Lê Thị Hơng Thuỷ Kế toán 41
D
Lời mở đầu
Tầm quan trọng của TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp là điều không thể phủ nhận. Bởi lẽ, TSCĐ không chỉ là bộ phận cơ bản
tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật yếu tố đầu tiên của quá trình sản xuất mà nó
còn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp tăng năng suất lao động, hạ giá
thành sản phẩm. Hơn nữa, trong thời đại ngày nay khi mà khoa học công nghệ có
những bớc phát triển vợt bậc thì TSCĐ đợc tạo ra trong các doanh nghiệp hết sức
đa dạng và vô cùng hiện đại. Đặc biệt đối với một doanh nghiệp chuyên cung cấp
các dịch vụ vận chuyển bằng đờng sông nh Công ty vận tải thuỷ I thì TSCĐ càng
giữ một vị trí then chốt vì nó trực tiếp quyết định đến năng lực sản xuất và khả
năng cạnh tranh của Công ty.
Xuất phát từ những lý do trên, vấn đề đặt ra là Làm thế nào để quản lý chặt
chẽ TSCĐ và sử dụng có hiệu quả vốn cố định là điều vô cùng cần thiết đối với
các doanh nghiệp nói chung và Công ty vận tải thuỷ I nói riêng. Vì vậy, là một
bộ phận của hệ thống quản lý kinh tế, thực tiễn đó đòi hỏi kế toán TSCĐ tại các
doanh nghiệp cần phải đợc hoàn thiện để đảm bảo cung cấp những thông tin kịp
thời, chính xác.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc hạch toán kế toán TSCĐ, trên cơ sở
thực tế tại Công ty vận tải thuỷ I và đợc sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo TS.
Ngô Trí Tuệ, em quyết định chọn đề tài: "Hoàn thiện kế toán TSCĐ với việc
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty vận tải thuỷ I" cho Luận văn
tốt nghiệp của mình.
Kết cấu của luận văn ngoài lời mở đầu và kết luận bao gồm 3 phần chính:
Phần I: Lý luận chung về kế toán TSCĐ và vấn đề nâng cao hiệu sử dụng
VCĐ trong các doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng kế toán TSCĐ và hiệu quả sử dụng VCĐ tại công ty
vận tải thuỷ I.
Phần III: Phơng hớng hoàn thiện kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu
quả sử dụng VCĐ tại công ty vận tải thuỷ I.
Theo quyết định số 166/1999/QĐ-BTC thì TSCĐ phải có giá trị từ
5.000.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng trên một năm.
-Luận văn tốt nghiệp-
-2-
Lê Thị Hơng Thuỷ Kế toán 41
D
Còn trong chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định 149/2001/QĐ-BT
thì qui định cụ thể nh sau :
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH : một tài sản đợc ghi nhận là TSCĐ hữu
hình phải thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn :
+ Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài
sản đó.
+ Nguyên giá tài sản phải đợc xác định đáng tin cậy.
+ Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm .
+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo qui định hiện hành.
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐVH : một tài sản vô hình đợc ghi nhận là
TSCĐ vô hình phải thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn giống nh tài sản cố định hữu
hình và định nghĩa về TSCĐ vô hình. Để xác định nguồn lực vô hình có thoả mãn
định nghĩa TSCĐVH cần phải xem xét các yếu tố: tính có thể xác định đợc, khả
năng kiểm soát nguồn lực và lợi ích kinh tế trong tơng lai.
c) Đặc điểm :
Về mặt hiện vật : khác với đối tợng lao động, TSCĐ tham gia vào nhiều
chu kỳ sản xuất kinh doanh và giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến lúc h hỏng.
Thông thờng khi TSCĐ h hỏng thì đợc sửa chữa khôi phục để tiếp tục sử dụng
cho đến khi hao mòn hết hoặc trở nên lạc hậu về mặt kỹ thuật thì mới trang bị lại.
Về mặt giá trị : đặc điểm của TSCĐ là khi tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần
vào chi phí giá thành của sản phẩm làm ra và đợc gọi là chi phí khấu hao. Cũng
nh bao hàng hoá thông thờng khác, TSCĐ không chỉ có giá trị sử dụng mà còn có
giá trị, nó cũng đợc mua bán trao đổi trên thị trờng.
nghệ thuật, tranh ảnh, sách chuyên môn ...
