Bài dự thi Tìm
Bài dự thi Tìm
hiểu luật bình đẳng giới
hiểu luật bình đẳng giới Tr
Tr
ờng THPT Hải Đảo
ờng THPT Hải Đảo
tìm hiểu luật bình đẳng giới
Câu 1: Luật bình đẳng giới đợc quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày, thàng, năm nào? Hiệu lực kể từ ngày thàng năm nào?
Trả lời:
Luật Bình đẳng giới đợc quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khoá XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngỳa 29 tháng 11 năm 2006. Bắt đầu có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007.
Câu 2: Trình bày bố cục và phạm vi điều chỉnh của Luật Bình đẳng giới?
Trả lời:
- Về bố cục: Luật bình đẳng giới bao gồm 6 chơng, 44 điều.
Chơng I: Những quy định chung (từ Điều 1 đến Điều 10)
Chơng II: Bình dẳng giới trong các lĩnh vực đời sống xã hội và gia đình (từ
Điều 11 đến hết Điều 18).
Chơng III: Các biện pháp bình đẳng giới (từ Điều 19 đến hết Điều 24).
Chơng IV: Trách nhiệm của cơ quan tổ chức, gia đình và cá nhân trong việc
thực hiện và đảm bảo bình đẳng giới (Điều 25 đến hết Điều 34).
Chơng V: Thanh tra giám sát và sử lý vi phạm pháp luật bình đẳng giới (Điều
35 đến hết Điều 42).
Chơng VI: Điều khoản thi hành (từ Điều 43 đến hết Điều 44).
hiểu luật bình đẳng giới Tr
Tr
ờng THPT Hải Đảo
ờng THPT Hải Đảo
- Bảo đảm nồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và thực thi pháp luật.
- Thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân.
Điều 7: Luật Bình đẳng giới quy định chính sách cảu nhà nớc về bình đẳng giới.
- Bảo đảm bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội
và gia đình; Hỗ trợ và tạo điều kiện cho nam, nữ phát huy khả năng, có cơ hội
nh nhau để tham gia vào quá trình phát triển và hởng thụ thành quả của sự phát triển.
- Bảo vệ, hỗ trợ ngời mẹ khi mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ, tạo điều kiện
để nam, nữ chia sẻ công việc gia đình.
- áp dụng những bịên pháp thích hợp để xoá bỏ phong tục, tập quán lạc hậu cản
trở mục tiêu bình đẳng giới.
- Khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân tham gia các hoạt động thúc
đẩy bình đẳng giới.
- Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ những
điều kiện cần thiết để nâng chỉ số phát triển giới đối với các ngành, lĩnh vực và
địa phơng mà chỉ số giới phát triển thấp hơn mức trung bình của cả nớc.
Câu 5: Theo quy định của luật bình đẳng giới, vấn đề bình đẳng giới
đợc đè cập trên lĩnh vực nào của đời sống xã hội và gia đình? Hãy nêu các
biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong các lĩnh vực đó?
Trả lời:
* Vấn đề bình đẳng giới đợc đề cập trong 8 lĩnh vực cảu đời sống xã hội và gia
đình quy đinh trong luật bình đẳng giới đó là:
- Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị (Điều 11).
Tr
Tr
ờng THPT Hải Đảo
ờng THPT Hải Đảo
+ Đào tạo, bồi dỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ.
+ Ngời sử dụng lao động tạo điều kiện vệ sinh qn toàn lao động cho lao động nữ
làm việc trong một số ngành, nghề nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các
chất độc hại.
- Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo (Khoản 5
Điều 14) bao gồm:
+ Quy định tỉ lệ nam, nữ tham gia học tập đào tạo.
+ Lao động nữ khu vực nông thôn đợc hỗ trợ dạy nghề theo quy định của pháp luật.
Câu 6: Hãy nêu những hành vi vi phạm về bình đẳng giới?
Trả lời.
* Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong các lĩnh vực chính trị,
kinh tế, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hoá thông tin, TDTT, y
tế đợc quy định tai điều 40 Luật bình đẳng giới, cụ thể nh sau:
1. Các hành vi vi phạm về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị nh sau:
- Cản trở việc nam hoặc nữ tự ứng cử, đợc ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu
Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề
nghiệp vì định kiến giới;
- Không thực hiện hoặc cản trở nam, nữ vào cơng vị quản lý, lãnh đạo hoặc các
chức danh chuyên môn vì định kiến giới.
