Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu quan trọng nhất của các doanh nghiệp
là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải không
ngừng cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải đổi
mới sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, đưa ra các chiến dịch khuyến
mại, hỗ trợ khách hàng…nhằm tiêu thụ được nhiều sản phẩm nhất. Đặc biệt
đối với doanh nghiệp thương mại, hàng hoá là một yếu tố vô cùng quan trọng
quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý
hàng hoá một cách chặt chẽ, nâng cao tốc độ luân chuyển hàng hoá trong từng
khâu nhằm có những biện pháp thích hợp để đạt được mục tiêu đề ra.
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán lưu chuyển hàng hoá trong
doanh nghiệp thương mại, vận dụng lý luận học tập và nghiên cứu tại trường,
kết hợp với thực tế thu nhận từ công tác kế toán tại công ty TNHH Bán lẻ
FPT, em đã quyết định đi vào nghiên cứu đề tài : “ Hoàn thiện kế toán lưu
chuyển hàng hoá tại công ty TNHH Bán lẻ FPT ’’.
Nội dung chuyên đề thực tập gồm 4 phần sau :
Phần 1 : Tổng quan về công ty TNHH Bán lẻ FPT
Phần 2 : Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty TNHH Bán lẻ FPT
Phần 3 : Thực trạng kế toán lưu chuyển hàng hoá tại công ty TNHH Bán lẻ
FPT
Phần 4 : Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá tại công ty TNHH Bán lẻ
FPT
SV: Nguyễn Mai Phương Lớp: Kế toán 47B
1
Chuyên đề thực tập
Em xin chân thành cám ơn thầy TS. Phạm Thành Long đã tận tình
hướng dẫn giúp em hoàn thành chuyên đề này. Đồng thời em cũng xin cảm ơn
các anh chị trong phòng kế toán cũng như các phòng ban khác đã giúp đỡ em
trong quá trình tìm hiểu.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian thực tập có hạn và trình độ
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH BÁN LẺ…………….5
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty………………………....5
1.2. Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty………………………………….6
1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty…………………………...9
1.4. Đặc điểm tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty .....13
CHƯƠNG 2 : ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
BÁN LẺ FPT………………………………………………………………..17
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Bán lẻ FPT……………….17
2.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty…………………………..19
2.2.1. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán nói chung ………………………….9
2.2.2. Tổ chức sử dụng tài khoản kế toán…………………………………...22
2.2.3. Tổ chức vận dụng chứng từ và sổ sách kế toán………………………22
2.2.4. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán……………………………………25
CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ TẠI
CÔNG TY TNHH BÁN LẺ FPT……………………………………………27
3.1. Kế toán quá trình mua hàng…………………………………………….27
3.1.1. Phương thức mua hàng………………………………………………..27
3.1.2. Tài khoản sử dụng…………………………………………………….28
3.1.3. Kế toán quá trình mua hàng…………………………………………..28
3.2. Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá……………………………………32.
3.2.1. Phương thức tiêu thụ và thanh toán áp dụng tại công ty……………...32
3.2.2. Tài khoản sử dụng…………………………………………………….33
3.2.3. Kế toán nghiệp vụ bán hàng…………………………………………..33
3.3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ……………………………………….47
3.3.1. Kế toán chi phí bán hàng……………………………………………..47
3.3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp………………………………..52
3.3.3. Kế toán xác định kết quả …………………………………………….56
CHƯƠNG 4 : HOÀN THIỆN KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ TẠI
CÔNG TY TNHH BÁN LẺ FPT…………………………………………...59
4.1. Đánh giá về công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá tại công ty ……….59
An Dương, Thiên Hoà, Chợ Lớn và các nhãn hiệu thời trang nổi tiếng như
NewNem, John henry, Ninomaxx, Ngô Thái Uyên...
Trung bình 1 ngày có từ 50.000 đến 70.000 lượt tin được đọc tại
website. Riêng trong tháng 12/2006, trung bình mỗi khách hàng truy cập vào
website đọc từ 10 đến 12 tin khuyến mãi của các doanh nghiệp.