- TSCĐ vô hình : Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04, TSCĐ vô hình
đợc chia thành : Quyền sử dụng đất có thời hạn; nhãn hiệu hàng hoá; giấy phép
và giấy phép nhợng quyền; bản quyền, bằng sáng chế; quyền phát hành; phần
mềm máy vi tính; công thức và cách thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu;
TSCĐ vô hình đang triển khai .
Phơng pháp phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện giúp cho ngời quản lý
có một cái nhìn tổng quát về cơ cấu đầu t của DN. Đây là căn cứ quan trọng để
xây dựng các quyết định đầu t hoặc điều chỉnh phơng hớng đầu t cho phù hợp với
thực tế. Mặt khác, phân loại theo phơng pháp này giúp cho kế toán sử dụng tài
khoản phản ánh phù hợp và tính toán khấu hao chính xác hợp lý.
b) Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu :
-Luận văn tốt nghiệp-
-4-
Lê Thị Hơng Thuỷ Kế toán 41
D
TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp nhng không phải lúc nào cũng thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp. Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ của doanh nghiệp đợc
chia làm 2 loại :
- TSCĐ tự có : là những TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm, chế tạo bằng
nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (do Ngân sách cấp, bằng nguồn vốn tự
bổ sung, bằng nguồn vốn vay, do góp vốn liên doanh ). Đối với những TSCĐ
này, doanh nghiệp đợc quyền định đoạt nh nhợng bán, thanh lý
- TSCĐ đi thuê : là những TSCĐ mà doanh nghiệp đợc chủ sở hữu tài sản
nhợng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định ghi trên hợp đồng
thuê. Theo phơng thức thuê, TSCĐ thuê ngoài đợc chia làm 2 loại :
+ TSCĐ thuê hoạt động : là những TSCĐ mà doanh nghiệp chỉ thuê để sử
dụng trong một thời gian ngắn, kết thúc hợp đồng thuê doanh nghiệp phải trả lại
tài sản đó cho bên cho thuê.
+ TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà DN đi thuê của công ty cho thuê
nghiệp và đợc sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp.
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi : là những TSCĐ đợc hình thành từ quỹ
phúc lợi, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho nhu cầu phúc lợi, công cộng
nh : nhà văn hoá, nhà trẻ, nhà thi đấu thể thao, câu lạc bộ, nhà nghỉ
- TSCĐ chờ xử lý : bao gồm những TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng vì
thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không thích hợp với sự đổi mới quy trình
công nghệ và những TSCĐ bị h hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải
quyết. Những TSCĐ này cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc
đầu t đổi mới TSCĐ.
* Mỗi cách phân loại trên đây cho phép đánh giá, phân tích kết cấu TSCĐ
của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Việc phân loại và phân tích kết
cấu TSCĐ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. Ngoài ra, phân
loại TSCĐ hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý tài sản cũng nh việc tổ
chức hạch toán TSCĐ đợc nhanh chóng, chính xác hơn. Từ đó, cung cấp thông
tin kịp thời cho nhà quản lý nhằm cải tiến thay đổi TSCĐ theo kịp với tiến trình
phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ.
2.2 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ :
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ tại từng thời điểm
nhất định. TSCĐ đợc đánh giá lần đầu và có thể đợc đánh giá lại trong quá trình
sử dụng. Do đó, TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị
còn lại.
Đánh giá TSCĐ có ý nghĩa rất quan trọng:
-Luận văn tốt nghiệp-
-6-
Lê Thị Hơng Thuỷ Kế toán 41
D
- Đánh giá TSCĐ phục vụ cho yêu cầu quản lý và hạch toán TSCĐ : Chúng
ta đánh giá đợc giá trị TSCĐ để tiến hành khấu hao hợp lý, qua đó còn có đợc
thông tin tổng hợp về tổng giá trị TSCĐ của đơn vị.
- Sử dụng đánh giá TSCĐ để phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định trong
D
vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn hoá) theo quy định của chuẩn mực kế toán
chi phí đi vay .
