giao án lớp 4 tuần 26(Kỷ) - Pdf 16

NGUYỄN THẾ KỶ TRƯỜNG TIỂU HỌC CƯ M’LAN
LỚP 4C TUẦN 17
Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010
BUỔI SÁNG
TIẾT 3
Toán
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:Giúp HS:
-Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính nhân với phân số, chia cho phân số.
-Tìm thành phần chưa biết trong phép tính.
-Củng cố về diện tích hình bình hành.
II. Đồ dùng dạy học:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
4’
31’
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
2.KIỂM TRA BÀI CŨ
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 126.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1* Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì ?
-GV nhắc cho HS khi rút gọn phân số

LỚP 4C TUẦN 17
3’
1’
-GV yêu cầu HS làm bài.
a).
5
3
x x =
7
4

x =
7
4
:
5
3

x =
21
20
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
sau đó yêu cầu HS dưới lớp tự kiểm tra
lại bài của mình.
4 CỦNG CỐ DẶN DÒ
Hệ thống bài .
5 NHẬN XÉT TIẾT HỌC
ta lấy số bị chia chia cho
thương.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
4’
31’
1.ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
2. KTBC:
-Kiểm tra 2 HS.
* Những hình ảnh nào trong bài thơ
nói lên tinh thần dũng cảm và lòng
hăng hái của các chiến sĩ lái xe ?
* Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ.
-GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới:
a). Giới thiệu bài:
-HS1: đọc thuộc bài thơ Tiểu đội
xe không kính.
-Đó là các hình ảnh:
+Bom giật, bom rung, kính vỡ đi
rồi.
+Ung dung buồng lái ta ngồi …
-HS2: Đọc thuộc lòng bài thơ.
- HS nêu
-HS lắng nghe.
2
NGUYỄN THẾ KỶ TRƯỜNG TIỂU HỌC CƯ M’LAN
LỚP 4C TUẦN 17
b). Luyện đọc:
*). Cho HS đọc nối tiếp.
-GV chia đoạn: 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu … nhỏ bé.

ảnh của biển cả?
* Các biện pháp nghệ thuật này có
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn
trong SGK.
-HS luyện đọc từ ngữ theo sự
hướng dẫn của GV.
-1 HS đọc chú giải. 2 HS giải
nghĩa từ.
-Từng cặp HS luyện đọc, 1 HS
đọc cả bài.
-HS đọc lướt cả bài 1 lượt.
* Cuộc chiến đấu được miêu tả
theo trình tự: Biển đe doạ (Đ1);
Biển tấn công (Đ2); Người thắng
biển (Đ3).
-HS đọc thầm Đ1.
* Những từ ngữ, hình ảnh đó là:
“Gió bắt đầu mạnh”; “nước biển
càng dữ … nhỏ bé”.
-HS đọc thầm Đ2.
* Cuộc tấn công được miêu tả rất
sinh động. Cơn bão có sức phá
huỷ tưởng như không gì cản nổi:
“như một đàn cá voi … rào rào”.
* Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ
dội, ác liệt: “Một bên là biển, là
gió … chống giữ”.
* Tác giả sử dụng biện pháp so
sánh và biện pháp nhân hoá.
* Có tác dụng tạo nên hình ảnh rõ

-Một số HS thi đọc.
-Lớp nhận xét.
* Bài văn ca ngợi lòng dũng cảm,
ý chí quyết thắng của con người
trong cuộc đấu tranh chống thiên
tai, bảo vệ đê biển.
BUỔI CHIỀU
TIẾT1
Đạo đức
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO
I. Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo.
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường
và cộng đồng.
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù
hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia.
- Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo.
II. Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4.
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
4
NGUYỄN THẾ KỶ TRƯỜNG TIỂU HỌC CƯ M’LAN
LỚP 4C TUẦN 17
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
4’
25’

luận bài tập 1.
Trong những việc làm sau đây, việc
làm nào thể hiện lòng nhân đạo? Vì
sao?
a/. Sơn đã không mua truyện, để dành
tiền giúp đỡ các bạn HS các tỉnh đang
bị thiên tai.
b/. Trong buổi lễ quyên góp giúp các
bạn nhỏ miền Trung bị lũ lụt, Lương
xin Tuấn nhường cho một số sách vở
để đóng góp, lấy thành tích.
-Một số HS thực hiện yêu cầu.
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-Các nhóm HS thảo luận.
-Đại diện các nhóm trình bày;
Cả lớp trao đổi, tranh luận.
-HS nêu các biện pháp giúp đỡ.
-HS lắng nghe.
-Các nhóm HS thảo luận.
-Đại diện các nhóm trình bày ý
kiến trước lớp. Cả lớp nhận xét
bổ sung.
5
NGUYỄN THẾ KỶ TRƯỜNG TIỂU HỌC CƯ M’LAN
LỚP 4C TUẦN 17
3’
2’
c/. Đọc báo thấy có những gia đình
sinh con bị tật nguyền do ảnh hưởng
chất độc màu da cam, Cường đã bàn