Trong năm nay, website này sẽ cung cấp thêm dịch vụ mới là e-store (gian
hàng trực tuyến) nhằm giúp các doanh nghiệp giới thiệu thêm sản phẩm của
mình ngoài những sản phẩm của chương trình giảm giá. Sắp tới, website cũng
sẽ trở thành đơn vị bảo trợ thông tin khuyến mãi cho bản tin thời sự HTV7.
website www.SaleOff.com.vn nói riêng và hệ thống thương mại điện tử nói
chung sẽ thay đổi thói quen mua sắm của người dân. Thay vì đến tận nơi, nhìn
tận mắt, sờ tận tay sản phẩm thì giờ đây chỉ cần một cú click chuột là có thể
mua mọi món hàng với giá khuyến mãi. Thậm chí, nếu món hàng mà bạn cần
không có trên website, bạn có thể gửi yêu cầu vào hệ thống. Sau đó, nếu tìm
thấy hệ thống sẽ tự động báo lại cho khách hàng. Vì vậy, khách hàng sẽ rất
thuận lợi khi mua sắm tại trang web này.
Sự ra đời của công ty FRT đã đóng một vai trò quan trọng trong việc
củng cố và giữ vững vị thế hàng đầu của Tập đoàn FPT trong bối cảnh gia
nhập WTO. Đây cũng là bước đột phá mới của FPT khi tham gia thị trường
bán lẻ Việt Nam trong một quy mô lớn. Cho đến nay kênh phân phối vẫn luôn
là một thế mạnh của FPT được các công ty và đối tác nước ngoài đánh giá
cao. Dự tính đến năm 2009 Công ty Bán lẻ FPT sẽ đạt doanh thu 400 triệu
USD và 100 cửa hàng trên toàn quốc.
1.2. Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty FRT
SV: Nguyễn Mai Phương Lớp: Kế toán 47B
6
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
SV: Nguyễn Mai Phương Lớp: Kế toán 47B
Phòng kế
ty.
Giám đốc : quản lý điều hành mọi hoạt động đến các phòng ban, trực
tiếp chỉ đạo công tác cán bộ, tài chính kế toán và kinh doanh tiếp thị.
Phòng tổng hợp : Nhân sự gồm 5 người làm nhiệm vụ giúp giám đốc
theo dõi đánh giá nhận xét nhân viên, tham mưu cho giám đốc sắp xếp bố trí
cán bộ , quản lý hồ sơ, quản lý công văn đi đến, chịu trách nhiệm về các văn
thư, lưu trữ hồ sơ…
Trung tâm kinh doanh : Tổ chức gồm 4 phòng trong đó có 1 giám đốc
của trung tâm, có trách nhiệm xây dựng, phát triển và quản lý chuỗi của cửa
hang tại khu vực miền bắc, đào tạo nhân viên đảm bảo cung cấp đủ nguồn
nhân lực cho chuỗi cửa hàng trong phạm vi phụ trách, xây dựng và phát triển
dịch vụ khách hàng, xây dựng hình ảnh và tác phong chuyên nghiệp cho cửa
hang, lên kế hoạch bán hang định kỳ năm, quý, tháng chuỗi cửa hang.
Phòng quản lý phát triển hệ thống :làm nhiệm vụ lập kế hoạch và phát
triển hệ thống kinh doanh và dịch vụ theo chuỗi, thu nhận thông tin thị trường,
đối thủ cạnh tranh và lập kế hoạch kinh doanh, thiết lập, duy trì và phát triển
hệ thống thông tin khách hàng, xây dựng và phát triển chính sách cho từng
nhóm khách hàng và kiểm tra, kiểm soát các hoạt động bán hàng và kinh
doanh.
Phòng đào tạo :sẽ nghiên cứu các thông tin di động, các sản phẩm IT,
các sản phẩm mới và update thông tin sản phẩm trên website, biên soạn tài
liệu giảng dạy cẩm nang sản phẩm và hướng dẫn sử dụng nhanh (quick guide),
tổ chức đào tạo công nghệ của sản phẩm mới cho nhân viên bán hàng, bảo
hành, đại lý và các đối tác, các phòng ban có nhu cầu.
Phòng dịch vụ và bảo hành: thực hiện các hoạt động dịch vụ và bảo
hành ở chuỗi cửa hàng, thực hiện và phát triển các dịch vụ gia tăng ( như sim,
thẻ cào, nạp nhạc chuông) và dịch vụ bảo hành, sửa chữa, quản lý, theo dõi và
hỗ trợ khách hàng, xây dựng và phát triển hệ thống thông tin về khách hàng và
xây dựng, thực hiện và phát triển chính sách kinh doanh dịch vụ.