- Trờng hợp TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi :
Nguyên giá TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình
không tơng tự hoặc tài sản khác đợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu
hình nhận về hoặc bằng với giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều
chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu về .
Nguyên giá TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình t-
ơng tự hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản t-
ơng tự. Trong cả hai trờng hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào đợc ghi
nhận trong quá trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐ nhận về đợc tính bằng giá trị
còn lại của TSCĐHH đem trao đổi .
Đối với TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự chế :
Nguyên giá TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành của TSCĐ tự
xây dựng hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử. Trờng hợp doanh nghiệp
dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi
phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đa
TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong các trờng hợp trên, mọi khoản lãi
nội bộ không đợc tính vào nguyên giá các tài sản đó. Các chi phí không hợp lý
nh nguyên vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vợt
quá mức bình thờng trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không đợc tính vào
nguyên giá TSCĐHH.
Đối với TSCĐHH thuê tài chính :
Khi đi thuê dài hạn TSCĐ, bên thuê căn cứ vào các chứng từ liên quan do
bên cho thuê chuyển đến để xác định nguyên giá TSCĐ đi thuê. Nói cách khác,
nguyên giá ghi sổ TSCĐ đi thuê dài hạn đợc căn cứ vào nguyên giá do bên cho
thuê chuyển giao.
Đối với TSCĐHH đợc cấp, đợc điều chuyển đến :
Nếu là đơn vị hạch toán độc lập : nguyên giá bao gồm giá trị còn lại ghi sổ
- Trờng hợp TSCĐ vô hình mua dới hình thức trao đổi : Nguyên giá đợc xác
định tơng tự nh trờng hợp TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi.
Nếu TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi thanh toán bằng chứng từ liên
quan đến quyền sử hữu vốn của đơn vị, nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị hợp lý
của các chứng từ đợc phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn .
- Trờng hợp mua TSCĐ vô hình từ việc sáp nhập doanh nghiệp :
Nguyên giá TSCĐVH hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp có
tính chất mua lại là giá trị hợp lý của tài sản đó vào ngày mua (ngày sáp nhập
-Luận văn tốt nghiệp-
-9-
Lê Thị Hơng Thuỷ Kế toán 41
D
doanh nghiệp). Giá trị hợp lý có thể là: Giá niêm yết tại thị trờng hoạt động hoặc
giá của nghiệp vụ mua bán TSCĐ vô hình tơng tự.
Đối với TSCĐ vô hình đợc Nhà nớc cấp hoặc đợc biếu, tặng :
Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc Nhà nớc cấp hoặc đợc biếu, tặng đợc xác
định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc
đa tài sản cố định vào sử dụng theo dự tính .
Đối với TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp :
Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp bao gồm tất cả
các chi phí liên quan trực tiếp hoặc đợc phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhất
quán từ các khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm đến chuẩn bị đa tài sản
đó vào sử dụng theo dự tính.
* Lợi thế thơng mại đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp không đợc ghi nhận
là tài sản vì nó không phải là nguồn lực có thể xác định, không đánh giá đợc một
cách đáng tin cậy và doanh nghiệp không kiểm soát đợc .
* Các nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng và các
khoản mục tơng tự đợc hình thành trong nội bộ doanh nghiệp không đợc ghi
nhận là TSCĐ vô hình .
Thay đổi nguyên giá TSCĐ : Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi doanh
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ số khấu hao luỹ kế của tài sản đó.
Nh vậy, cần phân biệt GTCL trên sổ kế toán và GTCL thực tế của TSCĐ.
GTCL trên sổ kế toán mang dấu ấn chủ quan của doanh nghiệp phụ thuộc vào
việc xác định thời gian khấu hao dài hay ngắn. Còn GTCL thực là giá trị thị trờng
tại thời điểm đánh giá. Và đợc xác định theo công thức :
NG
1
= NG
0
x H
1
x H
0
G
cl
= NG
1
x ( 1 M
kh
/ NG
0
)
Trong đó :
NG
1
: Nguyên giá đánh giá lại H
1
: Hệ số trợt giá
NG
0
b) Nhiệm vụ hạch toán :
Xuất phát từ vai trò và yêu cầu quản lý TSCĐ trong hoạt động kinh doanh,
kế toán TSCĐ phải đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ sau :
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp, chính xác kịp thời số lợng, giá trị TSCĐ
hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn DN.
