Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Tiêu thụ hàng hoá luôn là mối quan tâm hàng đầu trong các doanh
nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại. Trước đây, trong nền kinh
tế tập trung bao cấp, khi Nhà nước tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, việc tiêu thụ hàng hoá phụ thuộc vào các kế
hoạch, chính sách của Nhà nước. Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế thị
trường hiện nay, khi mà sự cạnh tranh trên thị trường trở nên gay gắt và
khốc liệt, việc sản xuất cái gì, cho ai, sản xuất như thế nào là các câu hỏi mà
doanh nghiệp cần phải có câu trả lời rõ ràng. Mọi hoạt động của doanh
nghiệp đều phải hướng về thị trường, phục vụ cho những nhu cầu của thị
trường. Mặt khác, lợi nhuận là mục tiêu sống còn, là lý do tồn tại và là động
lực phát triển cho mỗi doanh nghiệp. Chính vì vậy, khâu tiêu thụ hàng hoá là
khâu quan trọng, nó là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh
doanh, là giai đoạn chuyển đổi hàng hoá thành tiền, thu hồi vốn và mang lại
lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ hàng hoá trong
các doanh nghiệp nói chung và tại đơn vị thực tập nói riêng, do đó sau 7
tuần thực tập chuyên đề, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán
tiêu thụ hàng hoá tại công ty TNHH Quốc Minh” làm chuyên đề thực tập
tốt nghiệp của mình
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Quốc Minh
Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hoá tại công ty TNHH
Quốc Minh
Chương 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ
hàng hoá tại công ty TNHH Quốc Minh
1
Chuyên đề thực tập
Do thời gian nghiên cứu chưa nhiều và kiến thức của mình có hạn, mà
doanh nghiệp lớn. Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể tóm
tắt qua những giai đoạn sau :
Giai đoạn từ khi mới thành lập tới năm 2000
Đây là giai đoạn xây dựng, trưởng thành và bước đầu phát triển. Công
ty gặp rất nhiều khó khăn về thị trường tiêu thụ cũng như về nguồn nhân lực
và kinh nghiệm thực tế. Lúc mới thành lập, vốn điều lệ của công ty là 10 tỷ
đồng, hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu, buôn bán các mặt hàng thảm và
các vật liệu trải sàn, các loại mành, rèm, giấy dán tường và xuất khẩu các
mặt hàng mây tre đan và thủ công mỹ nghệ sang Hoa Kỳ. Những năm đầu
thành lập, công ty gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm vì khi
đó nước ta vừa mới chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang
nền kinh tế thị trường có sự quản lý, điều tiết vĩ mô của Nhà nước, điều kiện
kinh tế, nhu cầu thụ hưởng và mức sống của người dân còn hạn chế. Cho
3
Chuyên đề thực tập
nên việc đầu tư cho trang thiết bị nội thất không được chú trọng. Tuy nhiên
bằng những nỗ lực của mình, với cam kết chất lượng hàng đầu bằng các sản
phẩm nhập khẩu từ các nước Bỉ, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Trung Quốc,
Indonesia, Thái Lan...Quốc Minh đã dần tạo dựng được niềm tin trong lòng
khách hàng và bước đầu tạo được chỗ đứng trên thị trường. Công ty đã được
mời tham gia các dự án lớn như:
Năm 1996, cung ứng vật liệu, thi công nội thất, trang thiết bị khách
sạn Sofitel Metropol, Sumerset...
Năm 1997, thi công nội thất khách sạn Horision, Nhà hát lớn, nhà
khách Chính Phủ, Cung văn hoá, Hanoi Tower, Khu văn phòng
Melia...
Năm 1998, thi công nội thất toà nhà Sao Bắc, toà nhà 63 Lý Thái Tổ,
Vtower.
