Chương 4: BỘ TỜI THANG MÁY
(HỘP SỐ THANG MÁY)
I_ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỘ TỜI THANG MÁY
_ Bộ tời thang máy (hộp số thang máy) là cơ cấu truyền động
có nhiệm vụ nâng (hạ) cabin thang máy bằng cáp treo được vắt
qua puli nhờ các cơ cấu cơ khí chấp hành được lắp đặt bên trong.
_ Trong giếng thang, thường thì bộ tời được đặt phía trên.
1. Bộ tời thang máy
2. Bảng điều khiển
3. Động cơ kéo cửa
Sơ đồ lắp đặt bộ tời thang máy phía trên giếng thang của
hãng MITSUBISHI
_ Bộ tời thang máy thường có 2 loại sau:
+ Loại có hộp giảm tốc: Giữa động cơ và puli dẫn cáp
(hoặc tang) có lắp bộ truyền phụ.
+ Loại không có hộp giảm tốc: Puli dẫn cáp được lắp trực
tiếp trên trục động cơ.
_ Bộ tời gồm những phần chính sau:
1. Cảm biến xung
2. Cảo bố thắng
3. Thắng điện từ
4. Bố thắng
5. Quạt làm mát động cơ
6. Tay quay
7. Động cơ
8. Chân đế (bằng gang
hoặc thép)
9. Puli
Một số dạng bộ tời thang máy
_ Các bộ phận được lắp tên khung bằng gang hoặc bằng thép.
1200 vòng/phút.
_ Một số loại động cơ điện thường được sử dụng cho truyền
động trong thang máy
+ Động cơ điện một chiều: Loại động cơ điện một chiều
kích từ độc lập được sử dụng nhiều do có đặc tính cơ cứng, dễ
điều chỉnh tốc độ.
+ Động cơ điện xoay chiều không đồng bộ: Kích thước
gọn hơn động cơ điện một chiều có cùng công suất, cấu tạo đơn
giản nên dễ bảo trì.
Động cơ thang máy
_ Công suất cần thiết của động cơ lắp trong bộ tời thang máy
có thể xác đònh theo biểu thức sau:
N= )(
102
.
kw
vP
ptd
Trong đó:
P: vòng lực trên puli dẫn cáp hoặc trên tang (kg)
v: tốc độ chuyển động của cabin (m/s)
td
: hiệu suất truyền động của bộ tời
p
+W
Với
G
dt
= G
cabin
+.Q
Trong đó
Q: trọng lượng vật nâng (kg)
: trọng lượng cabin (kg)
G
dt
: trọng lượng đối trọng (kg)
G
cáp
: trọng lượng cáp (kg)
W: các lực chuyển động phụ của cabin và tổn thất của puli
dẫn hướng
_ Trong sơ đồ tính toán khung cabin trên, do vật đặt lệch tâm
cabin nên lực cản chuyển động do ma sát ở các dẫn hướng W
dh
sẽ bằng
W
dh
= 2Q
h
BA
Q
h
cc
_ Tổn thất ở các puli dẫn hướng có thể được tính theo công
thức:
W
pl
= .S.sin
2
Trong đó:
S: Lực căng tổng cộng của các đầu cáp uốn qua puli (kg)
: Góc ôm cáp của puli (độ)
: Hệ số cản (khi puli lắp ổ lăn = 0,02 ; khi puli lắp ổ
trượt
= 0,030,04
_ Lực cản ma sát chung W ở dẫn hướng và tổn thất ở các puli
dẫn hướng là
W = (W
dh
+W
pl
).1,1
Thừa số 1,1 trong trường hợp này là tính đến các tổn thất phụ
chứ được xét đến trong tính toán (các puli của bộ hạn chế tốc
độ, các puli của đối trọng kéo căng …).
_ Đối với thang máy không có dẫn hướng thì
W = 1,1.W
dh
= K
1
.Q
Trong đó
: Mômen không cân bằng do trọng lượng của vật ở trên
puli dẫn cáp qui về trục động cơ (kg.m). Có trò số là
M
v
= [ Q(1-)+G
cáp
].
pltd
i
D
2
0
Với
D: Đường kính puli dẫn cáp
i
0
: Tỷ số truyền của bộ tời
_ Mômen mở máy của động cơ lồng sóc lấy theo mômen lớn
nhất M
max
của động cơ có sẵn trong catalogue.
_ Đối với động cơ rôtor dây quấn, mômen mở máy có thể
được tính tho công thức
M
m
=M
nom
.K
2
G. D
2
0
: Mômen vôlăng của các bộ phận chuyển động
(kg.m
2
)
g: Gia tốc trọng trường (m/s
2
)
_ Gia tốc lớn nhất của cabin khi mở máy:
.
.2
0
max
i
D
_ Thay giá trò của và M
i
vào ta được
2
0
)
0
max
.
(
.6,19
ph
là các mômen vôlăng phần ứng của động cơ
(rôtor) và puli phanh.
_ Mômen không cân bằng do trọng lượng của đối trọng trong
trường hợp nay bằng
)(tan0
2
).70(
gpulitd
capv
i
D
GQM
_ Trong các bộ tời có dẫn động bằng động cơ 2 tốc độ cần
phải kiểm tra mômen phanh M’
d
trong trường hợp nó chuyển
sang tốc độ thấp. Đối với trường hợp bất lợi nhất là trường hợp
phanh khi nó đến điểm dừng đầu tiên, khi đó:
M
i
= M’
d
+ M
v
_ Từ công thức tính
max,
ta có được