-GV kết luận:
ịÝ kiến a :đúng
ịÝ kiến b :sai
ịÝ kiến c :sai
ịÝ kiến d :đúng
4. .CỦNG CỐ DẶN DÒ
-HS sưu tầm các thông tin, truyện,
tấm gương, ca dao, tục ngữ … về các
hoạt động nhân đạo.
5.NHẬN XÉT TIẾT HỌC
-HS lắng nghe.
-HS biểu lộ thái độ theo quy
ước ở hoạt động 3, tiết 1- bài 3.
-HS giải thích lựa chọn của
mình.
-HS lắng nghe.
-HS cả lớp thực hiện
6
NGUYỄN THẾ KỶ TRƯỜNG TIỂU HỌC CƯ M’LAN
LỚP 4C TUẦN 17
TIẾT 2
Khoa học
NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tt)
I. Mục tiêu :
Giúp HS:
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên. Vật ở gần vật
lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi.
-Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng
lạnh của chất lỏng.

-Gọi 2 nhóm HS trình bày kết quả.
-1 HS trả lời, lớp nhận xét, bổ
sung.
-Lắng nghe.
-Nghe GV phổ biến cách làm thí
nghiệm.
-Dự đoán theo suy nghĩ của bản
thân.
-Lắng nghe.
-Tiến hành làm thí nghiệm.
Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ
của cốc nứơc nóng giảm đi,
7
NGUYỄN THẾ KỶ TRƯỜNG TIỂU HỌC CƯ M’LAN
LỚP 4C TUẦN 17
+Tại sao mức nóng lạnh của cốc
nước và chậu nước thay đổi ?
-Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng
hơn sang vật lạnh hơn nên trong thí
nghiệm trên, sau một thời gian đủ
lâu, nhiệt độ của cốc nước và của
chậu sẽ bằng nhau.
-GV yêu cầu:
+Hãy lấy các ví dụ trong thực tế
mà em biết về các vật nóng lên hoặc
lạnh đi.
+Trong các ví dụ trên thì vật nào là
vật thu nhiệt ? vật nào là vật toả
nhiệt ?
+Kết quả sau khi thu nhiệt và toả

+Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát,
thìa, quần áo, …
+Vật toả nhiệt: nước nóng, canh
nóng, cơm nóng, bàn là, …
+Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật
toả nhiệt thì lạnh đi.
-Lắng nghe.
-2 HS nối tiếp nhau đọc.
-Tiến hành làm thí nghiệm trong
nhóm theo sự hướng dẫn của
GV.
-Nghe GV hướng dẫn cách làm
thí nghiệm.
- Kết quả làm thí nghiệm: Khi
nhúng bầu nhiệt kế vào nước
ấm, mực chất lỏng tăng lên và
khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước
8
NGUYỄN THẾ KỶ TRƯỜNG TIỂU HỌC CƯ M’LAN
LỚP 4C TUẦN 17
2’
1’
+Em có nhận xét gì về sự thay đổi
mức chất lỏng trong ống nhiệt kế ?
+Hãy giải thích vì sao mức chất
lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi
ta nhúng nhiệt kế vào các vật nóng
lạnh khác nhau ?
+Chất lỏng thay đổi như thế nào
khi nóng lên và khi lạnh đi ?

- Hệ thống lại kiến thức toán đã học (phân số).
- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn .
II.CHUẨN BỊ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
TG Giáo viên Học sinh
1’
5’
1.ỔN ĐỊNH TỔ CHÚC
2. KIỂM TRA BÀI CŨ
9
NGUYỄN THẾ KỶ TRƯỜNG TIỂU HỌC CƯ M’LAN
LỚP 4C TUẦN 17
30’
3’
1’
Kiểm tra VBT HS .
3.BÀI MỚI
a ,Giới thiệu bài
Nêu và gh tên bài
b ,HD HS hệ thống kiến thức .
- Yêu cầu HS HĐ theo cặp .
- Gọi 1 số HS nêu .
c. HD HS luyện tập .
Bài 1 : Tính
4
3
7
5
x


