàng chuyển bán đợc xác định là tiêu thụ. Kế toán phản ánh
doanh thu
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế phải nộp
+ Trị giá vốn
Nợ TK 632
Có TK 157
c. Kế toán bán lẻ hàng hoá.
Kết toán phản ánh doanh thu bán lẻ hàng hoá.
Nợ TK 111: tổng số tiền
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
13
Báo cáo thực tập Phạm Mạnh hùng
Có TK 3331: Thuế phải nộp
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán.
Nợ TK 632: Trị giá vốn hàng bán
Có TK 156: Trị giá vốn hàng bán.
- Trờng hợp mậu dịch viên nộp thiếu tiền bán hàng.
Nợ TK 111: Số tiền thực nhận

Có TK 511 (3): Hoa hồng hoặc thù lao đợc hởng.
Có TK 331: Tổng số tiền gửi phải trả chủ hàng
- Khi trả tiền cho bên giao đại lý.
Nợ TK 331: số tiền hàng đã thanh toán.
Có TK 111, 112: số tiền hàng đã thanh toán.
* Kế toán gửi bán hàng đại lý.
- Khi chuyển hàng đến cho cơ sở đại lý nhờ bán hộ.
Nợ TK 157
Có TK 156
- Sau khi bên đại lý đã bán đợc hàng thanh toán tiền cho doanh nghiệp .
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng (không gồm VAT)
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế VAT phải nộp
- Phản ánh trị giá vốn
Nợ TK 632
Có TK 157
g. Kế toán bán hàng nội bộ
- Khi bán hàng cho một đơn vị trong nội bộ kế toán phản ánh doanh thu.
Nợ TK 111, 112, 136: Tổng số tiền bán hàng
Có TK 512: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế VAT phải nộp.
+ Kết chuyển giá vốn
Nợ TK 632
Có TK 156
h. Kế toán các trờng hợp bán hàng khác.
15
Báo cáo thực tập Phạm Mạnh hùng
* Hàng đổi hàng
- Trờng hợp 1: Bán hàng trớc, nhận hàng sau:

Báo cáo thực tập Phạm Mạnh hùng
- Doanh thu: Nợ TK 641, 642
Có TK 511
- Thuế: Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Phản ánh trị giá vốn.
Nợ TK 632
Có TK 156
* Xuất hàng làm quà biếu tặng, trang trải vào quĩ khen thởng phúc lợi.
Nợ TK 431: Tính theo tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu của hàng tơng đơng
Có TK 3331: Thuế VAT phải nộp
1.3.2. Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ đối với doanh nghiệp tính VAT theo ph-
ơng pháp trực tiếp hoặc đối tợng không chịu thuế.
Đối với các doanh nghiệp này qui trình và cách thức hạch toán tơng tự
doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ chỉ khác ở điểm tính doanh
thu
TK 511, TK 512 bao gồm cả thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt.
* Doanh thu của hàng tiêu thụ.
Nợ TK 111, 112, 131, 1368... Tổng giá thanh toán.
Có TK 511, 512: Doanh thu (cả thuế VAT)
* Thuế VAT phải nộp trong kỳ.
Nợ TK 642 (6425)
Có TK 3331
2. Phơng pháp kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá trong doanh
nghiệp thơng mại kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ.
17
Báo cáo thực tập Phạm Mạnh hùng
2.1. Tài khoản sử dụng.

18
Báo cáo thực tập Phạm Mạnh hùng
Nợ TK 632
Có TK 155: Trị giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ
Có TK 157: Trị giá vốn hàng gửi bán cha bán đầu kỳ.
* Kế toán phản ánh trị giá thực tế của hàng đã tiêu thụ
Nợ TK 632: giá vốn hàng tiêu thụ
Có TK 611: giá vốn hàng mua
* Doanh thu bán hàng đã bán sau kiểm kê
Nợ TK 111, 112: doanh thu bằng tiền bán hàng
Nợ TK 131: Doanh thu phải trả
Nợ TK 311: Doanh thu trừ vay ngắn hạn
Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo hoá đơn
Có TK 3331: Thuế VAT
* Xác định doanh thu thuần của hàng bán
Doanh thu
thuần bán
hàng
=
Doanh thu
bán hàng
thực tế
-
Giảm giá
hàng bán
- đầu t hàng
bán bị trả
lại
-
Thuế xuất khẩu,