Năm 1999, thi công nội thất toà nhà Mặt trời Sông Hồng, Opera
doanh và lĩnh vực kinh doanh. Từ năm 2004, công ty mở rộng kinh doanh
thêm mặt hàng trang thiết bị công nghiệp và viễn thông (truyền hình,
Internet...). Với những bước đi chắc chắn, luôn chú trọng uy tín với khách
hàng, công ty được nhiều đơn vị mời đấu thầu nhiều dự án lớn về thực hiện
cung cấp, lắp đặt các thiết bị viễn thông, trị giá hàng nghìn USD như cung
cấp thiết bị HFC cho mạng truyền hình cáp tại Hà Nội và Ninh Bình năm
2006; năm 2007, thực hiện cung cấp thiết bị cho mạng truyền hình cáp tại
Thái Bình... Có được những thành công bước đầu ấy là do công ty đã có
những nhận định đúng đắn về nhu cầu thị trường và xu hướng phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước, đồng thời công ty luôn quan tâm đào tạo đội
ngũ công nhân viên có trình độ và tay nghề cao: trong tổng số 80 nhân viên,
có 25 người có trình độ đại học và trên đại học. Các kỹ sư được đào tạo
chuyên sâu về lĩnh vực viễn thông truyền hình tại Việt Nam và Cộng hoà
Séc. Toàn bộ công nhân viên đều được huấn luyện qua các khoá học an toàn
lao động, đảm bảo an toàn trong việc lắp đặt, thi công công trình.
5
Chuyên đề thực tập
Trong khi đó, lĩnh vực kinh doanh vật liệu nội thất tiếp tục đạt được
nhiều bước tiến mới. Quốc Minh ngày càng chiếm được sự tin cậy của các
đối tác cũng như của người tiêu dùng. Các khách hàng lớn trong giai đoạn
này như: Bộ Tài Chính, Bộ Quốc Phòng, Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam,
Tổng công ty Bưu chính viễn thông, khách sạn Sunway, khu căn hộ cao cấp
Pacific Place... Thị trường tiêu thụ không ngừng được mở rộng, không
những chỉ phạm vi Hà Nội mà vươn rộng ra toàn Miền Bắc. Điều này đã cho
thấy tiềm năng phát triền mạnh mẽ của công ty trong thời kỳ mở cửa đất
nước, hội nhập kinh tế thế giới.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển, năm 2007, công ty đã tăng vốn điều lệ
lên 18 tỷ, đưa Quốc Minh trở thành doanh nghiệp có quy mô vừa, tiềm năng
kinh tế mạnh, nâng cao sức cạnh tranh trên thương trường.
truyền hình;
- Tư vấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, buôn bán, lắp đặt thiết bị máy
móc trong lĩnh vực điện tử viễn thông;
- Tư vấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, buôn bán, lắp đặt thiết bị chống
sét;
- Buôn bán, lắp đặt hệ thống camera;
- Sản xuất, buôn bán hàng thủ công mỹ nghệ, thêu ren, gốm sứ, sắt trang
trí;
- Tư vấn, thi công, lắp đặt, buôn bán nguyên vật liệu trong lĩnh vực trang trí
nội ngoại thất;
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông,
thuỷ lợi, hạ tầng cơ sở và san lấp mặt bằng;
- Xuất nhập khẩu những mặt hàng công ty kinh doanh;
- Dịch vụ cho thuê nhà kho, nhà xưởng, văn phòng;
- Dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá.
(Nguồn từ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty do Phòng Tài
chính – Kế toán cung cấp)
7
Chuyên đề thực tập
Công ty Quốc Minh hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại
dịch vụ. Với giấy phép kinh doanh trên nhiều ngành nghề đa dạng, tuy nhiên
trên thực tế hoạt động chủ yếu của công ty là nhập khẩu và kinh doanh các
loại vật liệu nội thất, cụ thể là thảm trải sàn, các loại mành, rèm...
Xuất phát từ đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm kinh doanh,
việc tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty được diễn ra như sau:
H 1.1: Quy trình hoạt động kinh doanh
Nghiên cứu thị trường
Phòng nghiên cứu và phát triển sẽ tổ chức nghiên cứu thị trường về nhu
cầu của người tiêu dùng về từng loại sản phẩm, về chất lượng cũng như kiểu
công ty đặt hàng tới các nhà sản xuất trong nước.