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao vào chi phí sản xuất kinh
doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và theo chế độ quy định.
- Lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việc
sửa chữa về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa.
- Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm,
đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ làm tăng giảm nguyên giá TSCĐ cũng nh tình
hình thanh lý, nhợng bán TSCĐ.
- Thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép về TSCĐ, mở các sổ, thẻ kế toán cần
thiết và hạch toán TSCĐ theo đúng chế độ quy định.
- Tham gia kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ theo đúng quy định của nhà nớc
và yêu cầu bảo quản vốn để phân tích tình hình tranh bị, bảo quản sử dụng TSCĐ
tại doanh nghiệp.
-Luận văn tốt nghiệp-
-12-
Lê Thị Hơng Thuỷ Kế toán 41
D
II quy trình hạch toán kế toán TSCĐ
1) Phơng pháp hạch toán TSCĐ :
1.1 Hạch toán tăng, giảm TSCĐ :
Trong quá trình hoạt động SXKD, TSCĐ của doanh nghiệp thờng xuyên
biến động. TSCĐ tăng do mua sắm, XDCB, do biếu tặng, cấp phát , TSCĐ của
doanh nghiệp giảm do thanh lý, nhợng bán, đánh giá lại Để quản lý tốt TSCĐ,
kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ và phản ánh mọi trờng hợp biến động tăng,
giảm của TSCĐ vào đúng tài khoản và ghi sổ phù hợp cho từng trờng hợp.
Tài khoản sử dụng :
toán tăng TSCĐ cũng tiến hành tơng tự nh các doanh nghiệp tính thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ, chỉ khác số thuế GTGT đầu vào không tách riêng mà
hạch toán vào nguyên giá TSCĐ.
Hạch toán tình hình tăng, giảm TSCĐ tại doanh nghiệp tính thuế theo phơng
pháp khấu trừ đợc khái quát theo sơ đồ hạch toán sau :
-Luận văn tốt nghiệp-
-13-
Lê Thị Hơng Thuỷ Kế toán 41
D
TK 211, 213
TK 111, 112, 341 TK 811
TSCĐ mua ngoài NG TSCĐ
giảm do GTCL cha
TK 133 nhợng bán, thu hồi (nếu có)
Thuế GTGT thanh lý
đợc KT TK 214
TK 331 Gía trị hao
TSCĐ mua mòn luỹ kế
trả chậm
Trả Giá trị hao
tiền cho TK 242 TK 635 mòn luỹ kế
ngời lãi trả phân
bán chậm bổ TK 242
NG TSCĐ GTCL (nếu TK 627
TK 241 giảm do GTCL lớn, 641,642
TSCĐ tăng do đầu t không đủ phải phân bổ Phân
XDCB hoàn thành bàn giao tiêu chuẩn nhiều năm ) bổ
ghi nhận
TK 411 TK627,641
TSCĐ tăng do nhận 642
gian hữu ích của tài sản. Đó chính là hình thức thu hồi vốn đã đầu t vào TSCĐ t-
ơng ứng với giá trị đã bị hao mòn trong kinh doanh nhằm tạo ra nguồn vốn tái
đầu t vào TSCĐ. Phần hao mòn đợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm sản xuất ra
dới dạng chi phí kinh doanh.
Nh vậy, hao mòn là một hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử
dụng của TSCĐ, còn khấu hao là một biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu
hồi lại giá trị đã hao mòn của TSCĐ.
Trên nhiều phơng diện khác nhau, khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng :
- Về phơng diện kinh tế : Khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh đợc
giá trị thực của tài sản đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.
- Về phơng diện tài chính : Khấu hao là phơng tiện tài trợ giúp cho doanh
nghiệp thu đợc bộ phận giá trị đã mất của TSCĐ.
- Về phơng diện thuế khoá : Khấu hao là một khoản chi phí đợc tính trừ vào
lợi tức chịu thuế, tức là đợc tính vào chi phí kinh doanh hợp lệ.
-Về phơng diện kế toán: Khấu hao là việc ghi nhận sự giảm giá của TSCĐ.