ty gia công thu mua hàng công nghệ phẩm Hà Nội và Công ty kinh doanh
tổng hợp, tiếp nhận gần 400 lao động và một số địa điểm kinh doanh mới
đồng thời đổi tên là Công ty Kim khí điện máy Hà Nội với tổng số ngời lên
đến gần 1000 ngời.
20
Báo cáo thực tập Phạm Mạnh hùng
Tháng 4/1993 do yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh của Công ty đã đề nghị
Sở thơng mại, UBND thành phố Hà Nội và đợc đồng ý đổi tên thành Công ty
Thơng mại và dịch vụ Thái vinh. Đồng thời bổ sung thêm một số chức năng
mới nhằm phù hợp với yêu cầu kinh doanh và tình hình thị trờng. Hiện nay
tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 540 ngời.
Trải qua 40 năm hoạt động, Công ty đã đóng góp rất nhiều sức ngời và
sức của vào việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc cũng nh đóng góp khoong nhỏ
vào việc ổn định và phát triển nền kinh tế quốc dân.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
Chức năng của Công ty trong giai đoạn hiện nay là kinh doanh trên lĩnh
vực thơng mại dịch vụ. Ngành nghề chính cụ thể nh sau:
- Kinh doanh thơng mại thuần tuý, bán buôn bán lẻ các loại hàng hoá
tiêu dùng, t liệu sản xuất vật t, hoá chất, thiết bị phơng tiện đi lại. Tổ chức
làm đại lý các thành phần kinh tế trong và ngoài nớc.
- Tổ chức gia công sản xuất dịch vụ sửa chữa đồ điện, điện tử, điện lạnh,
phơng tiện đi lại, đồ dân dụng.
- Tổ chức các dịch vụ: cho thuê văn phòng khách sạn nhà hàng, văn
phòng đại diện, các dịch vụ du lịch.
- Liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc để đổi mới và
mở rộng các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thơng mại dịch vụ trong
khuôn khổ pháp luật qui định.
Căn cứ vào chức năng trên, nhiệm vụ hiện nay của Công ty là:
- Tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo hoàn thành tốt kế hoạch
mà sở thơng mại và thành phố giao.

Các phó giám đốc
Các phòng ban Các cửa hàng Trung
tâm th-
ơng mại
dịch vụ

nghiệp
sửa
chữa
Trạm
kinh
doanh
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
tài
chính
kế
toán
Phòng
nghiệp
vụ kinh
doanh
Tổ Quầy
Báo cáo thực tập Phạm Mạnh hùng
- Các phó giám đốc: giúp việc cho giám đốc, phụ trách việc giao dịch để
ký các hoạt động kinh tế.

23
Báo cáo thực tập Phạm Mạnh hùng
Chênh lệch Tỷ lệ (%)
1 Doanh thu thuần 164.203.708 187.360.185 23.156.477 14,1
2 Giá vốn hàng bán 155.062.543 165.300.106 10.237.563 6,6
3 Lãi gộp 9.141.166 22.060.079 12.918.913 141,3
4 Chi phí bán hàng và CPQLDN 8.378.052 10.985.721 2.607.669 31,1
5 Kết quả thu nhập HĐTC 167.458 186.203 18.745 11,2
6 Kết quả thu nhập HĐBT 135.000 157.101 22.101 16,4
7 Kết quả thu nhập trớc thuế 771.627 10.250.179 9.478.552 1228,4
8 Thuế thu nhập phải nộp 246.935 347.543 100.608 40,74
9 Lợi nhuận sau thuế 524.737 682.989 152.252 30,2
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu thuần của năm 2004 tăng 14,1%
so với năm 2003 với số tiền là 23.156.477 nghìn đồng. Đồng thời lợi nhuận
sau thuế của năm 2003 cũng tăng lên so với năm 2003 là 158.252 nghìn đồng
tơng ứng với tỷ lệ tăng 30,2%, điều đó chứng tỏ tình hình kinh doanh của
Công ty đang có chiều hớng tốt, Công ty cần phải duy trì mức tăng trởng
trên. Song cần cố gắng giảm thiểu chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp để đạt đợc hiệu quả cao hơn nữa trong kinh doanh.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Bộ phận phòng kế toán tài chính là một trong ba bộ phận chính của
Công ty phụ trách công tác hạch toán kế toán tài chính của Công ty do đặc
điểm kinh doanh vừa tập trung, vừa phân tán, vừa có đơn vị hạch toàn độc
lập, vừa có đơn vị hạch toán phụ thuộc nên tổ chức bộ máy kế toán của Công
ty đợc tổ chức theo mô hình.
Sơ đồ: Bộ máy kế toán của Công ty.
24
Kế toán trởng
Kế toán vốn
bằng tiền

nghiệp.
- Bộ phận kế toán công nợ: chịu trách nhiệm theo dõi quản lý tình hình
thanh toán các khoản công nợ phải thu, công nợ phải trả, xúc tiến công tác
25
Đơn vị có tổ chức
kế toán riêng
Đơn vị có tổ chức
hạch toán riêng

Trích đoạn Tài khoản sử dụng và trình tự kế toán. đánh giá thực trạng kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá của công ty thơng mại dịch vụ tháI vinh Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá ở Công ty thơng mại dịch vụ TháI vinh
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status