Nhập khẩu hàng hoá: Hàng hoá mua theo phương thức này chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng số hàng hoá của công ty do đặc thù của lĩnh vực
kinh doanh vật liệu trang trí nội thất mà cụ thể là các loại thảm, mành
rèm, giấy dán tường... Những sản phẩm này hiện nay trong nước chưa
được phát triển, sản xuất rất ít. Do vậy hầu hết phải nhập khẩu từ
nước ngoài. Hàng hoá nhập khẩu tại công ty phần lớn là từ các khách
hàng quen thuộc, được thiết lập từ các mối quan hệ nhiều năm.
9
Chuyên đề thực tập
Nhập kho hàng hoá hoặc giao cho khách hàng
Sau khi mua hàng, hoặc hàng hoá nhập khẩu về tới Việt Nam, Phòng
kỹ thuật sẽ chịu trách nhiệm kiểm nghiệm hàng hoá cả về quy cách lẫn chất
lượng. Nếu đảm bảo yêu cầu sẽ tiến hành nhập kho hoặc tiến hành vận
chuyển, giao cho khách hàng để đảm bảo việc cung cấp sản phẩm có chất
lượng cho khách hàng một cách nhanh nhất. Điều này giúp công ty tạo dựng
được uy tín đối với khách hàng.
Bán hàng
Công ty tổ chức việc bán hàng thông qua 2 hình thức: bán buôn và bán lẻ.
Tại công ty, chấp nhận nhiều hình thức thanh toán để thu hút khách
hàng một cách tối đa. Đối với bán lẻ thường thanh toán ngay bằng tiền mặt,
còn đối với bán hàng qua hợp đồng thường thanh toán bằng chuyển khoản
hoặc cho khách hàng trả chậm trong khoảng thời gian nhất định.
Được sự tín nhiệm của các nhà cung cấp nước ngoài, Quốc Minh trở
thành nhà phân phối độc quyền các sản phẩm về thảm, thảm trải sàn, thảm
mỹ thuật, thảm cuộn, thảm tấm…, các loại mành rèm, giấy dán tường cho
các nhãn hiệu nổi tiếng, xuất xứ từ các nước Mỹ, Thái Lan, Bỉ, Malaysia…
Do đó các sản phẩm của công ty đều có chất lượng đảm bảo, vượt trội hơn
so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Bên cạnh đó, công ty còn có
Phòng Tài Chính – Kế toán
Giám đốc công ty
11
Chuyên đề thực tập
Hội đồng thành viên: Là cơ quan quản lý cao nhất công ty, có toàn
quyền quyết định các vấn đề quan trọng của công ty (như mở rộng
hoạt động, lĩnh vực kinh doanh của công ty; quyết định các chủ
trương, chính sách kinh doanh mang tính chiến lược...), thực hiện
các quyền và nghĩa vụ của công ty, chịu trách nhiệm kiểm tra,
giám sát mọi hoạt động của công ty.
Giám đốc công ty: Là người đại diện cho công ty, thay mặt Hội
đồng thành viên (HĐTV) tổ chức bộ máy và trực tiếp điều hành
mọi hoạt động hàng ngày của công ty một cách có hiệu quả, đáp
ứng được yêu cầu bảo toàn và phát triển công ty theo phương
hướng và kế hoạch đã được HĐTV thông qua, chịu trách nhiệm
trước HĐTV và trước pháp luật về các quyền và nghĩa vụ được
giao.
Phòng tổ chức, lễ tân: Có nhiệm vụ tổ chức đón tiếp khách hàng,
thu thập những ý kiến phản hồi từ phía khách hàng về các sản
phẩm do công ty phân phối, cung cấp.
