Giáo Án nghề tin học ứng dụng THCS 70 tiết - Pdf 16

Giáo án Nghề tin học ứng dụng lớp 9 Trường THCS Nghi Thái
Ngày soạn
04/10/2009 04/10/2009 04/10/2009 04/10/2009 04/10/2009
Tiết PPCT
Ngày dạy
9A:05/10/2009 9B:06/10/2009 9C:07/10/2009 9D:09/10/2009 9E:10/10/2009
1
CHƯƠNG I: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH
Bài 1: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
I./Mục đích yêu cầu:
-Giúp HS có khái niệm về thông tin và công nghệ thông tin
-Nắm được các yêu cầu khi sử dụng máy tính cá nhân.
-Giúp HS biết cấu trúc máy tính gồm có những thành phần nào.
-Nắm được đơn vị cơ sở dùng đo dung lượng thông tin.
-Cách đổi các đơn vị dùng cho bộ nhớ.
II./Chuẩn bị:
-GV: Giáo án, sách tham khảo, đồ dùng dạy học.
-HS: Giáo trình, các kiến thức đã học từ lớp 7,8 về thông tin.
III./Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp.
2.Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Hàng ngày em nghe thông tin
tức từ đâu?
- Các em xem thông tin, phim
hoạt hình, các chương trình văn
nghệ, … từ đâu?
- Vậy theo em thông tin là gì?
- Tóm tắt ý kiến HS, bổ sung và
nêu khái niệm thông tin
- Chúng ta đã biết thông tin là gì

mọi lĩnh vực và ứng dụng
nhiều trong công nghệ thông
tin.
- Công nghệ thông tin vẫn phát
triển nhưng chậm, do đó cần
phải dựa vào máy tính và các
thiết bị thông tin khác.
- HS nêu suy nghĩ về khái
niệm công nghệ thông tin.Ghi
nhận sau khi GV định nghĩa.
-HS lắng nghe và ghi nhận
-HS lắng nghe
-HS chia nhóm thảo luận
I. Các khái niệm cơ bản
1.Thông tin là gì?
Thông tin là tất cả những
gì đem lại sự hiểu biết về
thế giới xung quanh (sự
vật, sự kiện,…) và về
chính con người.
2.Công nghệ thông tin là
gì?
Công nghệ thông tin là
một lĩnh vực khoa học
rộng lớn nghiên cứu các
khả năng và các phương
pháp thu thập, lưu trữ,
truyền và xử lí thông tin
một cách tự động dựa trên
các phương tiện kỹ

-Dựa vào bốn thao tác đó chúng
ta có mô hình sau:
-Qua ví dụ trước nếu không có
con người xử lí dữ liệu trước và
đưa vào máy tính thì máy tính có
tự làm được không?
-Vậy để cho máy tính có thể xử
lí được thông tin chúng ta cần
phải làm gì?
-Nhờ vào sự hướng dẫn của
chúng ta, máy tính có thể làm
những việc gì?
-Nhóm I trình bày kết quả thảo
luận
-Nhóm II trình bày kết quả
thảo luận
-Hai nhóm nhận xét, bổ sung.
-HS có thể ghi nhận về ví dụ
-Học sinh nêu bốn thao tác.
-HS nhận xét và ghi nhận kết
quả.
-HS quan sát và vẽ vào tập
-Máy tính không thể tự làm
được.
-Chúng ta phải cung cấp cho
nó cách thức giải quyết vấn đề
dưới dạng chương trình.
-Máy tính có thể chơi cờ, chẩn
đoán bệnh, xem số tử vi, …
họ tên mẹ, nghề nghiệp

thông tin sau quá trình xử
lí ra bên ngoài.
-Lưu trữ thông tin:chuyển
và ghi lại thông tin vào bộ
nhớ máy tính.
-Mô hình bốn thao tác của
máy tính:

2
Giáo án Nghề tin học ứng dụng lớp 9 Trường THCS Nghi Thái
-Em đã quan sát các máy tính cá
nhân, theo em máy tính cá nhân
gồm có mấy phần?
-GV treo hình 1.2, cả lớp quan
sát.
-Quan sát hình 1.2, nhận xét xem
ý kiến em có đúng không?.
-Sau khi quan sát em hãy cho
biết cấu trúc tổng quát của máy
tính gồm mấy phần?
-Chuột, bàn phím thuộc phần
nào?
-Màn hình thuộc phần nào?
-Tương ứng với bốn thao tác cơ
bản của máy tính là bốn phần
trong cấu trúc tổng quát của máy
tính, em hãy so sánh và chỉ ra sự
tương đương đó.
-Vậy theo em thùng máy thuộc
phần nào?

với thao tác xuất thông tin,
CPU ứng với thao tác xử lí, Bộ
nhớ ứng với thao tác lưu trữ.
-HS trả lời.
-Central Processing Unit.
-Đơn vị điều khiển và đơn vị
tính toán số học và logic.
-Một CPU trung bình thực hiện
khoảng 2 triệu phép tính trên
một giây.
-Là một hoặc vài vi mạch được
đóng gói
-Dùng để chứa dữ liệu đã mã
hóa trước khi đưa vào bộ xử lí.
-Gồm có 2 loại là RAM và
ROM
-Read Only Memory-Bộ nhớ
chỉ cho phép đọc.
-Random Access Memory-Bộ
nhớ truy nhập ngẫu nhiên.
-Giữ vai trò khởi động máy
tính .
-Kiểm tra phần cứng và đưa
những lệnh cơ sở nhất vào bộ
xử lí trung tâm.
-Do nhà sản xuất ghi sẳn.
-Nội dung của nó không thể
II. Cấu trúc máy tính
1.Cấu trúc tổng quát của
máy tính:


3
Giáo án Nghề tin học ứng dụng lớp 9 Trường THCS Nghi Thái
khi ngắt điện không?
-RAM có vai trò gì?
-RAM có thể chứa những gì?
-Nội dung trên RAM có bị mất
khi ngắt điện không?
-Đơn vị cơ sở để đo dung lượng
thông tin là gì?Nêu tên đầy đủ
của nó?
-Dung lượng của RAM được
tính thế nào?
-Người ta thường dùng đơn vị gì
để đo dung lượng bộ nhớ RAM?
thay đổi và không bị mất khi
ngắt điện.
-Lưu giữ thông tin khi máy
tính làm việc .
-Chương trình điều khiển hệ
điều hành, bản sao một số tệp
chương trình đang làm việc.
-Nội dung của nó sẽ mất khi
ngắt điện.
- Là bit.Binary digit.
-Khi RAM chứa tối đa,đồng
thời 1 khối lượng dữ liệu thì đó
là dung lượng của RAM.
-Người ta dùng đơn vị
Kilobyte(Kb), Megabyte(Mb)

- Tóm tắt về quá trình xử lí thông tin của ví dụ.Nêu bật được việc thu thập, lưu trữ, truyền và xử lí thông tin
qua ví dụ.
-Viết đầy đủ tên Tiếng Anh của CPU, RAM, ROM.
- Nêu sự khác nhau cơ bản của RAM và ROM(ROM không mất dữ liệu khi ngắt điện còn RAM thì mất dữ
liệu khi ngắt điện.
- Đổi các đơn vị sau: 2 Gb = … Mb = …Kb.
IV./Hướng dẫn về nhà:
-Học bài và xem tiếp nội dung bài tiếp theo.
-Khuyến khích HS tìm hiểu thêm các ví dụ khác về xử lí thông tin.
V./Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn
04/10/2009 04/10/2009 04/10/2009 04/10/2009 04/10/2009 Tiết PPCT
Ngày dạy 9A:05/10/2009 9B:06/10/2009 9C:07/10/2009 9D:09/10/2009 9E:10/10/2009 2
CHƯƠNG I: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH
Bài 1: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN(tt)
I./Mục đích yêu cầu:
-Giúp HS biết khái niệm về phần mềm, phân loại được phần mềm.
-Biết hệ điều hành là gì?
-Biết các loại giao diện người dùng.
II./Chuẩn bị:
-GV: Giáo án, sách tham khảo, đồ dùng dạy học.
-HS: Giáo trình, các kiến thức đã học từ các bài trước.
III./Tiến trình lên lớp:

4
Giáo án Nghề tin học ứng dụng lớp 9 Trường THCS Nghi Thái
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
-Trình bày nguyên tắc bảo vệ máy tính.
-Trình bày nguyên tắc bảo vệ sức khỏe khi làm việc trên máy tính.