Doanh nghiệp muốn tiến hành trích khấu hao một cách chính xác cần phải
xác định thời gian khấu hao và phơng pháp tính khấu hao hợp lý.
a) Thời gian khấu hao :
Chuẩn mực kế toán Việt Nam qui định : Giá trị phải khấu hao của TSCĐ đ-
ợc phân bổ một cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích ớc tính
hợp lý của nó. Do mỗi TSCĐ có thời gian sử dụng hữu ích khác nhau nên việc -
ớc tính thời gian đó dựa trên kinh nghiệm của doanh nghiệp đồng thời căn cứ vào
các yếu tố nh : khả năng sử dụng dự tính, sự lạc hậu về kỹ thuật công nghệ, giới
hạn có tính pháp lý, sự thay đổi về nhu cầu thị trờng đối với các sản phẩm hoặc
việc cung cấp dịch vụ mà tài sản đó đem lại
b) Phơng pháp khấu hao :
Phơng pháp khấu hao TSCĐ đợc sử dụng phải phản ánh cách thức thu hồi
lợi ích kinh tế từ tài sản đó của doanh nghiệp. Phơng pháp khấu hao đợc sử dụng
cho từng TSCĐ, đợc áp dụng thống nhất qua nhiều thời kỳ và có thể đợc thay đổi
khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của doanh nghiệp.
Tỉ lệ khấu hao
bình quân năm
=
Nguyên giá
TSCĐ
số năm sử dụng
Mức khấu hao phải trích
bình quân tháng
=
Mức khấu hao bình quân năm
12
Quy định: TSCĐ tăng (hoặc giảm) trong tháng này thì tháng sau mới tính
(hoặc thôi tính) khấu hao. Vì thế số khấu hao giữa các tháng chỉ khác nhau khi
có biến động (tăng, giảm) về TSCĐ. Bởi vậy, hàng tháng kế toán tiến hành trích
khấu hao theo công thức sau :
Số khấu hao
phải trích
tháng này
=
số khấu hao
đã trích trong
tháng trớc
+
Số khấu hao của những
TSCĐ tăng thêm
trong tháng trớc
-
Số khấu hao của những
TSCĐ giảm đi trong
tháng trớc
cao, đòi hỏi phải khấu hao, thay thế và đổi mới nhanh nhằm theo kịp sự tiến bộ
của KHKT, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 2000/QĐ-BTC về việc thực
hiện thí điểm chế độ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp số d giảm dần có điều
chỉnh (là phơng pháp kết hợp khấu hao theo số d giảm dần trong những năm đầu
và khấu hao đờng thẳng trong những năm còn lại nhằm khấu hao hết toàn bộ giá
trị TSCĐ theo đúng thời gian sử dụng). Phơng pháp này đợc thực hiện theo các b-
ớc nh sau:
+ Bớc 1:Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ theo
phơng pháp đờng thẳng (quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định
166/199/QĐ-BTC ngày 30/12/1999).
+ Bớc 2: Xác định mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ bằng cách lấy
giá trị còn lại của TSCĐ nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh. Trong đó, tỷ lệ khấu hao
nhanh bằng tỷ lệ khấu hao theo đờng thẳng ( xác định ở bớc 1) nhân với hệ số
điều chỉnh (căn cứ vào chu kỳ đổi mới của máy móc, thiết bị).
Những năm cuối, mức khấu hao đợc tính bằng GTCL của TSCĐ chia cho số
năm sử dụng còn lại của TSCĐ.
c) Phơng pháp hạch toán :
Tài khoản sử dụng :
-Luận văn tốt nghiệp-
-17-
Lê Thị Hơng Thuỷ Kế toán 41
D
TK 214 Hao mòn TSCĐ
SDĐK : Hao mòn TSCĐ
hiện có ở DN đầu kỳ.