Phòng Tài chính – Kế toán: Có nhiệm vụ thu thập, phân tích và xử
lý các thông tin tài chính, kế toán, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong công ty. Định kỳ tiến hành lập các báo cáo tài chính về tình
hình kinh doanh của công ty. Từ đó, cung cấp các thông tin nhanh
chóng, chính xác, kịp thời, tham mưu cho Giám đốc công ty trong
quá trình ra các quyết định.
Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc công ty
về kế hoạch kinh doanh; quản lý, điều hành và đảm bảo mọi hoạt
động kinh doanh diễn ra theo đúng kế hoạch; khai thác và mở rộng
thị trường, giao dịch với các khách hàng, làm các văn bản hợp
1.4.1/ Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Với chức năng thu thập, phân loại, xử lý các số liệu tạo ra các thông tin
tài chính hữu ích cho người sử dụng, đặc biệt giúp các nhà quản trị ra các
quyết định kinh doanh đúng đắn, kế toán ngày càng khẳng định được vai trò
quan trọng của mình trong từng doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh
tế nói chung, nhất là trong xu thế toàn cầu hoá ngày nay khi môi trường
cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các rào cản gia nhập thị trường ngày càng
được thu hẹp. Nếu không có kế toán, các quyết định kinh doanh sẽ rất mơ
hồ, không có căn cứ cụ thể, làm giảm khả năng cạnh tranh, suy yếu tình hình
tài chính của doanh nghiệp, kéo theo đó là sự suy yếu nền kinh tế của cả một
quốc gia.
Chính vì vậy, Quốc Minh rất coi trọng việc tổ chức bộ máy kế toán phù
hợp với quy mô và đặc điểm lĩnh vực kinh doanh của mình nhằm tiết kiệm
chi phí nhưng mang lại hiệu quả cao nhất, giúp giám đốc đơn vị ra các quyết
định một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời nắm bắt những cơ hội kinh
doanh do thị trường mang lại. Vì là công ty thương mại có quy mô vừa nên
bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung bao gồm 5 người, mỗi
người phụ trách và kiêm nhiệm nhiều phần hành khác nhau. Việc tổ chức bộ
máy kế toán được thực hiện theo sơ đồ:
H 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng kiêm
kế toán tổng hợp
Kế toán
thuế
kiêm
thủ quỹ
Kế toán
công nợ
kiêm kế
ngoài các khoản thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, công
ty còn phải hạch toán thuế nhập khẩu cho hàng hoá nhập khẩu. Cho nên
phần hành thuế rất quan trọng. Kế toán thuế có nhiệm vụ tập hợp hoá
đơn, chứng từ làm căn cứ tính thuế, tính ra số thuế phải nộp cho Nhà
nước trong kỳ, chuẩn bị các báo cáo và hoá đơn về thuế khi cơ quan
thuế hoặc Ngân hàng yêu cầu, giữ liên lạc với cơ quan thuế, thường
xuyên báo cáo với kế toán trưởng về các nghiệp vụ thuế phát sinh.
Nhân viên kế toán thuế còn kiêm nhiệm vai trò thủ quỹ, có nhiệm vụ
kiểm kê quỹ tiền mặt hàng ngày của công ty, kiểm tra, đối chiếu tiền
mặt với số liệu trên sổ sách, đảm bảo kịp thời phát hiện sai sót.
15
Chuyên đề thực tập
Kế toán công nợ kiêm kế toán doanh thu, chi phí: Đối với doanh nghiệp
thương mại, có quy mô nhỏ như Quốc Minh, việc theo dõi tình hình
công nợ rất quan trọng, góp phần ổn định tình hình thanh toán của công
ty, tạo dựng uy tín đối với khách hàng. Kế toán công nợ có nhiệm vụ
lưu trữ các hoá đơn bán hàng, hoá đơn giá trị gia tăng, theo dõi tình
hình thanh toán các khoản nợ phải thu, phải trả đối với từng khách
hàng. Định kỳ, đối chiếu công nợ với khách hàng nhằm đảm bảo cung
cấp số liệu chính xác. Kế toán công nợ đồng thời kiêm nhiệm luôn phần
hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán tiền lương: Nhân viên kế toán vốn
bằng tiền có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ kinh tế diễn ra có liên
quan tới vốn bằng tiền của công ty, theo dõi dòng tiền và đối chiếu số
dư với ngân hàng một cách định kỳ. Đồng thời kiêm nhiệm phần hành
kế toán tiền lương của công ty, tính ra lương của công nhân viên trong
công ty, đảm bảo thanh toán lương kịp thời, khuyến khích, thúc đẩy sản
xuất kinh doanh.
