KHẢO SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT VỀ THANG MÁY
CHƯƠNG I
TỔNG QUÁT VỀ THANG MÁY
1
KHẢO SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT VỀ THANG MÁY
I _ KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THANG MÁY
_ Thang máy là thiết bò vận tải chuyên dùng để chở người và hàng theo phương thẳng
đứng.
_ Thang máy được sử dụng rộng rãi trong các tòa nhà
cao tầng, bệnh viện, công sở. Ngoài tính tiện nghi khi sử
dụng, thang máy còn làm tăng thêm tính mỹ quan cho công
trình.
_ Thang máy là một thiết bò vận chuyển đòi hỏi tính an
toàn nghiêm ngặt, do nó có liên quan trực tiếp với tính
mạng và tài sản của người sử dụng. Do đó yêu cầu chung
đối với thang máy khi thiết kế, lắp đặt, vận hành và sửa
chữa là phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt các yêu cầu
về kỹ thuật an toàn đã được qui đònh, phải đầy đủ các thiết
bò bảo vệ, thiết bò an toàn, đảm bảo độ tin cậy như bộ bảo
hiểm, công tắc hạn chế trên, hạn chế dưới, điện chiếu sáng
khi mất điện.
II _ PHÂN LOẠI THANG MÁY
1. Phân loại theo chức năng:
_ Thang máy chuyên chở người.
_ Thang máy chuyên chở hàng nhưng có người đi kèm.
_ Thang máy chuyên chở người nhưng có hàng đi kèm.
_ Thang máy bệnh viện.
_ Thang máy chuyên chở hàng không có người đi kèm.
2. Phân loại theo hệ thống dẫn động:
_ Thang máy dẫn động điện.
_ Thang máy thủy lực.
_ Cabin (3) trong đó có chứa người hoặc hàng hóa. Cabin chuyển động trên cáp dẫn
hướng thẳng đứng (5) nhờ có các bộ guốc trượt (9) lắp vào cabin. Cáp nâng (10) trên đó có
treo cabin dược treo vào tang hoặc vắt qua puli dẫn cáp của bộ tời nâng (1). Trọng lượng
thang máy và trọng lượng vật nâng được cân bằng bởi đối trọng (7) treo trên các dây cáp
đi ra từ puli dẫn cáp hoặc từ tang. Buồng thang máy và đối trọng khi di chuyển sẽ trượt
trên thanh ray dẫn hướng nhờ các guốc trượt.
3
KHẢO SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT VỀ THANG MÁY
Một số dạng cabin thang máy
Biên dạng guốc trượt kiểu lăn của hãng MITSUBISHI
Biên dạng guốc kiểu trượt của hãng NINGBO XINGDA
4
Bộ điều khiển
Guốc trượt kiểu con lăn
Bộ kích
Bộ đo
gia tốc
Dòng
điện
điều
khiển
Rãnh trượt
trên thanh
ray
KHẢO SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT VỀ THANG MÁY
_ Để an toàn, cabin được lắp trong giếng
thang (6). Phần trên của giếng thang thường
được lắp buồng máy (11). Trong buồng thang có
lắp bộ tời và khí cụ điều khiển chính (tủ phân
và khi có yêu cầu cao về giảm độ ồn khi thang
máy làm việc.
5
KHẢO SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT VỀ THANG MÁY
+ Thang máy kiểu đẩy: cáp nâng (1)
tên đó có tero cabin (2), được uốn qua các puli
(6) lắp tên khung cabin, sau đó đi qua puli phía
trên (3) đến puli dẫn cáp (5) dẫn cáp (5) của bộ
tời nâng Trọng lượng của cabin và một phần vật
nâng được cân bằng bởi đối trọng(4). Các dây
cáp của đối trọng uốn qua puli dẫn hướng phụ.
IV _ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG THANG MÁY
Thang máy hoạt động theo các nguyên tắc sau
1. Reset buồng thang khi đóng nguồn: Dù cho buồng thang đang ở bất kỳ vò trí hoặc
trạng thái nào, thì khi đóng nguồn đều được reset và đưa về tầng trệt.