Phòng chăm sóc khách hàng: thực hiện các công việc cập kế hoạch
sửa chữa thiết bị máy móc trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học
kĩ thuật, công nghiệp, môi trường điện tử viễn thông vật liệu xây dựng, hàng
tiêu dùng, ô tô xe máy, cung cấp nội dung và dịch vụ giá trị gia tăng trên máy
SV: Nguyễn Mai Phương Lớp: Kế toán 47B
9
Chuyên đề thực tập
và mạng điện thoại di động, đại lí dịch vụ viễn thông. Các hoạt động kinh
doanh chính của công ty gồm :
- Phân phối các loại mặt hàng điện thoại di động, laptop, các
dịch vụ mạng điện thoại di động do FPT làm nhà phân phối và
các dịch vụ chăm sóc khách hàng đi kèm.
- Phát triển kinh doanh các mặt hàng khác ( Camera, Player,
MP3… )
- Phát triển kinh doanh các mặt hàng công nghệ cao : LCD TV,
- Plasma TV….
Trong từng lĩnh vực kinh doanh, FPT Bán lẻ đều bắt tay với các thương hiệu
uy tín hàng đầu trên thế giới và tại Việt Nam. Các đối tác tiêu biểu bao gồm:
* Đối với sản phẩm điện thoại di động: Nokia, Samsung, Motorola
* Đối với sản phẩm máy tính xách tay: HP, Toshiba, Lenovo, NEC, Acer,
Apple
* Đối với dịch vụ mạng viễn thông: Mobifone, Vinafone
Đến với [IN], khách hàng sẽ có cơ hội trải nghiệm trong một không gian mua
sắm hiện đại được thiết kế sang trọng và chuyên nghiệp trên một diện tích lớn.
Tại đây, ngoài các khu trưng bày sản phẩm, hệ thống [IN] còn dành một khu
vực riêng làm nơi khách hàng thư giãn và giải trí khi mua hàng. Đồng thời,
công ty còn liên tục phát triển và sáng tạo các dịch vụ giá trị gia tăng hoàn hảo
nhất dành cho khách hàng, như: dịch vụ bảo hành siêu tốc – mọi lúc – mọi
nơi, dịch vụ sạc pin miễn phí, dịch vụ download content miễn phí, CLB Khách
hàng thân thiết….
1.3.2. Đặc điểm thị trường
Giám đốc kinh doanh sẽ xem xét kế hoạch mua hàng. Sau khi tổng giám đốc
phê duyệt kế hoạch mua hàng, PM sẽ tiến hành đánh giá, lựa chọn nhà phân
phối và tiến hành đặt hàng.
Nếu đặt hàng đầu tiên với hãng mới, PM tiến hành đàm phán với nhà
phân phối (giá đảm bảo có trước khi đặt hàng), và lập đơn đặt hàng. Sau khi
giám đốc kinh doanh xem xét đơn đặt hàng và được tổng giám đốc phê duyệt,
PM gửi đơn đặt hàng cho nhà phân phối, cho SM và thủ kho Shop.
Nếu đặt hàng từ lần 2 trở đi : cứ 3 ngày/ lần, PM phải thống kê lượng
hàng bán, tồn và lượng hàng đã đặt để điều chuyển hàng giữa các Shop. Nếu
điều chuyển hàng cùng chi nhánh, kế toán lập phiếu xuất kho, còn nếu điều
SV: Nguyễn Mai Phương Lớp: Kế toán 47B
12
Quản lý và Phát
triển hệ thống
Kế hoạch và
Marketing
Tổ chức
khuyến mại
Mua hàng
Bán hàng
Chăm sóc
KH
BH và DV
Kiểm tra
HH nhập
Dịch vụ
VMS
Chuyên đề thực tập
chuyển hàng khác chi nhánh, kế toán lập hoá đơn bán hàng. Khi không còn đủ
hàng ở các Shop, PM mới tiến hành đàm phán với nhà cung cấp ( giá đảm bảo
ta thấy tình hình kinh doanh của công ty đang trong chiều hướng đi xuống.
Thể hiện ở tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2008 giảm 25% so với năm
2006, và tổng lợi nhuận kế toán sau thuế giảm 23%. Mặc dù lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp dịch vụ có tăng, tuy nhiên mức tăng này không bù đắp
được mức tăng của chi phí ( chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp), chứng tỏ công ty đang quản lý không tốt các khoản chi phí này.
