TÂM PHẾ MẠN (Kỳ 2) - Pdf 16

TÂM PHẾ MẠN
(Kỳ 2)
A. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
1. Các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) gây ra TPM qua một vài
cơ chế có tác động qua lại bao gồm: giảm thông khí phổi, giảm ôxy máu do tỷ lệ
thông khí/tới máu (V/Q) không tơng ứng nhau, và giảm diện tích bề mặt đợc tới
máu.
a. Bệnh nhân với giảm ôxy máu và giảm thông khí phế nang là chính thờng
có chứng đa hồng cầu, phù, và sớm có biểu hiện TPM, “TPM xanh”.
b. Bệnh nhân với triệu chứng chính là khó thở khi gắng sức thờng có giảm
thông khí ít hơn và giảm ôxy máu lúc nghỉ ít hơn vì vậy thờng có biểu hiện TPM
muộn hơn, “TPM hồng”.
2. Một vài sự khác biệt giữa TPM xanh và TPM hồng có thể liên quan đến
cách thức thông khí phổi. Bệnh nhân có thông khí phổi thấp có vẻ thích ứng với
loại TPM xanh, trong khi loại TPM hồng vẫn giữ đợc pH và nồng độ khí máu
động mạch bình thờng. Một giả thiết khác là những ngời bị TPM xanh thờng do
viêm phế quản và nhóm TPM hồng thờng do giãn phế nang đơn thuần hơn.
3. Khám thực thể ở tất cả các thể BPTNMT đều thấy tăng đờng kính lồng
ngực, cơ hoành hạ thấp, gõ vang, rì rào phế nang giảm với âm thở khò khè ở thì
thở ra, tiếng tim nghe mờ, tĩnh mạch cổ nổi trong thì thở ra và gan to. Gan to và
phù ở chân là dấu hiệu ứ đọng dịch và suy tim phải.
4. Xquang lồng ngực có thể thấy các đặc điểm của khí phế thũng nh hai tr-
ờng phổi sáng, tăng đờng kính trớc sau của lồng ngực và các cơ hoành nằm phẳng
ngang. Trong một vài trờng hợp có thể thấy huyết phế quản đậm và hình phế quản
có khí chứng tỏ đờng hô hấp dày hoặc bị viêm.
5. Thăm dò chức năng phổi cho thấy tăng thể tích cặn (RV) và dung tích
phổi toàn phần (TLC); giảm mạnh dung tích sống (VC) và khá giảm các tỷ lệ lu l-
ợng thở ra (FEV1, FEF).
6. Xét nghiệm về khí máu động mạch thờng là bình thờng ở những trờng
hợp bệnh nhẹ và đối với những trờng hợp nặng thì PaO
2

3. Sinh thiết phổi là cần thiết để xác định nguyên nhân chính xác của bệnh,
nhng không phải lúc nào sinh thiết cũng đem lại kết quả đúng. Sinh thiết phổi qua
phế quản có thể chẩn đoán đợc một số bệnh mô kẽ phổi nh bệnh sacoide và rửa
phế quản phế nang có thể đa ra chẩn đoán trong nhiều trờng hợp.
4. Các xét nghiệm chức năng phổi cho thấy tình trạng tắc nghẽn phổi với
giảm dung tích phổi, giảm độ đàn hồi phổi và giảm khả năng khuyếch tán khí ở
các đờng thở không tắc nghẽn. Dung tích sống giảm, và tỷ lệ thể tích thở ra tối đa
trong một giây với dung tích sống tối đa thờng dới 80%. Lúc đầu, PaO
2
giảm khi
gắng sức nhng vẫn giữ đợc mức bình thờng lúc nghỉ bằng cách tăng thông khí. Khi
bệnh tiến triển nặng hơn, PaO
2
sẽ thấp trong cả lúc nghỉ.
5. Tiến triển và tiên lợng bệnh mô kẽ phổi phụ thuộc vào căn nguyên bệnh
và nhiều yếu tố khác của bệnh. Biểu hiện của TPM trong các bệnh mô kẽ phổi th-
ờng là các rối loạn chức năng phổi ở mức độ nặng hơn, có lẽ có liên quan đến
mạch máu (nh lupus ban đỏ hệ thống) và TPM cũng có thể không xảy ra ngay cả
khi bệnh ở giai đoạn cuối.
C. Các hội chứng giảm thông khí
1. Một số dị tật (nh gù vẹo cột sống) có thể làm suy giảm và hạn chế thông
khí phổi dẫn đến giảm thông khí chung của phế nang và giảm ôxy phế nang.
2. Béo phì nhiều có thể có thông khí phổi kém, tím, đa hồng cầu và buồn
ngủ (không có sự thắt nghẹt phổi) thờng đợc gọi là Hội chứng Pickwick. Bệnh
nhân buồn ngủ ngày, đau đầu vào buổi sáng, rối loạn về nhân cách cá nhân và có
những giai đoạn khó thở trong khi ngủ kết hợp với mất ngủ, ngáy to, giảm ôxy
máu và tăng CO
2
máu do tắc nghẽn đờng hô hấp trên (do lỡi, a-mi-đan to hoặc sập
thành khí quản).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status