- Hao mòn TSCĐ giảm - Hao mòn TSCĐ tăng
( do thanh lý, nhợng do trích khấu hao, đánh
bán ) giá tăng
SDCK : Hao mòn TSCĐ
hiện có ở DN cuối kỳ
D
1.3 Hạch toán TSCĐ thuê ngoài và cho thuê :
Do yêu cầu ngày càng phát triển của hoạt động SXKD, DN có thể không
cần sử dụng hoặc có nhu cầu sử dụng thêm một số TSCĐ. Khi xét thấy việc mua
sắm (hoặc sử dụng) TSCĐ không hiệu quả bằng việc đi thuê (hoặc cho thuê)
hoặc không đủ vốn để đầu t, DN có thể đi thuê (hoặc cho thuê) TSCĐ. Căn cứ
vào thời gian và điều kiện cụ thể, việc đi thuê (hoặc cho thuê) đợc phân thành
thuê (cho thuê) tài chính và thuê (hoặc cho thuê) hoạt động.
a) Hạch toán TSCĐ thuê tài chính :
Chuẩn mực số 06 ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC qui định:
Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro
và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê.
Đối với bên cho thuê phải ghi nhận giá trị tài sản cho thuê tài chính là
khoản phải thu trên Bảng cân đối kế toán bằng giá trị đầu t thuần trong hợp đồng
cho thuê tài chính. Còn bên đi thuê ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản và nợ
phải trả trên Bảng cân đối kế toán với cùng một giá trị bằng với giá trị hợp lý của
tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê.
Việc hạch toán TSCĐ thuê tài chính đợc tiến hành nh sau :
Tài khoản sử dụng :
TK 212 TSCĐ thuê tài chính
SDĐK : Nguyên giá TSCĐ
đang thuê dài hạn đầu kỳ
- Nguyên giá TSCĐ đi thuê - Nguyên giá TSCĐ đi
dài hạn tăng trong kỳ dài hạn giảm trong kỳ
SDCK : Nguyên giá TSCĐ
đang thuê dài hạn cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán :
Ta có thể khái quát quá trình hạch toán TSCĐ thuê tài chính qua sơ đồ :
-Luận văn tốt nghiệp-
-19-
TK 111, 112, 331 TK 242 TK 627,641,642
Trả trớc toàn bộ tiền thuê TSCĐ
Phân bổ dần vào CF
TK 133
VAT đợc KT
VAT đợc KT
Tiền thuê TSCĐ ít, trả ngay
hạch toán vào CF
Sơ đồ 4 : Sơ đồ hạch toán TSCĐ đi thuê hoạt động
-Luận văn tốt nghiệp-
-20-
Lê Thị Hơng Thuỷ Kế toán 41
D
- Tại đơn vị cho thuê: TSCĐ cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của DN nên
hàng tháng vẫn phải trích khấu hao. Các chi phí liên quan đến việc cho thuê nh
chi phí khấu hao, môi giới, giao dịch vận chuyển đ ợc tập hợp vào chi phí tài
chính. Số tiền thu về cho thuê đợc coi nh là thu nhập tài chính.
TK 111, 112 TK 635 TK 515 TK 111,112,
Các CF khác về cho thuê 138,152,131
TK 911
TK 133 TN cho thuê
Thuế K/c CF K/c TN
TK 214 GTGT cho thuê cho thuê TK 3331
VAT
Khấu hao TSCĐ đầu ra
cho thuê
Sơ đồ 5 : Sơ đồ hạch toán TSCĐ cho thuê hoạt động
1.4 Hạch toán sửa chữa TSCĐ :
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và h hỏng cần phải đợc bảo d-
ỡng sửa chữa, thay thế để khôi phục, duy trì năng lực hoạt động. Chi phí sửa chữa
sửa chữa phát sinh nhỏ
TK 133 TK 335
Thuế GTGT Tính vào CF Trích
đầu vào phải trả nếu trớc
sửa chữa theo theo kế
TK 334, 338, kế hoạch hoạch
152, 111
TK 242
Các chi phí sửa Tính vào CF Phân bổ
chữa khác do DN trả trớc dài dần CF
bỏ raliên quan hạn nếu CF sửa chữa
đến từng công trình sửa chữa phát vào CF
sinh lớn, cần kinh
phân bổ vào doanh
nhiều năm TC
TK 211
Ghi tăng nguyên giá
TSCĐ nếu sửa chữa,
nâng cấp kéo dài tuổi thọ
Sơ đồ 6 : Sơ đồ hạch toán sửa chữa TSCĐ
2) Trình tự hạch toán :
a) Tổ chức hạch toán ban đầu :
Kế toán TSCĐ cũng nh bất kỳ nghiệp vụ kinh tế phát sinh nào cũng phải
dựa trên cơ sở chứng từ gốc để ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán. Vì vậy, cần tổ
chức chứng từ kế toán để đảm bảo chứng từ đợc hợp pháp hợp lệ khi hình thành,
-Luận văn tốt nghiệp-
-22-
Tổng giá
thanh toán
thuê ngoài
giao
Lê Thị Hơng Thuỷ Kế toán 41
D
tổ chức chứng từ còn giúp nhà quản lý kiểm tra, kiểm soát biến động của tài sản.