- Đặt ra và thực hiện quy định có sự phân biệt đối sử về giới trong các hơng ớc,
quy ớc của cộng đồng hoặc trong quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức.
2.Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế bao gồm:
- Cản trở nam hoặc nữ thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động kinh doanh
vì định kiến giới.
- Tiến hnàh quảng cáo thơng mại gây bất lợi cho các chủ doanh nghiệp thơng
Tr
ờng THPT Hải Đảo
ờng THPT Hải Đảo
- Cản trở nam, nữ tham gia hoạt động khoa học và công nghệ.
- Từ chối việc tham gia của một giới trong các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ.
6. Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hoá,
thông tin, TDTT bao gồm:
- Cản trở nam, nữ sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật, biểu diễn và tham gia
các hoạt động văn hoá khác vì định kiến giới.
- Sáng tác, lu hành, cho phép xuất bản các tác phẩm dới bất kỳ thể loại và hình
thức nào để cổ vũ, tuyên truyền bất bình đẳng giới.
- Truyền bá t tởng, tự mình thực hiện hoặc xúi giục ngời khác thực hiện phong
tục tập quán lạc hậumang tính chất phân biệt đối xử về giới dới mọi hình thức.
7. Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế bao gồm:
- Cản trở, xúi giục hoặc ép buộc ngời khác không tham gia các hoạt động giáo
dục sức khoẻ vì định kiến giới.
- Lựa chọn giới tính thai nhi dới mọi hình thức hoặc xúi giục, ép buộc ngời khác
phá thai vì giới tính thai nhi.
* Theo Điều 41, các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình bao gồm:
- Cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
tham gia định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lý do giới tính.
- Không cho phép hoặc cản trở thành viên trong gia đình tham gia ý kiến vào
việc sử dụng tài sản chung của gia đình, thực hiện các hoạt động tạo thu nhập
hoặc đáp ứng các nhu cầu khác của gia đình vì định kiến giới.
- Đối xử bất bình đẳng với các thành viên trong gia đình vì định kiến giới.
- Hạn chế việc đi học hoặc ép buộc thành viên gia đình bỏ học vì lý do giới tính.
- áp đặt việc thực hiện lao động gia đình, thực hiện biện pháp tránh thai, triệt
sản nh là trách nhiệm của thành viên thuộc một giới nhất định.
Câu 7: Trình bày các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới?
Trả lời:
thống pháp luật (Điều 20).
- Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật phải đảm bảo các
nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới.
- Các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới là một căn cứ quan trọng của việc rà
soát để sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật.
3. Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
(Điều 21).
- Lồng ghép các vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng các văn bản quy phạm
pháp luật bao gồm 3 nội dung sau:
+ Xác định vấn đề giới và các biện pháp giải quyết trong lĩnh vực mà văn bản
quy phạm pháp luật điều chỉnh.
+ Dự báo tác động của các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật khi đợc
ban hành đối với nam và nữ.
+ Xác định trách nhiệm và nguồn lực để giải quyết các vấn đề giới trong phạm
vi văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh.
- Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm lồng
ghép vấn đề bình đẳng giới, chuẩn bị báo cáo việc lồng ghép vấn đề bình đẳng
giới vào quá trình xây dựng văn bản quy định pháp luật theo 3 nội dung nêu trên
và phụ lục thông tin, số liệu về giới có liên quan đến dự án, dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật.
- Cơ quan thẩm định văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm phối hợp với
cơ quan quản lý nhà nớc về bình đẳng giới đánh giá việc lồng ghép vấn đề bình
đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Nội dung đánh giá bao gồm:
+ Xác định vấn đề giới trong dự án, dự thảo.
+ Việc đảm bảo các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới trong dự án, dự thảo.
+ Tính khả thi của việc giải quyết các vấn đề giới đợc điều chỉnh trong dự án, dự thảo.
+ Việc thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng dự án, dự thảo
theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
- Chính phủ quy định việc thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật.
chơng trình học tập, các ấn phẩm, các chơng trình phát thanh, truyền hình và
các hình thức khác.
6. Nguồn tài chính cho hoạt động bình đẳng giới (Điều 24).
- Nguồn tài chính cho hoạt động bình đẳng giới bao gồm:
+ Ngân sách nhà nớc.
+ Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân.
+ Các nguồn thu hợp pháp khác.
- Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho hoạt động bình đẳng giới phải đúng
mục đích, có hiệu quả và theo quy định của pháp luật.