SV: Nguyễn Mai Phương Lớp: Kế toán 47B
Chỉ tiêu Mã số
Năm 2008 Năm 2007 Năm 2006
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ 1 302.119.766.328 325.995.535.839 304.960.320.297
3. Doanh thu thuần về bán hàng hóa và
cung cấp dịch vụ (10=01-02) 10 302.119.766.328 325.995.535.839 304.960.320.297
4. Giá vốn hàng bán 11 253.219.375.827 279.370.512.974 262.468.042.587
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ (20=10-11) 20 48.900.390.501 46.625.022.865 42.492.277.710
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 18.456.676.521 12.325.410.751
19.228.2
61.021
7. Chi phí tài chính 22 20.015.140.550 2.301.594.161 2.008.640.100
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 2.734.584.026 793.256.595 1.272.927.700
8. Chi phí bán hàng 24 23.565.816.822 25.190.034.042 25.865.422.513
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 11.153.480.765 10.503.548.193 9.651.160.303
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh {30=20+(21-22)-(24+25) 30 12.622.628.885 20.955.257.220 24.195.315.815
11. Thu nhập khác 31 6.359.954.946 501.817.738 378.885.510
12. Chi phí khác 32 241.739.681 3 0
13. Lợi nhuận khác (40=31-23) 40 6.118.215.265 501.817.735 378.885.510
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50=30+40) 50 18.740.844.150 21.457.074.955 24.574.201.325
25.711.672.054, trong khi doanh thu hàng tiêu thụ lại tăng chậm, thậm chí có
xu hướng giảm. Đây là một dấu hiệu không tốt vì công ty đang trong tình
trạng khan hiếm hàng, do đó có thể ảnh hưởng đến việc bán hàng, gây thiếu
hàng.
Tỷ lệ TSCĐ/ Tổng TS tăng từ 0,13 lên 0,39 do công ty đang đầu tư thêm trang
thiết bị để mở rộng hoạt động kinh doanh và thay mới một số tài sản đã cũ sử
dụng kém hiệu quả.
Tỷ lệ nợ phải trả/ Tổng TS chiếm tỷ lệ lớn chứng tỏ công ty đang đi chiếm
dụng vốn của công ty, tổ chức khác. Tuy nhiên phần lớn là các khoản nợ ngắn
SV: Nguyễn Mai Phương Lớp: Kế toán 47B
15
Chuyên đề thực tập
hạn, vì vậy công ty cần xem xét các chính sách nhằm thanh toán các khoản nợ
này đúng hạn.
Bảng 1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính của công
ty
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1.Hệ số khả năng thanh toán tổng
quát
2,24 4,17 3,27
2.Hệ số khả năng thanh toán tức
thời
0,99 1,27 0,41
3.Tỷ suất sinh lời của VCSH 0,34 0,08 0,07
Như vậy khả năng thanh toán tổng quát của công ty tăng, đảm bảo không
những theo lý thuyết mà còn theo thực tế. Tuy nhiên khả năng thanh toán tức
thời của công ty năm 2008 lại ở mức thấp, do đó rất có khả năng công ty
không đảm bảo được khả năng thanh toán tức thời đối với các khoản nợ, đặc
biệt là các khoản nợ ngắn hạn, đến hạn.
Ngoài ra tỷ suất sinh lời của VCSH lại có xu hướng giảm và ở mức rất thấp,
định, tình hình tăng giảm tài sản cố định, phân bổ công cụ lao
động xuất dùng trong kỳ.
- Theo dõi kế toán bán hàng ở các cửa hàng bán lẻ.
SV: Nguyễn Mai Phương Lớp: Kế toán 47B
Kế toán
trưởng
Kế toán
thanh toán
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
Kế toán
tiền mặt
Kế toán ngân
hàng
Kế toán
bán hàng
Báo cáo
tài chính
Kế toán
bán hàng
Kế toán
bán hàng
18
Chuyên đề thực tập
- Theo dõi tình hình trích nộp thuế.
Kế toán thanh toán.
- Theo dõi đối chiếu các phiếu thu tiền mặt.
- Thu hồi tạm ứng cán bộ công nhân viên và thường
xuyên đối chiếu công nợ.
- Mở sổ theo dõi quỹ và báo cáo đối chiếu sự biến
cơ bản hàng ngày của công ty như: dịch vụ quản lý quan hệ khách hàng
(Oracle CRM Services), quản lý sản xuất từng phần (Oracle Discrete
Manufacturing), quản lý kho (Oracle Inventory), quản lý đơn đặt hàng (Oracle
Order Management)…Chương trình này sẽ giúp công ty triển khai công việc
nhanh chóng, kiểm soát kinh doanh được nâng lên cấp độ cao hơn.
