SỞ GD& ĐT NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2009 - 2010
Môn thi: HOÁ HỌC - THPT BẢNG B
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (3,0 điểm).
Đốt cháy hoàn toàn 1,60 gam một este đơn chức E thu được 3,52 gam CO
2
và 1,152 gam
nước.
1. Tìm công thức phân tử của E.
2. Cho 10 gam E tác dụng với NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 14
gam chất rắn khan G. Cho G tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng thu được G
1
không phân
nhánh. Tìm công thức cấu tạo của E và viết các phương trình phản ứng.
3. X là một đồng phân của E, X tác dụng với NaOH tạo ra một ancol mà khi đốt cháy hoàn
toàn một thể tích hơi ancol này cần 3 thể tích khí O
2
đo ở cùng điều kiện (nhiệt độ và áp suất).
Xác định công thức cấu tạo và gọi tên của X
Câu 2 (3,0 điểm).
Sục khí A vào dung dịch chứa chất B ta được rắn C màu vàng và dung dịch D.
Khí X có màu vàng lục tác dụng với khí A tạo ra C và F. Nếu X tác dụng với khí A trong nước
tạo ra Y và F, rồi thêm BaCl
2
vào dung dịch thì có kết tủa trắng. A tác dụng với dung dịch chất
4
O + C
2
H
6
O
C
5
H
7
O
4
NNa
2
ldungdichHC
C
5
H
10
O
4
NCl + NaCl
Biết : C
5
H
7
O
4
NNa
4
3M, thu được
chất rắn C có khối lượng 16,00 gam. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong Y?
Câu 5 (3,0 điểm).
1. Từ khí thiên nhiên và các chất vô cơ cần thiết, thiết bị phản ứng đầy đủ. Hãy viết phương
Đề thi chính thức
(Đề thi gồm 02 trang)
trình điều chế các chất sau: m–H
2
N–C
6
H
4
–COONa và p–H
2
N–C
6
H
4
–COONa
2. Hai hợp chất thơm A và B là đồng phân có công thức phân tử C
n
H
2n-8
O
2
. Hơi B có khối
lượng riêng 5,447 gam/lít (ở đktc). A có khả năng phản ứng với Na giải phóng H
2
và có phản
nồng độ 63% (d = 1,38 gam/ml) đun nóng, khuấy đều hỗn hợp tới các
phản ứng hoàn toàn thu được rắn A cân nặng 0,75 m gam, dung dịch B và 6,72 lít hỗn hợp khí
NO
2
và NO (ở đktc). Hỏi cô cạn dung dịch B thì thu được bao nhiêu gam muối khan? (Giả sử
trong quá trình đun nóng HNO
3
bay hơi không đáng kể)
(Cho H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, S=32, K =39, Fe=56, Cu=64, Zn=65, Ba=137)
- - - Hết - - -
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
SỞ GD& ĐT NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2009 - 2010
HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn thi: HOÁ HỌC - THPT BẢNG B
(Hướng dẫn và biểu điểm gồm 04 trang)
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1
2,5
a) Lập luận ra công thức phân tử của E là C
5
H
8
O
2
0,5
b) n
2
CH
2
C
O
O
+ NaOH
HO - (CH
2
)
4
- COONa
2HO-(CH
2
)
4
-COONa + H
2
SO
4
2HO-(CH
2
)
4
-COOH + Na
2
SO
4
(G
2
; Y : H
2
SO
4
Không cần lý luận chỉ cần xác định đúng các chất và viết phương trình cho điểm tối đa
Phương trình hóa học của các phản ứng :
H
2
S + 2FeCl
3
→ 2FeCl
2
+ S
+ 2HCl (1)
Cl
2
+ H
2
S → S + 2HCl (2)
4Cl
2
+ H
2
S + 4H
2
O → 8HCl + H
2
SO
Các phương trình (2), (4) mỗi phương trình cho 0,25 điểm, riêng phương trình (1), (3), (5)
và (6) mỗi phương trình cho 0,5 điểm
2,5
Câu 3
4,0
1
2,0
Theo điều kiện bài ra thì X có hai công thức cấu tạo sau :
CH
3
OOC−CH
2
−CH
2
−CH−COOC
2
H
5
hoặc :
NH
2
C
2
H
5
OOC−CH
2
−CH
2
−CH−COOCH
5
OH
NH
2
C
2
H
5
−CH
2
−CH
2
−CH(NH
2
)−COOCH
3
+2NaOH
0
t
NaOOC−CH
2
−CH
2
−CH(NH
2
)−COONa + CH
3
OH + C
2
với Br
2
/CCl
4
theo tỷ lệ mol 1:2. Vậy A có hai liên kết
ở gốc hidrocacbon mạch hở.