Câu 8: Luật bình đẳng giới quy định công dân, gia đình, cơ quan, tổ
chức có trách nhiệm gì trong việc thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới?
Trả lời:
Trách nhiệm của chính phủ (Điều 25).
- Ban hành chiến lợc, chính sách, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; hằng
năm báo cáo Quốc hội về việc thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.
- Trình Quốc hội, Uỷ ban thờng vụ Quốc hội ban hành hoặc ban hành theo thẩm
quyền văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới.
-Chỉ đạo , tổ chức thực hiện việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền.
-Tổ chức thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; chỉ đạo,tổ chức công tác thanh
tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới.
- Công bố chính thức các thông tin quốc gia về bình đẳng giới; quy định và chỉ
đạo thực hiện tiêu chí pgân loại giới tính trong số liệu thông tin thống kê nhà nớc.
- Phối hợp với Uỷ ban trung ơng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, trung ơng Hội liên
hiệp phụ nữ Việt Nam và chỉ đạo các cơ quan hữu quan trong việc tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức của nhân dân về bình đẳng giới.
2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nớc về bình đẳng giới (Điều 26).
- Xây dựng và trình Chính phủ ban hành chiến lợc, chính sách, mục tiêu quốc
gia về bình đẳng giới.
- Xây dựng và trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành, hớng dẫn theo thẩm
bình đẳng giới trong lĩnh vực mà mình quản lý; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi
phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại ,tố cáo về bình đẳng giới.
4. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp (Điều 28).
- Xây dựng kế hoặch triển khai thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới
tại địa phơng.
- Trình Hội đồng nhân dân ban hành hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật
về bình đẳng giới theo thẩm quỳên.
- Tổ chức thực hiện pháp luật về bình đẳng giới ở địa phơng.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại ,
tố cáo về bình đẳng giới.
- Tổ chức, chỉ đạo việc tuyên truyền, giáo dục về giới và pháp luật về bình đẳng
giới cho nhân dân địa phơng.
5. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên (Điều 29):
- Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật và tham gia quản lý nhà nớc về bình
đẳng giới theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức.
- Tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật bình đẳng giới.
- Tuyên truyền vận động nhân dân, hội viên, đoàn viên thực hiện bình đẳng giới.
6. Trách nhiệm của Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam (Điều 30):
- Thực hiện các quy định tại Điều 29 của Luật Bình đâửng giới.
- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ phụ nữ góp phần thực hiện mục tiêu bình đẩng giới.
- Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan bồi dỡng, giới thiệu phụ nữ đủ tiêu
chuẩn ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, phụ nữ đủ tiêu
chuẩn tham gia quan lý, lãnh đạo các cơ quan trong quản lý chính trị.
- Thục hiện chức năng đại diện, bảo vệ quyề và lợi ích hợp pháp của phụ nữ và
trẻ em gái theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện phản biện xã hội đối với chính sách, pháp luật về bình đâửng giới.
7. Trách nhiệm của cơ quan nhà nớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
trong việc thch hiện bình đẳng giới tại cơ quan, tổ chức mình (Điều 31):
- Trong công tác tổ chức, các bộ, cơ quan nhà nớc, tổ chức chính trị, tổ chức
giảm nhẹ gánh nặng ngời lao động gia đình.
8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức khác trong việc thực hiện bình đẳng giới tại
cơ quan, tổ chức mình (Điều 32):
- Trong công tác tổ chức và hoạt động, cơ quan, tổ chức không thuộc trờng hợp
quy định tại Điều 31 của Luật này có trách nhiệm sau đây:
+ Phải bảo đảm cho nam, nữ bình đẳng trong tham gia và thụ hởng;
+ Báo cáo hoặc cung cấp kịp thời thông tin về bình đẳng giới trong cơ quan, tổ
chức theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền;
+ Đề xuất hoặc tham gia xây dựngchính sách, pháp luật về bình đẳng giới liên
quan đến hoạt động của cơ quan, tổ chức mình.