Giải pháp EBS là một trong những giải pháp ERP đầu tiên xuất hiện tại Việt
Nam. Với hơn 50 khách hàng, giải pháp EBS đã chứng tỏ tính ưu việt và độ
mềm dẻo thích nghi với môi trường doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt với mô
hình các tập đoàn đa ngành, với nhiều đơn vị thành viên hạch toán độc lập.
SV: Nguyễn Mai Phương Lớp: Kế toán 47B
20
Chuyên đề thực tập
Oracle E-Business Suite bao gồm các phân hệ chính như sau:
Sổ cái tổng hợp (General Ledger - GL): Cấu trúc tài khoản, Chứng từ,
Báo cáo tài chính, Kế toán tổng hợp, Quản lí ngân sách...
Kế toán phải thu (Accounts Receivable - AR): Quản lí khách hàng, Lập
hoá đơn, Thu tiền, Hạch toán khoản thu, Lập báo cáo,...
Kế toán phải trả (Accounts Payable - AP): Quản lí nhà cung cấp, Hoá
đơn, Đối chiếu với đơn đặt hàng, Thanh toán, Kiểm soát thanh toán,
Kiểm soát hạch toán, Hỗ trợ nhiều loại tiền...
Quản lí dòng tiền (Cash Management - CM): Dự báo dòng tiền, Quản lí
thông tin Ngân hàng, Đối chiếu với ngân hàng, Tra cứu và báo cáo...
Quản lí mua sắm (Purchasing - PO): Quản lí nhà cung cấp, Yêu cầu mua
hàng, Đơn đặt hàng, Nhận hàng, Phê duyệt chứng từ, Đối chiếu hoá
đơn, Thanh toán...
SV: Nguyễn Mai Phương Lớp: Kế toán 47B
21
Chuyên đề thực tập
Quản lí bán hàng (Order Management - OM): Nhập, xử lí đơn đặt hàng,
TK 6415 : Tiếp thị- khuyến mại
TK 6419 : Kết chuyển chi phí bán hàng…..
2.2.3. Tổ chức vận dụng chứng từ và sổ sách kế toán
- Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nhiệm vụ
kinh tế tài chính đã phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ ghi sổ kế toán. Mọi
nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở
công ty đều phải lập chứng từ và ghi chép đầy đủ, trung thực khách quan và
chứng từ kế toán.
Công ty sử dụng chứng từ theo đúng quy định của Luật Kế toán, Quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các
văn bản pháp luật khác. Các chứng từ sử dụng bao gồm :
Chứng từ liên quan đến hoạt động mua hàng gồm :
+ Hóa đơn mua hàng
+ Phiếu nhập kho
+ Biên bản kiểm kê
+ Giấy đề nghị tạm ứng
Chứng từ liên quan đến hoạt động bán hàng :
+ Hóa đơn bán hàng
+ Phiếu xuất kho
+ Hóa đơn thuế hóa trị gia tăng
+ Hoá đơn xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ…
+ Bảng kê hàng hoá bán ra
Ngoài ra công ty sử dụng một số chứng từ khác như: Phiếu thu, phiếu chi, giấy
báo Nợ, giấy báo Có….
SV: Nguyễn Mai Phương Lớp: Kế toán 47B
23
Chuyên đề thực tập
Kế toán viên lập các chứng từ thuộc phần hành của mình để làm căn cứ ghi sổ
sau đó các chứng từ sẽ được chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra và quản lý.
Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ chứng từ
ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy
tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập
nhật vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng hoặc vào bất kỳ thời điểm nào cần thiết, kế toán thực hiện
các thao tác khoá sổ ( cộng sổ ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa
các sổ tổng hợp, sổ chi tiết được thực hiện tự động và luôn bảo đảm chính xác
trung thực theo thông tin đã được nhập vào trong kỳ. Người làm kế toán có thể
kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra
giấy.
Cuối tháng, cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in
ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục phap lý theo quy định về sổ
kế toán ghi bằng tay.
Sơ đồ 1.7. Trình tự ghi sổ kế toán
SV: Nguyễn Mai Phương Lớp: Kế toán 47B
25
các
chứng
từ
gốc
xử lý
chứng
từ
Nhập dữ liệu:
+ Ctừ đó được
xử lý.
+ Bút toán k/c,
điều chỉnh