2. Nguyên tắc di chuyển lên xuống, đóng và mở cửa
_ Buồng thang chỉ hoạt động khi cửa đã hoàn toàn đóng.
_ Cửa chỉ mở khi buồng thang dừng đúng tầng.
_ Cửa sẽ tự động mở hoặc đóng sau khi nhận được các yêu cầu.
_ Cửa buồng thang sẽ ở chế độ mở thường trực khi thang không hoạt động.
3. Nguyên tắc đến tầng: Để xác đònh vò trí hiện tại của thang nhờ cảm biến ở mỗi cửa
tầng. Khi buồng thang ở tầng nào thì cảm biến nhân tín hiệu ở tầng đó và đưa về điều
khiển.
4. Sử dụng thang máy:
A_ Gọi thang máy từ bên ngoài buồng thang (ở các tầng)
Mô hình điều khiển thang máy từ bên ngoài buồng thang
6
Báo vò trí
thang
Báo
+ Các nút mang số : Đại diện cho các tầng mà thang phục vụ.
+ Nút (DO – Door Open): Dùng để mở cửa (chỉ có tác dụng khi thang
dừng tại tầng).
+ Nút (DC – Door Close): Dùng để đóng cửa (chỉ có tác dụng khi thang
dừng tại tầng).
+ Nút Interphone hoặc Alarm : Dùng để liên lạc với bên ngoài khi thang
gặp các sự cố về điện, hoặc đứt cáp treo.
+ Công tắc E.Stop (Emergency Stop) nếu có: Để dừng thang khẩn cấp khi có sự
cố xảy ra.
_ Khi đã vào bên trong buồng thang, muốn đến tầng nào, khách ấn nút chỉ đònh tầng
đó, thang máy sẽ lập tức di chuyển và tuần tự dừng tại các tầng mà nó đi qua. Cửa buồng
thang và cửa tầng được thiết kế đóng mở tự động. Khi buồng thang di chuyển đến một
tầng nào đó, sau khi ngừng hẳn, cửa buồng thang và cửa tầng sẽ tự động mở để khách có
thể ra (vào) buồng thang, sau vài giây cửa sẽ tự động đóng lại.
_ Sau đó thang máy sẽ thực hiện lệnh tiếp theo. Nếu không muốn chờ hết khoảng thời
gian cửa đóng lại, khách có thể ấn nút DC để đóng cửa buồng thang. Trong trường hợp
khẩn cấp muốn dừng thang, khách có thể ấn nút E.Stop (nếu có) trên bảng điều khiển
trong buồng thang. Khi có sự cố mất điện, khách ấn vào nút Interphone hoặc Alarm để
yêu cầu giúp đỡ từ bên ngoài.
V _ CÁC THÔNG SỐ CỦA THANG MÁY
Các thông số này bao gồm:
+ Tải trọng đònh mức: Được xác đònh theo khối lượng tính toán lớn nhất mà thang
máy có thể vận chuyển được không kể đến khhối lượng của buồng thang và các thiết bò
bố trí trong đó.
+ Tốc độ đònh mức: Là tốc độ chuyển động của buồng thang theo tính toán thiết
kế. Trong thực tế vận hành tốc độ có thể sai lệch khoảng 10%.
+ Chiều cao nâng, hạ.