4. CỦNG CỐ DẶN DÒ
-Tổng kết giờ học dặn HS về nhà làm bài tâp
HD LT thêm
5. NHẬN XÉT TIẾT HỌC
-Nghe
- HS gấp sách hỏi đáp với nhau về
phân số .
Chẳng hạn : Quy đồng mẫu số các
phân số,cộng hai phân số cùng MS –
khác MS …
HS HĐ cá nhân .
Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010
BUỔI SÁNG
TIẾT 1
Chính tả (Nghe – Viết)
THẮNG BIỂN
I. Mục tiêu:
1. Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Thắng biển.
2. Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả: l/n,
in/inh.
II. Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy khổ to để HS làm BT.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’ 1ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
10
NGUYỄN THẾ KỶ TRƯỜNG TIỂU HỌC CƯ M’LAN
LỚP 4C TUẦN 17

-GV nhận xét chung.
c. HD HS luyện tập
* Bài tập 2:
a). Điền vào chỗ trống l hay n
-Cho HS đọc yêu cầu của BT.
-GV giao việc.
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả: GV dán
3 tờ giấy đã viết sẵn BT lên bảng lớp.
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Cần điền lần lượt các âm đầu l, n,
như sau: lại – lồ – lửa – nãi – nến –
lóng lánh – lung linh – nắng – lũ lũ –
lên lượn.
-2 HS lên bảng viết, HS còn lại
viết vào giấy nháp.
-HS lắng nghe.
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi
trong SGK.
-Lớp đọc thầm lại 2 đoạn 1+2.
-HS luyện viết từ.
-HS viết chính tả.
-HS soát lỗi.
-HS đổi tập cho nhau để chữa
lỗi, ghi lỗi ra ngoài lề.
-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo.
-HS làm bài cá nhân.
-3 HS lên thi điền phụ âm đầu
vào chỗ trống.
-Lớp nhận xét.

em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 127.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ tiếp
tục làm các bài tập luyện tập về phép
chia phân số.
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV chữa bài và ghi điểm HS.
Bài 2
-GV viết đề bài mẫu lên bảng và
yêu cầu HS: Hãy viết 2 thành phân
-2 HS lên bảng thực hiện yêu
cầu, HS dưới lớp theo dõi để
nhận xét bài của bạn.
-HS lắng nghe.
-Tính rồi rút gọn.
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi
HS làm hai phần, HS cả lớp
làm bài vào VBT. HS có thể
tính rồi rút gọn cũng có thể rút
gọn ngay trong quá trình tính
như đã giới thiệu trong bài 1,
tiết 127.
-2 HS thực hiện trên bảng lớp,
HS cả lớp làm bài ra giấy nháp:

Í
3
4
=
3
8
-HS cả lớp nghe giảng.
-HS làm bài vào VBT. Có thể
trình bày như sau:
a). 3 :
7
5
=
5
73
×
=
5
21
b). 4 :
3
1
=
1
34
×
=
1
12
= 12

1’ 1ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
13
NGUYỄN THẾ KỶ TRƯỜNG TIỂU HỌC CƯ M’LAN
LỚP 4C TUẦN 17
4’
31’
2.KIỂM TRA BÀI CŨ
GV cho HS đọc bài “Trịnh –Nguyễn
phân tranh”
-Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK
gây ra những hậu quả gì ?
GV nhận xét ghi điểm .
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt độngcả lớp:
GV treo bản đồ VN thế kỉ XVI-XVII
lên bảng và giới thiệu .
-GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định
trên bản đồ địa phận từ sông Gianh đến
Quảng Nam và từ Quảng Nam đến
Nam bộ ngày nay .
-GV yêu cầu HS chỉ vùng đất Đàng
Trong tính đến thế kỉ XVII và vùng đất
Đàng Trong từ thế kỉ XVIII.
*Hoạt động nhóm:
-GV phát PHT cho HS.
-GV yêu cầu HS dựa vào PHT và bản
đồ VN thảo luận nhóm :Trình bày khái
quát tình hình nước ta từ sông Gianh

sung .
-HS trao đổi và trả lời .
14
NGUYỄN THẾ KỶ TRƯỜNG TIỂU HỌC CƯ M’LAN
LỚP 4C TUẦN 17
3’
1’
-GV cho HS trao đổi để dẫn đến kết
luận: Kết quả là xây dựng cuộc sống
hòa hợp ,xây dựng nền văn hóa chung
trên cơ sở vẫn duy trì những sắc thái
văn hóa riêng của mỗi tộc người .
4.CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK
5.NHẬN XÉT TIẾT HỌC.
-Cả lớp nhận xét, bổ sung.
TIẾT 4
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I. Mục tiêu:
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể
tìm được. Biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì ? đã tìm được.
- Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ?
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu của bài tập 3.
II. Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ hoặc tờ giấy viết lời giải BT1.
-4 bảng giấy, mỗi câu viết 1 câu kể Ai là gì ? ở BT1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI

-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày.
-GV nhận xét và chaá«t lại lời giải
đúng.
Câu kể Ai là gì ?
a). Nguyễn Tri Phương là người
Thừa Thiên
Cả hai ông đều không phải là
người Hà Nội.
b). Ông năm là dân ngụ cư của làng
này.
c). Cần trục là cánh tay kì diệu của
các chú công nhân.
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
-GV giao việc.
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả bài làm.
-GV dán 4 băng giấy viết sẵn 4 câu
kể Ai là gì? lên bảng lớp.
-GV chốt lại lời giải đúng.
*CN
Nguyễn Tri Phương
Cả hai ông
Ông Năm
Cần trục
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu BT3.
-GV giao việc: Các em cần tưởng
tượng tình huống xảy ra. Đầu tiên

16
NGUYỄN THẾ KỶ TRƯỜNG TIỂU HỌC CƯ M’LAN
LỚP 4C TUẦN 17
2’
1’
Cho HS viết lời giới thiệu, trao đổi
từng cặp.
-Cho HS trình bày trước lớp. Có thể
tiến hành theo hai cách: Một là HS
trình bày cá nhân. Hai là HS đóng
vai.
-GV nhận xét, khen những HS hoặc
nhóm giới thiệu hay.
4CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS.
5.NHẬN XÉT TIẾT HỌC
thiệu.
-HS viết lời giới thiệu vào vở,
từng cặp đổi bài sửa lỗi cho
nhau.
-Một số HS đọc lời giới thiệu,
chỉ rõ những câu kể Ai là gì ?
trong đoạn văn.
-Lớp nhận xét.
BUỔI CHIỀU
GV CHUYÊN DẠY
Thứ tư ngày 17 tháng 3năm 2010
TIẾT 2
Toán

LỚP 4C TUẦN 17
2’
1’
Bài 2
-GV viết bài mẫu lên bảng
4
3
: 2
sau đó yêu cầu HS: viết 2 thành
phân số có mẫu số là 1 và thực
hiện phép tính.
-GV giảng cách viết gọn như
trong SGK đã trình bày, sau đó
yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài.
-GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc đề bài.

-GV yêu cầu HS thực hiện tính
chiều rộng, sau đó tính chu vi và
diện tích của mảnh vườn.
-GV chữa bài và ghi điểm HS.
4.Củng cố - Dặn dò :
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn dò HS về nhà làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau.
4.CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Chuẩn bị bài sau

=
21
5
b).
2
1
: 5 =
52
1
×
=
10
1

c).
3
2
: 4 =
43
2
×
=
12
2
=
6
1

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài.

(trong Đ3) thể hiện lòng dũng cảm,
sức mạnh và chiến thắng của con
người trước cơn bão biển ?
-GV nhận xét và cho điểm.
3. Bài mới:
a). Giới thiệu bài:
b). Luyện đọc:
* Cho HS đọc nối tiếp.
-GV chia đoạn: 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu … mưa đạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo … Ga-vrốt nói.
+ Đoạn 3: Còn lại,
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ dễ
đọc sai: Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-
phây-rắc.
* Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa
từ.
-Cho HS đọc.
* GV đọc cả bài một lượt.
Khi đọc cần chú ý: Giọng Ăng-
giôn-ra bình tĩnh. Giọng Cuốc-phây-
rắc lúc đầu ngạc nhiên sau lo lắng.
Giọng Ga-vrốt bình thản, hồn nhiên,
tinh nghịch.
Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: mịt
mù, nằm xuống, đứng thẳng lên, ẩn
vào, phốc ra, tới lui, dốc cạn.
c). Tìm hiểu bài: HS đọc đoạn 1.
* Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm
gì ?


* Vì sao tác giả nói Ga-vrốt là một
thiên thần ?

* Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật
Ga-vrốt.
d). Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc truyện theo cách phân
vai.
-GV hướng dẫn cho cả lớp luyện
đọc đoạn.
4.CỦNG CỐ -DẶN DÒ:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
5 .NHẬN XÉT TIẾT HỌC
-HS đọc thầm đoạn 2.
- Ga-vrốt không sợ nguy hiểm,
ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn
cho nghĩa quân dưới làn mưa
đạn của địch. Cuốc-phây-rắc
giục cậu quay vào nhưng Ga-
vrốt vẫn nán lại để nhặt đạn …
-HS đọc thầm đoạn 3.
-HS có thể trả lời:
* Vì chú bé ẩn, hiện trong làn
khói đạn như thiên thần.
* Vì đạn bắn theo Ga-vrốt
nhưng Ga-vrốt nhanh hơn đạn

* Vì Ga-vrốt như có phép

3. HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa.
II. Đồ dùng dạy học:
-Một số truyện viết về lòng dũng cảm (GV và HS sưu tầm).
-Bảng lớp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng lớp viết đề bài, 3 cách xây dựng cốt truyện.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
5’
30’
1ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
2.KIỂM TRA BÀI CŨ
-Kiểm tra 1 HS.
* Vì sao truyện có tên là “Những
chú bé không chết”.
-GV nhận xét và ghi điểm.
3. Bài mới:
a). Giới thiệu bài:
b). Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu
của đề bài:
-Cho HS đọc đề bài.
-GV ghi lên bảng đề bài và gạch
dưới những từ ngữ quan trọng.
Đề bài: Kể lại một câu chuyện
nói về lòng dũng cảm mà em đã
được nghe hoặc được đọc.
-Cho HS đọc các gợi ý.

-Dặn HS về nhà đọc trước nội
dung
5 .NHẬN XÉT TIẾT HỌC
-Từng cặp HS kể nhau nghe và
trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
mình kể.
-Một số HS thi kể, nói về ý nghĩa
câu chuyện mình kể.
-Lớp nhận xét.
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1
Địa lí
ÔN TẬP
I. Mục tiêu :
- Chỉ hoặc điền được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng nam Bộ, sông Hồng,
sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ, lược đồ Việt Nam.
- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ
.
- Chỉ trên bản đồ vị trí của thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và
nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này .
- HS khá, giỏi: Nêu được sự khác nhau về thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và
đồng bằng Nam Bộ về khí hậu đất đai.
II. Chuẩn bị :
-Lược đồ trống VN treo tường và của cá nhân HS .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
4‘
27’
1ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

nhiên
Khác
nhau
-Địa hình
-Sông
ngòi
-Đất đai
-Khí hậu
ĐB Bắc
Bộ
ĐB Nam
Bộ
-GV nhận xét, kết luận .
* Hoạt động cá nhân :
-GV cho HS đọc các câu hỏi sau và
cho biết câu nào đúng, sai? Vì sao ?
a/.ĐB Bắc Bộ là nơi sản xuất nhiều
lúa gạo nhất nước ta .
b/.ĐB Nam Bộ là nơi sx nhiều thủy
sản nhất cả nước.
c/.Thành phố HN có diện tích lớn
nhấtvà số dân đông nhất nước.
d/.TPHCM là trung tâm công nghiệp
lớn nhất cả nước.
-GV nhận xét, kết luận .
4.Củng cố - Dặn dò :
GV nói thêm cho HS hiểu .
-Nhận xét tiết học .
-Chuẩn bị bài tiết sau: “Dải ĐB
duyên hải miền Trung”.

miêu tả cây cối theo cách mở rộng.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh, ảnh một số loài cây.
-Bảng phụ để viết dàn ý quan sát.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
4’
32’
1ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
-Kiểm tra 2 HS.
-GV nhận xét và cho điểm.
3. Bài mới:
a). Giới thiệu bài:
Các em đã học về hai cách kết
bài trong bài văn miêu tả đồ vật.
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ
được luyện tập về 2 cách kết bài
mở rộng và không mở rộng trong
bài văn miêu tả cây cối.
b. HD HS luyện tâp.
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu BT1.
-GV giao việc.
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày bài làm.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải

kết bài mở rộng cho bài văn.
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả đã
viết.
-GV nhận xét, khen thưởng
những HS đã viết kết bài theo kiểu
mở rộng hay.
* Bài tập 4:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT.
-GV giao việc: Các em chọn một
trong ba đề tài a, b, c và viết kết
bài mở rộng cho đề tài em đã
chọn.
-Cho HS viết kết bài và trao đổi
với bạn.
-Cho HS đọc kết bài.
-GV nhận xét, chấm điểm những
kết bài hay.
4. Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh,
viết lại đọc kết đã viết ở BT4.
-Dặn HS đọc trước nội dung
tiết TLV trước.
5 .NHẬN XÉT TIẾT HỌC
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
-HS làm bài cá nhân, trả lời 3 câu
hỏi a, b, c.
-Lớp nhận xét.
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status