LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ TRÁI NGHĨA
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ trái nghóa.
2. Kó năng: Biết tìm từ trái nghóa trong câu và tập đặt câu
với cặp từ trái nghóa.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái
nghóa khi dùng cho phù hợp.
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Bảng phụ
- Trò : Từ điển
III. Các hoạt động:
T
G
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ: Luyện tập về từ
đồng nghóa.
- Yêu cầu học sinh sửa bài
tập 4
- Học sinh sửa bài 4
Giáo viên nhận xét, cho
điểm
- Lớp nhận xét
1’
đạo lí
+ Phi nghóa: trái với đạo lí
“Phi nghóa” và “chính
nghóa” là hai từ có nghóa
- Yêu cầu học sinh đọc
phần 1, đọc cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh so sánh nghóa
của các từ gạch dưới trong
câu sau:
Đoàn kết là sống, chia rẽ
là chết
trái ngược nhau từ trái
nghóa.
- Học sinh lần lượt nêu
nghóa của 2 từ gạch dưới - Học sinh giải nghóa (nêu
miệng) - Có thể minh họa bằng
tranh - Cả lớp nhận xét
Phần 2:
8’
* Hoạt động 2: Ghi nhớ
Mục tiêu: Giúp HS hiểu
được tác dụng của từ trái
nghĩa
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận
nhóm, giảng giải, đàm
thoại
- Giáo viên nêu câu hỏi để
rút ra ghi nhớ
+ Thế nào là từ trái nghóa - Các nhóm thảo luận
+ Tác dụng của từ trái
nghóa
- Đại diện nhóm trình bày
2 ý tạo nên ghi nhớ
10’
* Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Rèn cho HS tìm
được nhiều từ trái nghĩa
- Hoạt động cá nhân,
nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận
nhóm, đàm thoại, thực
- Cả lớp nhận xét
Bài 4:
- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu
đề bài - Học sinh làm bài cá nhân
- Lưu ý học sinh cách viết
câu
- Lần lượt học sinh sửa bài
tiếp sức
5’
* Hoạt động 4: Củng cố
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Trò chơi,
đàm thoại
- Các tổ thi đua tìm cặp từ
trái nghóa (ghi bảng từ)
- Nhận xét
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn thành tiếp bài 4