Công thức cấu tạo của A là : C
6
H
5
−CH
2
−C
CH
0,25
0,25
Các phương trình phản ứng :
C
6
H
5
−CH
2
−C
CH + AgNO
3
+ NH
6
H
5
−CH
2
−CBr
2
−CHBr
2
3C
6
H
5
−CH
2
−C
CH +14 KMnO
4
0
t
3C
6
H
5
COOK +5K
2
CO
3
5
COOH
+ KCl
K
2
CO
3
+ 2HCl
2KCl + H
2
O + CO
2
KHCO
3
+ HCl
KCl + H
2
O + CO
2
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 4
3,0
=0,25.56=14 (gam) < 14,45 (gam) → loại
0,25
0,25
Trường hợp 2 : a < 2b : KOH hết, Zn dư B chỉ có Zn, Fe
2K + 2H
2
O
2KOH + H
2
a a a/2
2KOH + Zn
K
2
ZnO
2
+ H
2
a a/2 a a/2
Số mol H
2
=
2
a
2
a
=
)mol(3,0
25,0
64
16
b –
25,0c
2
a
(2)
giải hệ phương trình (1) và (2) ta có b = c = 0,2
Hỗn hợp Y : m
K
=39.0,3 =11,7 (gam)
m
Zn
=65.0,2 = 13,0 (gam)
m
Fe
=56.0,2 = 11,2 (gam)
0,5
0,25
0,5
Câu 5
3,0
1
1,5
CH
4
+ Cl
–COONa
C
6
H
5
CH
3
+ HNO
3(đặc)
0
42
t,SOH
p-O
2
N-C
6
H
4
CH
3
+ H
2
O
5 p-O
2
N-C
6
H
4
6
H
4
COOH + 6H
HClFe
p-H
2
N-C
6
H
4
COOH + 2H
2
O
p-H
2
N-C
6
H
4
COOH + NaOH
p-H
2
N-C
6
H
4
COONa + H
4
+ 3K
2
SO
4
+ 14H
2
O
C
6
H
5
COOH + HNO
3(đặc)
0
42
t,SOH
m-O
2
N-C
6
H
4
COOH + H
2
O
m-O
2
N-C
2
O
(Điều chế được mỗi chất cho 0,75 điểm. Học sinh làm cách khác nhưng đúng cho điểm tối
đa)
0,75
2
2,5
a) M
B
=5,447.22,4 = 122 (gam)
14n + 24 = 122
n = 7. Vậy công thức phân
tử của A và B là C
7
H
6
O
2
0,5
A + Na
H
2
A + AgNO
3
/NH
3
o-HO-C
6
H
4
-CH
3
+ Cl
2
1:1,as
o-HO-C
6
H
4
-CH
2
Cl + HCl
o-HO-C
6
H
5
-CH
2
Cl + 2NaOH
0
t
o-NaO-C
6
H
t
o-HO-C
6
H
5
-CHO + NaCl
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 6
4,0
1
2,0
Do sản phẩm cuối cùng khi cho hỗn hợp tác dụng với HNO
3
đặc nóng có Fe
3+
, SO
4
2-
nên
có thể coi hỗn hợp ban đầu là Fe và S. Gọi x và y là số mol của Fe và S, số mol của NO
2
là a
Fe
Fe
+3
+ 3e
BaSO
4
0,5
Ta có hệ phương trình
56x + 32 y = 20,8
107x + 233y = 91,3
Giải ra
x = 0 , 2
y = 0 , 3
0,5
Theo định luật bảo toàn electron : 3x + 6y = a = 3.0,2 + 6.0,3 = 2,4
V = 2,4.22,4 = 53,76 (lít)
0,5
Khối lượng Fe = 0,3m (g); khối lương rắn A = 0,75 m(g). Suy ra lượng Fe phản ứng =
0,25 m
Fe dư ; Cu chưa phản ứng. Dung dịch B chứa Fe(NO
3
)
2
, không có
Fe(NO
3
)
NO
3
-
+e
NO
2
Số mol NO
3
-
tạo muối = 0,69 – 0,3 = 0,39 (mol)
Khối lượng Fe(NO
3
)
2
=
1
.0,39(56 62.2) 35,1( )
2
g
(gam)
1,0
Ghi chú : Thí sinh làm cách khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa,
phương trình hóa học ghi thiếu điều kiện trừ đi ½ số điểm.