Kế toán hàng tồn kho kiêm kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi tình
Sổ tổng hợp
Báo cáo tài chính
Báo cáo kế toán
quản trị
Đăng ký số
Chứng từ ghi sổ
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm)
Đối chiếu, kiểm tra
17
Nhập số liệu bằng tay
Máy tự động kết chuyển
Chuyên đề thực tập
Chương 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ
TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC MINH
2.1/ Hàng hoá và quá trình tiêu thụ hàng hoá tại công ty
2.1.1/ Đặc điểm hàng hoá kinh doanh và thị trường tiêu thụ
Mặt hàng kinh doanh chính của công ty là thảm trải sàn, các loại mành,
rèm có xuất xứ từ nhiều nước trên thế giới. Thị trường nhập khẩu hàng hóa
chủ yếu từ các nước Châu Á (chiếm 80% số lượng hàng nhập khẩu) như
Hàn Quốc, Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan... Phần còn lại từ các nước
Châu Âu như Bỉ, Hoa Kỳ... Sản phẩm có chất lượng cao, đa dạng về chủng
loại, phong phú về mẫu mã, chiếm được sự tin cậy của khách hàng. Tuy
nhiên, các mặt hàng này là loại hàng hoá tiêu dùng cao cấp, nhằm mục đích
nâng cao chất lượng không gian sống cho người tiêu dùng. Nhu cầu sản
phẩm phụ thuộc rất lớn vào thu nhập, mức sống của người dân. Chính vì thế
mà đối tượng sản phẩm hướng tới là tầng lớp có thu nhập trung bình và cao
trong xã hội.
Do quan điểm tiêu dùng của người Việt Nam thường chú trọng trang trí
thuận giữa hai bên mà có các hình thức thanh toán khác nhau. Công ty chấp
nhận mọi hình thức thanh toán có thể để tìm mọi cách thu hút khách hàng tốt
nhất. Đối với những khách hàng lẻ, vãng lai thường thanh toán ngay bằng
tiền mặt hoặc chuyển khoản. Còn đối với những khách hàng lớn, thường
xuyên, các hợp đồng, dự án có giá trị lớn, có thể thực hiện thanh toán ngay
bằng tiền mặt, đặt trước một phần hay thanh toán chậm trong một khoảng
thời gian nhất định, cũng có thể là bù trừ công nợ...
19
Chuyên đề thực tập
2.1.3/ Các chính sách kinh doanh
Quốc Minh luôn chủ động tìm hiểu thị trường, tìm hiểu nhu cầu của
khách hàng, những thay đổi về thị hiếu của người dân để có thể đưa ra được
các chính sách kinh doanh hiệu quả và đúng đắn.
Về chính sách giá cả: Tại công ty áp dụng một chính sách giá linh hoạt,
nhưng vẫn đảm bảo được sức cạnh tranh trên thị trường. Mức giá của các
sản phẩm công ty đưa ra tuỳ thuộc vào:
- Từng chủng loại mặt hàng: Đối với từng loại mặt hàng khác nhau thì
giá cả cũng khác nhau.