+ Năng suất của thang máy: Là lượng người hay số lượng hàng hóa mà thang
máy có thể vận chuyển được trong một giờ theo một hướng. Năng uất của thang máy có
thể tính theo công thức:
2) Cáp chòu tải
3) Buồng thang
4) Puli cân bằng
5) Cáp cân bằng
6) Đối trọng
Sơ đồ thang máy có cáp cân bằng
_ Nếu không có cáp cân bằng, lực tác động lên puli chủ động theo hai nhánh của dây
cáp sẽ là:
F
1
= G
0
+ G - g
c
.x (N)
F
2
= G
dt
- g
c
.(H - x) (N)
Trong đó:
• G
0
: trọng lượng buồng thang (N)
• G: trọng lượng tải trọng (N)
• G
dt
: trọng lượng đối trọng (N)
2
- F
1
= G
dt
+ g
c
.(H - x) - (G
0
+ G - g
c
.x)
= G
dt
+ g
c
.(H - 2.x) - G
_ Từ hai biểu thức tên ta thấy lực tác dụng lên puli phụ thuộc vào khoảng cách x, nếu
khoảng cách này là cực đại thì sẽ gây ra phụ tải cực đại cho động cơ, nếu khoảng cách
này là cực tiểu thì gây ra non tải cho động cơ. Điều này không có lợi cho động cơ và cho
toàn bộ cơ cấu. Do đó việc sử dụng cáp cân bằng là để khắc phục nhược điểm này, cáp
cân bằng có thể chọn cùng loại với cáp nâng hạ. Khi sử dụng cáp cân bằng, các thành
phần liên quan đến x trong biểu thức trên sẽ bò triệt tiêu:
9
KHẢO SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT VỀ THANG MÁY
F
n
= F
1
- F
_ Từ khối lượng đối trọng, tính được lực tác động lên puli chủ động khi nâng và hạ như
sau:
F
n
= G + a.G
dm
F
h
= - G + a.G
dm
VI_ CÁC YÊU CẦU VỀ AN TOÀN TRONG LẮP ĐẶT
1. Vò trí buồng máy: Vò trí buồng máy có thể đặt bên trên hoặc bên dưới đường hầm
tùy theo yêu cầu và diện tích cho phép của buồng máy.
2. Thanh ray dẫn hướng: Trong khi chuyển động, buồng thang và đối trọng sẽ trượt dọc
trên thanh ray dẫn hướng. Ray dẫn hướng đảm bảo cho cabin và đối trọng luôn nằm và
chuyển động theo đúng vò trí đã được thiết kế trong giếng thang, không cho chúng dòch
10
Mô hình giếng thang với buồng máy được đặt bên trên
Vò trí buồng máy
Thanh ray dẫn hướng
KHẢO SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT VỀ THANG MÁY
chuyển tho phương ngang trong quá trình dòch chuyển. Ray dẫn hướng được lắp đặt ở hai
bên cabin và đối trọng với độ chính xác theo yêu cầu cần thiết (đòi hỏi độ chính xác về độ
thẳng đứng của ray, khoảng cách các đầu ray…).
3. Công tắc hành trình: Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng và các thiết bò trong
mạch điều khiển, người ta bố trí các thiết bò bảo vệ liên động, các tiếp điểm hành trình để
đảm bảo cho thang máy dừng chính xác, không vượt khỏi phạm vi giới hạn (các loại công
Lớp nhựa phủ
bên ngoài
Lõi dây cáp
bằng thép
KHẢO SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT VỀ THANG MÁY
Phanh bảo hiểm kiểu kìm
6. Bộ giảm chấn: Dưới đáy giếng có bố trí thêm các bộ giảm chấn nhằm tránh hiện
tượng va đập quá mạnh khi công tắc hạn chế hành trình không tác động, hoặc khi thang bò
đứt cáp treo…, dùng để chống sóc hoặc va chạm mạnh gây ảnh hưởng đến an toàn cho
hành khách đang sử dụng thang máy, đồng thời tránh hư hỏng cho cabin và đối trọng
thang máy.
Giảm chấn thuỷ lực
Giảm chấn lò xo
12
Giảm
chấn
đối
trọng
Giảm
chấn
cabin
KHẢO SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT VỀ THANG MÁY
Vò trí lắp đặt hệ thống giảm chấn trong giếng thang
Chuyển động của buồng thang phải êm, không gây sốc, gây cảm giác khó chòu cho
hành khách. Phải dừng chính xác đến tầng để không gây nguy hiểm và trở ngại cho hành
khách khi ra vào buồng thang
7. Hệ thống cảm biến cửa: Hệ thống cảm biến cửa là mạng lưới tia hồng ngoại bao
phủ ngay vi trí cửa ra vào cabin, điều khiển hoạt động của cửa nhằm bảo vệ an toàn cho
cửa buồng thang.