- Căn cứ vào khả năng, điều kiện của mình, cơ quan, tổ chứcchủ động hoặc phối
hợp tham gia các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới sau đây:
+ Tổ chức các hoạt động tuyên truyền kiến thức về giới và pháp luật về bình
đẳng giới cho các thành viên của cơ quan, tổ chức và ngời lao động;
+ Bố trí cán bộ hoạt động về bình đẳng giới;
+ Tổ chức nghiên cứu và ứng dụng kết quả nghiên cứu nhằm tăng cờng bình đẳng giới;
+ Dành nguồn tài chính cho các hoạt động bình đẳng giới;
+ Tổ chức hệ thống nhà trẻ phù hợp để lao động nam, nữ kết hợp hài hoà giữa
lao động sản xuất và lao động gia đình;
+ Hỗ trợ lao động nữ khi tham gia đào tạo, bồi dỡng mang theo con dới ba mơi
sáu tháng tuổi;
+ Toạ điều kiện cho lao động nam nghỉ hởng nguyên lơng và phụ cấp khi vợ sinh con.
9. Trách nhiệm của gia đình (Điều 33):
- Tạo điều kiện cho các thành viên trong gia đình nâng cao nhận thức, hiểu biết
và tham gia các hoạt động về bình đẳng giới.
- Giáo dục các thành viên có trách nhiệm chia sẻ và phân công hợp lý công việc gia đình.
- Chm sóc sức khoẻ sinh sản và tạo điều kiện cho phụ nữ thực hiện làm mẹ an toàn.
- Đối xử công bằng, tạo cơ hội nh nhau giữa con trai, con gái trong học tập, lao
động và tham gia các hoạt động khác.
10. Trách nhiệm của công dân (Điều 34).
đẳng giới trong lĩnh vực lao động là: áp dụng các điều kiện khác nhau trong
tuyển dụng lao động nam và lao động nữ đối với cùng một công việc mà nam,
nữ đều có trình độ và khả năng thực hiện nh nhau, trừ trờng hợp áp dụng biện
pháp thúc đẩy bình đẳng giới.
Câu 10: Câu chuyện tình huống:
Dới đây là câu chuyện có thật nói cả về nạn bạo lực gia đình và bình
đẳng giới trong xã hội:
Câu chuyện của chị Nguyễn Thị Minh 40 tuổi ở Hà Nội luôn bị đứt đoạn
bởi những tiếng nấc và dòng nớc mắt tuôn trào. Có công việc ổn định nhng chị
thờng xuyên là nạn nhân của các trận đòn do chồng gây ra. Lấy nhau 15 năm
sinh đợc hai cháu gái là 15 năm chị và hai con chịu đòn roi, chửi mắng của
chồng và gia đình nhà chồng. Nhà bố mẹ đẻ cách nhà chồng chị chỉ vài km nh-
ng muốn về thăm nhà chị cũng phải xin phép, mỗi lần về không đợc quá một
giờ, chi tiêu trong gia đình chị phải ghi chép báo cáo chi tiết với anh. Mỗi lần
say rợu anh lại chửi chị là đồ không biết đẻ, đẻ một lũ vịt ăn hại của nhà tao và
sau đó là những trận đòn. Cách đây vài tuần chị và hai cháu lại bị chồng đánh và
đuổi ra khỏi nhà với hai bàn tay trắng cũng chỉ vì lý do chị không đẻ đợc con
trai cho nhà anh ta. Dù cố cam chịu, sống chung với bạo lực nhng giờ chị phải
lánh nạn tại Ngôi nhà bình yên (Hà Nội) thuộc Trung ơng Hội liên hiệp phụ nữ
Việt Nam - Là nơi đầu tiên trên cả nớc triển khai mô hình Ngôi nhà bình yên để
giúp đỡ phụ nữ và trẻ em là nạn nhân của tệ nạn phận biệt giới tính và nạn bạo
lực gia đình. Qua câu chuyên của chị Minh, chị em trong hội đã có nhiều ý kiến
đề xuất để giải quyết việc của chị Minh, cử ngời đến nhà tuyên truyền phân tích
về Luật Bình đẳng giới cho chồng và gia đình nhà chồng chị hiểu về những quy
đinh đối xử nh nhau giữa nam và nữ. Hội còn nêu vài trờng hợp để chồng 0chị
hiểu và lấy từ thực tế cuộc sống nữ giới hiện nay đều làm đợc những việc mà
nam giới làm. Hội còn phân tích cho anh biết đẻ con trai hay gái không quan
trọng bằng cách cha mẹ gáo dục con mình nh thế nào. Qua nhiều lần động viên,
phân tích, tuyên truyền chồng chị đã hiểu và biết tôn trọng tổ ấm của mình. Giờ
đây gia đình chị sống hạnh phúc hơn không còn những trận đòn và những lời