- Từng thời điểm kinh doanh: Quốc Minh luôn chú ý đưa ra các chính
sách giá cả phù hợp với những biến động của thị trường. Khi giá vật
liệu nội thất nhập khẩu giảm thì giá của các sản phẩm bán trong nước
cũng giảm tương ứng. Tuy nhiên công ty luôn chú trọng đến chất
lượng sản phẩm là hàng đầu, không vì chạy theo lợi nhuận mà cung
cấp những sản phẩm không đảm bảo chất lượng hoặc có chất lượng
kém. Chính vì thế, Quốc Minh là địa điểm tin cậy của các khách hàng
cũng như của các nhà sản xuất thảm và vật liệu trang trí nội thất uy tín
trong khu vực và trên toàn thế giới.
- Mối quan hệ với khách hàng: Giá cả của sản phẩm còn tủy thuộc vào
khách hàng là thường xuyên hay là khách lẻ, vãng lai. Đối với các
• Các chứng từ bán hàng như: Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn
bán hàng, bảng kê hóa đơn bán lẻ hàng hóa, dịch vụ;
• Các chứng từ về hàng tồn kho như: Phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho, thẻ kho;
• Các chứng từ thanh toán như: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ,
giấy báo Có của ngân hàng;
21
Chuyên đề thực tập
• Các chứng từ khác liên quan tới nghiệp vụ bán hàng.
Các chứng từ như hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho được lập
thành 3 liên: 1 liên giao cho khách hàng, 1 liên lưu tại cuống và 1 liên dùng
luân chuyển nội bộ và ghi sổ kế toán.
Tại công ty áp dụng phần mềm Fast Accounting 2006 nên quy trình kế
toán nghiệp vụ bán hàng được khái quát như sau:
Từ các chứng từ gốc chứng minh nghiệp vụ bán hàng diễn ra như đơn
đặt hàng của khách hàng, hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu
xuất kho hàng hóa, phiếu thu... Kế toán các phần hành nhập dữ liệu vào máy
vi tính và lập các chứng từ ghi sổ và đăng ký số chứng từ ghi sổ. Sau đó,
phần mềm Fast Accounting sẽ tự động xử lý, kết chuyển số liệu vào sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ, các sổ chi tiết và sổ Cái tương ứng. Cuối kỳ, kế toán
thực hiện các bút toán phân bổ, kết chuyển và in ra các Báo cáo tài chính.
22
Chuyên đề thực tập
H 2.1: Quy trình ghi sổ của nghiệp vụ bán hàng
Ghi chú:Chứng từ gốc (Hóa đơn
Do đặc thù của hoạt động công ty là nhập khẩu hàng hóa, nên ngoài các
chi phí mua hàng, giá thực tế hàng mua còn bao gồm cả thuế nhập khẩu.
Công ty tiến hành nhập khẩu theo giá CIF, tức là giá hàng hóa giao tại
biên giới nước mua (nước nhập khẩu), không bao gồm các khoản chi phí
liên quan trong khi vận chuyển hàng tới nơi giao nhận.
Trị giá hàng mua về được tính như sau:
Ví dụ: Ngày 02 tháng 12 năm 2008, công ty nhập khẩu một lô hàng thảm
Floral từ Bỉ với tổng giá thanh toán cho người bán là 215.865.460 VNĐ.
Công ty đã thanh toán cho người bán bằng chuyển khoản, phí thanh toán là
304.815 VNĐ, phí vận chuyển, lưu kho là 604.000 VNĐ, thuế nhập khẩu là
25.903.855 VNĐ.
Vậy:
Giá thực tế của lô hàng thảm Floral là:
215.865.460 + 304.815 + 604.000 + 25.903.855 = 242.678.130 VNĐ
Khi hàng về kho, thủ kho tiến hành lập phiếu nhập kho (Biểu số 2.1) làm thủ
tục nhập kho hàng hóa.
Giá mua trên
hóa đơn
Chi phí
thu mua
Thuế nhập
khẩu
= −++
24
Giá thực tế
hàng mua
Các khoản
CKTM, giảm
giá hàng bán
………………………….
…………………………
1561
…...
……
…….
…….
…….
m
2
…...
…...
…...
…...
…...
7.548
……….
……….
……….
……….
……….
28.599
……….
…….....
……….
……….
……….
215.865.460
……………
…………….