Tủ điện ARD
14
Nguồn ắcqui tự
cấp
Mạng lưới
tia hồng
ngoại
KHẢO SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT VỀ THANG MÁY
CHƯƠNG II
)a.1.1.
)a.1.2.
)a.1.3.
)a.1.4.
)a.1.5.
)a.1.6.
)a.1.7. BỘ TỜI THANG MÁY
(HỘP SỐ THANG MÁY)
.II
.III
.IV
.V
.VI
.VII
.VIII
.IX
.X
.XI
.XII
.XIII
_ Các bộ phận được lắp tên khung bằng gang hoặc bằng thép. Đôi khi giữa puli dẫn
cáp và hộp giảm tốc người ta lắp thêm một bộ truyền bánh răng, trường hợp này puli dẫn
cáp được lắp trên một trục riêng biệt. Để giảm độ mài mòn của cáp, nhất là khi cabin
chuyển động với tốc độ cao, các puli của bộ tời này được xe (rãnh dạng nữa đường tròn).
Khi xẻ rãnh như vậy, để tăng độ nhám của cáp đối với puli, người ta lắp thêm các puli phụ
phía dưới bộ tời.
_ Thường thì bộ tời không có hộp giảm tốc gắn puli dẫn cáp. Bộ tời có puli dẫn cáp rất
chắc chắn, kích thước của nó không phụ thuộc chiều cao nâng, nên rất tiện sử dụng trong
những tòa nhà cao tầng. Là loại được dùng chủ yếu cho thang máy tải khách.
_ Bộ tời có hộp giảm tốc có thể lắp puli dẫn cáp hoặc tang. Bộ tời dùng tang có kích thước lớn nên không phù hợp với độ
cao nâng lớn và dễ bò đứt cáp nâng trong trường hợp các bộ ngắt hành trình bò hỏng, cabin đi ra khỏi vò trí giới hạn tên
cùng và đập vào trần của giếng thang. Do đó, bộ tời dùng tang thường chỉ dùng trong thang máy chở hàng có sức nâng lớn.
_ Đối với thang máy có kích thước không lớn, có tốc độ nâng đến 0,7 m/s, người ta
thường sử dụng động cơ rôtor lồng sóc (AC), vì có độ tin cậy cao trong làm việc, dễ điều
khiển, có đặc tính mở máy mềm, không gây lắc và giật.
II_ TÍNH CHỌN ĐỘNG CƠ
_ Động cơ điện là phần tử quan trọng của máy thang, nó cung cấp cơ năng cho việc di chuyển buồn thang có thể dùng động
cơ AC hoặc DC. Động cơ được nối với puli masát có thể có hộp giảm tốc hoặc không có hộp giảm tốc, phần lớn là có hộp
giảm tốc. Động cơ được sử dụng có tốc độ đònh mức khoảng 600 1200 vòng/phút.
_ Một số loại động cơ điện thường được sử dụng cho truyền động trong thang máy
+ Động cơ điện một chiều: Loại động cơ điện một chiều kích từ độc lập được sử
dụng nhiều do có đặc tính cơ cứng, dễ điều chỉnh tốc độ.
+ Động cơ điện xoay chiều không đồng bộ: Kích thước gọn hơn động cơ điện một
chiều có cùng công suất, cấu tạo đơn giản nên dễ bảo trì.
Động cơ thang máy
_ Công suất cần thiết của động cơ lắp trong bộ tời thang máy có thể xác đònh theo biểu thức sau:
N=
)(
102
_ Đối với bộ tời không có hộp giảm tốc, khi dùng puli có nhiều rãnh thì
p
η
=0,850,9.