Một số chứng từ đợc sử dụng để hạch toán TSCĐ gồm :
Chứng từ mệnh lệnh: Quyết định đầu t, quyết định điều động tài sản, các
quyết định về thanh lý, nhợng bán, quyết định về đánh giá, kiểm kê
Chứng từ thực hiện: Biên bản giao nhận TSCĐ (MS 01-TSCĐ), thẻ TSCĐ
(MS 02-TSCĐ), biên bản thanh lý TSCĐ (MS 03-TSCĐ), biên bản giao nhận
TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (MS 04-TSCĐ), biên bản đánh giá lại TSCĐ (MS
05-TSCĐ ).
Ngoài các chứng từ chính trên còn có thêm một số chứng từ khác tuỳ theo
từng trờng hợp nh : Biên bản đấu thầu, hợp đồng kinh tế, hoá đơn GTGT, biên
bản thanh lý hợp đồng kinh tế
Quy trình luân chuyển chứng từ :
Nh vậy, mỗi TSCĐ đợc theo dõi trên một bộ hồ sơ riêng bao gồm : Biên bản
giao nhận (thanh lý) TSCĐ, các hoá đơn, hợp đồng, các bản sao tài liệu kỹ thuật,
giấy vận chuyển, bốc dỡ và các chứng từ khác có liên quan.
b) Tổ chức hạch toán chi tiết :
Để thuận lợi cho việc quản lý TSCĐ đợc chính xác, rõ ràng, kịp thời đòi hỏi
các doanh nghiệp phải tiến hành hạch toán chi tiết TSCĐ. Căn cứ vào hồ sơ
TSCĐ, phòng kế toán lập thẻ để hạch toán chi tiết TSCĐ. Thẻ TSCĐ đợc lập một
bản và lu tại phòng kế toán để theo dõi diễn biến phát sinh trong quá trình sử
dụng. Toàn bộ thẻ TSCĐ đợc bảo quản tập trung tại hòm thẻ, trong đó đợc chia
thành nhiều ngăn để xếp thẻ theo yêu cầu phân loại TSCĐ. Thẻ TSCĐ sau khi lập
xong (hoặc huỷ bỏ do TSCĐ giảm) đợc đăng kí vào sổ TSCĐ của doanh nghiệp
-Luận văn tốt nghiệp-
-23-
Nghiệp vụ
TSCĐ
Chú thích :
Hình thức Nhật ký chung :
Chứng từ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ
Nhật ký chung Thẻ TSCĐ
Sổ cái TK 211, 212, 213, 214 Sổ chi tiết TSCĐ
Bảng cân đối số phát sinh Bảng tổng hợp chi tiết
tăng, giảm TSCĐ
Báo cáo tài chính
Hình thức Chứng từ ghi sổ :
-Luận văn tốt nghiệp-
-24-
Ghi định kì
Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Lê Thị Hơng Thuỷ Kế toán 41
D
Chứng từ tăng, giảm và khấu hao TSCĐ
Sổ đăng kí CTGS Chứng từ ghi sổ Thẻ TSCĐ
Sổ cái TK 211, 212, 213, 214 Sổ chi tiết TSCĐ
Bảng cân đối số phát sinh Bảng tổng hợp chi tiết
tăng, giảm TSCĐ
Báo cáo tài chính
Hình thức Nhật ký sổ cái :
Chứng từ , và khấu hao TSCĐ
Nhật ký sổ cái Thẻ TSCĐ
TK 211, 212
213, 214 Sổ chi tiết TSCĐ
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính