Quyết định Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và bảo vệ mạng máy tính của UBND huyện đức trọng - Pdf 16

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐỨC TRỌNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 06 /2009/QĐ-UBND Đức Trọng, ngày 17 tháng 11 năm 2009
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và
bảo vệ mạng máy tính của UBND huyện Đức Trọng.
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 22/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng
dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và truyền thông Việt
Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
Thực hiện Quyết định số 300/QĐ-UBND ngày 12/02/2009 của UBND tỉnh Lâm
Đồng về việc phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ
quan Nhà nước tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2009-2010;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Văn hóa và Thông tin huyện Đức Trọng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, khai thác và bảo vệ
mạng máy tính của UBND huyện Đức Trọng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng HĐND & UBND huyện, Trưởng Phòng
Văn hóa và Thông tin huyện, Thủ trưởng các phòng ban, đơn vị thuộc huyện, Chủ tịch
UBND các xã, thị trấn căn cứ quyết định thi hành./.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Ngọc Cảnh
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐỨC TRỌNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

2. Cơ sở dữ liệu (Database): là kho dữ liệu được lưu trữ trên máy tính theo các
bài toán nghiệp vụ đã được thiết kế trước.
3. Thông số trên mạng: là các thông số quy định do Phòng Văn hóa và Thông
tin đặt ra nhằm đảm bảo sự thống nhất trong việc sử dụng mạng máy tính của UBND
huyện.
4. Thông tin truyền nhận trên mạng: là những thông tin phục vụ công tác quản
lý, chỉ đạo, điều hành của UBND huyện, phổ cập đường lối, chủ trương, chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Chương II
QUẢN LÝ, KHAI THÁC MẠNG MÁY TÍNH
CỦA UBND HUYỆN ĐỨC TRỌNG
Điều 4. Quản lý mạng máy tính của UBND huyện
1. Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Đức Trọng được giao trực tiếp quản lý kỹ
thuật mạng máy tính của UBND huyện, là đầu mối tập trung kết nối mạng
LAN/VPN/Internet cho các đơn vị. Cán bộ, công chức, viên chức khi có nhu cầu kết
nối máy vi tính vào mạng máy tính của UBND huyện hoặc đơn vị đã được kết nối
mạng cục bộ (LAN) có nhu cầu kết nối mạng riêng thì phải thông báo bằng văn bản
cho Phòng Văn hóa và Thông tin để thực hiện việc kết nối vào mạng máy tính của
UBND huyện hoặc xây dựng hệ thống mạng riêng cho đơn vị hoạt động độc lập với
mạng máy tính của UBND huyện.
2. Các phòng ban, đơn vị thuộc UBND huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm
quản lý các trang thiết bị, dữ liệu trên máy vi tính của đơn vị và khai thác, sử dụng
thông tin phục vụ yêu cầu công tác theo hướng dẫn kỹ thuật của Phòng Văn hóa và
Thông tin.
Điều 5. Nguyên tắc quản lý mạng máy tính của UBND huyện
1. Phòng Văn hóa và Thông tin quản lý mạng máy tính theo tiêu chuẩn kỹ thuật
về dữ liệu và thông số mạng phù hợp với các tiêu chuẩn chung về mạng máy tính được
quy định.
2. Các phòng ban, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia vào mạng
máy tính không được tự ý thay đổi những thông số mạng. Trường hợp cần thay đổi

UBND huyện để khai thác, lưu trữ các dữ liệu, thông tin như các trò chơi, các chương
trình giải trí không lành mạnh, các chương trình có nội dung xuyên tạc, chống phá …
Điều 9. Quản trị mạng
Bộ phận quản trị mạng tại Phòng Văn hóa và Thông tin có trách nhiệm:
1. Kiểm tra máy chủ và các thiết bị mạng; theo dõi sự hoạt động của máy chủ,
kiểm tra và đảm bảo sự vận hành thông suốt của các thông tin trên mạng.
2. Thực hiện việc sao lưu dữ liệu theo kế hoạch.
3. Ghi nhật ký ca trực và thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất khi có sự cố
cho lãnh đạo Phòng Văn hóa và Thông tin để phối hợp xử lý.
4. Cấp địa chỉ mạng (IP address) và tham số mạng cho các đơn vị tham gia
mạng máy tính của cơ quan UBND huyện.
Điều 10. Sử dụng thiết bị tin học
1. Thiết bị tin học được trang bị tại các đơn vị cấp huyện, cấp xã là tài sản Nhà
nước, được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
Nhà nước.
2. Các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm
quản lý trang thiết bị tin học được giao, tự bảo quản dữ liệu trên máy tính khi chia sẻ
dữ liệu. Trong quá trình sử dụng các thiết bị tin học, nếu có sự cố xảy ra, cán bộ, công
chức, viên chức phải thông báo ngay cho Phòng Văn hóa và Thông tin có trách nhiệm
phối hợp với lãnh đạo các đơn vị để tìm biện pháp khắc phục sự cố.
3. Cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thiết bị đã kết nối với mạng máy tính
của UBND huyện không được tự ý bỏ kết nối, làm thay đổi các thông số của các thiết
bị trong máy vi tính hoặc thay thế những linh kiện của thiết bị. Khi cần sửa chữa hoặc
thay thế các linh kiện của thiết bị, Thủ trưởng đơn vị phải đề xuất bằng văn bản trên cơ
sở có sự xác nhận về kỹ thuật của Phòng Văn hóa và Thông tin.
Điều 11. Bảo đảm an toàn thông tin, dữ liệu
1. Phòng Văn hóa và Thông tin chịu trách nhiệm trước UBND huyện về đảm
bảo an toàn thông tin truyền dẫn và dữ liệu lưu trên mạng máy tính. Việc bảo quản, sao
lưu dữ liệu được thực hiện trên máy chủ đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của Phòng
Văn hóa và Thông tin và có trách nhiệm áp dụng các biện pháp đảm bảo an ninh, bảo

các phòng ban, đơn vị, UBND cấp xã phản ánh ngay với Phòng Văn hóa và Thông tin
để xử lý hoặc tổng hợp báo cáo UBND huyện xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho
phù hợp./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Ngọc Cảnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status