Khi hệ số cân bằng trọng lượng vật nâng 0,5 thì sẽ có lực vòng lớn nhất khi nâng cabin
toàn tải từ vò trí dưới cùng. Đối với trường hợp này thì trò số P sẽ bằng:
P = Q+G
cabin
+G
cáp
+W-G
dt
= Q(1-)+G
cáp
+W
Với
G
dt
= G
cabin
+.Q
Trong đó
• Q: trọng lượng vật nâng (kg)
• : trọng lượng cabin (kg)
• G
dt
: trọng lượng đối trọng (kg)
• G
cáp
: trọng lượng cáp (kg)
• : Hệ số ma sát giữa các guốc trượt cabin và các dẫn hướng
• A, B: Chiều rộng và chiều sâu cabin
• c, c
1
: Trò số dòch chuyển
_ Khi dùng guốc trượt bằng thép hoặc bằng gang làm việc với
+ Dẫn hướng bằng thép: = 0,12
+ Dẫn hướng bằng gỗ: = 0,2
+ Khi dùng guốc lăng: = 0,05
_ Tổn thất ở các puli dẫn hướng có thể được tính theo công thức:
W
pl
= .S.sin
2
α
Trong đó:
• S: Lực căng tổng cộng của các đầu cáp uốn qua puli (kg)
18
KHẢO SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT VỀ THANG MÁY
• : Góc ôm cáp của puli (độ)
• : Hệ số cản (khi puli lắp ổ lăn = 0,02 ; khi puli lắp ổ trượt = 0,030,04
_ Lực cản ma sát chung W ở dẫn hướng và tổn thất ở các puli dẫn hướng là
W = (W
dh
+W
pl
).1,1
Thừa số 1,1 trong trường hợp này là tính đến các tổn thất phụ chứ được xét đến trong
tính toán (các puli của bộ hạn chế tốc độ, các puli của đối trọng kéo căng …).
_ Đối với thang máy không có dẫn hướng thì
: Mômen mở máy động cơ (kg.m)
• M
v
: Mômen không cân bằng do trọng lượng của vật ở trên puli dẫn cáp qui về trục
động cơ (kg.m). Có trò số là
M
v
= [ Q(1-)+G
cáp
].
pltd
i
D
ηη
2
0
Với
• D: Đường kính puli dẫn cáp
• i
0
: Tỷ số truyền của bộ tời
_ Mômen mở máy của động cơ lồng sóc lấy theo mômen lớn nhất M
max
của động cơ có
sẵn trong catalogue.
_ Đối với động cơ rôtor dây quấn, mômen mở máy có thể được tính tho công thức
M
m
=M
nom
DG
gMi
• G. D
2
0
: Mômen vôlăng của các bộ phận chuyển động (kg.m
2
)
19
KHẢO SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT VỀ THANG MÁY
• g: Gia tốc trọng trường (m/s
2
)
_ Gia tốc lớn nhất của cabin khi mở máy:
εα
.
.2
0
max
i
D
=
_ Thay giá trò của
ε
và M
i
vào ta được
2
0
)
• D
2
u
v G.D
2
ph
là các mômen vôlăng phần ứng của động cơ (rôtor) và puli phanh.
_ Mômen không cân bằng do trọng lượng của đối trọng trong trường hợp nay bằng
)(tan0
2
).70(
gpulitd
capv
i
D
GQM
ηη
−+Ψ=
_ Trong các bộ tời có dẫn động bằng động cơ 2 tốc độ cần phải kiểm tra mômen phanh
M’
d
trong trường hợp nó chuyển sang tốc độ thấp. Đối với trường hợp bất lợi nhất là trường
hợp phanh khi nó đến điểm dừng đầu tiên, khi đó:
M
i
= M’
d
+ M
v
_ Từ công thức tính
người áp tải
30
20
KHẢO SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT VỀ THANG MÁY
.I.1.2. Bảng trò số nhỏ nhất cho phép của hệ số e
Một số dạng puli dẫn cáp
_ Chiều dài phần xẻ rãnh của tang được tính theo chiều dài của cáp quấn trên tang L
c
và số cáp trên đó treo cabin Z (cũng chính số cáp này tro đối trọng).Khi treo cabin trên
nhiều cáp thì sự xẻ rãnh trên tang được chế tạo thành nhiều mối, số mối bằng Z.
_ Số vòng cần thiết của mỗi rãnh trên tang được xác đònh theo công thức:
3
)(
+
+
=
dD
L
Z
c
x
π
3 vòng xẻ thêm cho mỗi trường hợp này là cần thiết để đỡ tải trọng cho cụm kẹp các cáp
teo đối trọng và cabin trên tang.
_ Bước xẻ rãnh được xác đònh sao cho giữa các vòng cáp được quấn trên tang còn lại một khe hở khoảng [1 3mm], như vậy
i=[d+(13)].Z
_ Chiều dài phần xẻ rãnh của tang
L
+W
_ Từ phía đối trọng sẽ là:
S
2
=G
dt
(1+
)1).(()
g
GQ
g
αα
++Ψ=
Trong đó
• : Gia tốc mở máy (m/s
2
)
• W: Các lực cản phu
• G: Trọng lượng cabin (kg)
• Q: Trọng kượng vật nâng (kg)
• G
dt
: Trọng lượng đối trọng (kg)
• : Hệ số cân bằng trọng lượng vật nâng
Sơ đồ tính lực kéo trên puli dẫn cáp
_ Khi tải trọng nâng thử thì
S
1
=Q.K
qt
2
1
ln
1
S
S
α
_ Trò số tải trọng khi đường kính puli là D trên một đoạn vành tùy ý ứng với góc nhỏ sẽ là
ϕ
∆
=
.
.2
D
N
q
_ Trò số áp lực pháp tuyến tác dụng trên vành puli sẽ là
N=2S.sin
Z2
ϕ
∆
_ Với S là lực căng chung của các cáp ở đoạn đang xét, do góc là nhỏ nên ta đặt
sin
22
ϕϕ
∆
=
∆
Do đó ta có q=
ZD
3. Bánh cóc
4. Tay quay
5. Khối ly tâm
6. Khớp quay
7. Tay đòn
8. Thân hộp
.I.2. Bản vẽ chi tiết bộ
Governor
9. Lò xo
10. Trục puli
11. Tấm chắn trục puli
12. Khớp lắc
13. Trục xoay
14 & 19. Chốt xoay
16. Tay búa liên kết
_ Khi tính toán phanh cần phải làm sao cho phanh của bộ tời có thể giữ được tải trọng thử và phải đảm bảo được độ chính
xác khi dừng tầng theo đúng yêu cầu. Gia tốc khi hãm phanh không được lớn hơn trò số cho phép theo qui phạm.
_ Mômen phanh cần thiết để giữ được tải trọng thử được xác đònh theo điều kiện
0
0
.
.2
.
.
ηβ
i
DP
M
TT
qt
- ) + G
cap
_ Trong đó K
qt
là hệ số quá tải của thang máy
K
qt
= 1,5 đối với thang máy tải hàng
K
qt
= 2 đối với thang máy tải khách, thang máy bệnh viện và thang máy hàng có
người áp tải.
_ Khi tính độ chính xác dừng của cabin với mômen phanh đã chọn thì quãng đường phanh của nó có thể xác đònh theo điều
kiện:
24
KHẢO SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT VỀ THANG MÁY
SWSP
vm
qd
2
.
2
=±
Trong đó:
• m
qd
: Khối lượng của tất cả các bộ phận chuyển động của thang máy (cabin, cáp,
+G
cáp
-G=.Q+G
cáp
_ Nếu xét việc chuyển động đi lên và đi xuống của toàn tải thì trong lực P có dấu “-“. Việc tính lực W cản chuyển động khi
phanh tiến hành đối với trường hợp bất lợi nhất đó là khi vật đặt đúng trọng tâm cabin. Trong trường hợp này thì trò số W
sẽ bằng lực phanh do phanh tạo ra và quy dẫn về cabin
W=
0
0
.
.2
η
D
iM
T
_ Khối lượng qui dẫn của các bộ phận chuyển động của thang máy m
qd
được tính theo
công thức:
m
qd
=
).
.
(
1
2
0
2
qd
ta có thể tính được các quãng đường phanh S
1
và S
2
của
cabin khi chuyển động lên không tải và khi đi xuống với toàn tải.
25