-Theo em hệ điều hành là gì?
Chức năng của hệ điều hành?
-Trong định nghĩa hệ điều
hành có nhắc đến “tài nguyên”,
vậy tài nguyên máy tính là
những gì?
-Hãy kể tên một số hệ điều
hành em biết?
GV giới thiệu thêm như:
Ubunta, Macintosh, …
-HS trả lời.
-HS: phần mềm quan trọng
nhất là hệ điều hành.
-HS trả lời.
-Tài nguyên máy tính là bộ
nhớ, bộ xử lí, các thiết bị ngoại
vi, các chương trình.
-HS kể tên.
-HS lắng nghe, ghi nhận.
a.Phần mềm hệ thống:
Gồm: hệ điều hành, các
chương trình biên dịch, các
chương trình tiện ích.
Định nghĩa hệ điều hành: hệ
điều hành là một hệ thống
các chương trình có nhiệm
vụ quản lí và tối ưu việc sử
dụng các tài nguyên phần
cứng, phần mềm của máy và
đóng vai trò giao diện giữa

-Trong giao diện chế độ văn
bản nội dung trên màn hình thể
-HS quan sát.
-Nội dung trên màn hình hiện
các kí tự, có thể là chữ cái, có
2.Giao diện người dùng:
a.Giao diện chế độ văn
bản:
-Trong giao diện chế độ văn

5
Giáo án Nghề tin học ứng dụng lớp 9 Trường THCS Nghi Thái
hiện bằng gì?
-Người ta còn gọi giao diện
này bằng gì?
-Nêu hệ điều hành có loại giao
diện này?
-GV treo hình minh họa giao
diện chế độ đồ họa.
-Giao diện chế độ đồ họa hiển
thị thông tin qua những gì?
-Theo em, các phần mềm hiện
đại được thiết kế theo giao
diện nào?
-Nêu các hệ điều hành sử dụng
loại giao diện này?
thể là kí tự đặc biệt.
-Người ta còn gọi đây là giao
diện dòng lệnh.
-Hệ điều hành MS-DOS.

-Khi các em làm việc trên 1
máy tính để ở nhà, có gọi là
mạng được không?
-Có mấy máy tính gọi là mạng
máy tính?
-Theo em thế nào là mạng máy
tính?
- GV nêu định nghĩa.
-Không thể gọi là mạng vì chỉ
có một máy tính.
-Khi có nhiều máy tính được
kết nối lại với nhau và có thể
chia sẻ tài nguyên cho nhau.
-HS trả lời.
-HS ghi vào vở.
3.Mạng máy tính:
- Là nhóm các máy tính và
các thiết bị khác được kết
nối với nhau. Làm việc trên
các máy tính được kết nối và
chia sẻ các nguồn tài nguyên
với nhau được gọi là làm
việc trong môi trường mạng.

6
Giáo án Nghề tin học ứng dụng lớp 9 Trường THCS Nghi Thái
- Theo em Internet ra đời vào
năm nào, ở đâu?
- Theo em hiểu thế nào là 1
siêu xa lộ thông tin.

-Gửi thông điệp nhanh đến
khắp mọi nơi.
-Mua bán trên mạng.
-Tham gia tranh luận, hay
chơi các trò chơi với người
cùng sở thích.
-Giải quyết bài toán, vấn đề
bằng phương pháp tập thể.
Hoạt động 8 : Củng cố:
-Có mấy loại phần mềm, kể tên?
-Có mấy loại giao diện người dùng, kể tên?
-Mạng máy tính là gì? Nêu một số ứng dụng của Internet?
IV./Hướng dẫn về nhà:
-Học bài và xem lại nội dung bài Bài 7: Sử dụng phần mềm Mario để gõ phím.
-Chuẩn bị thực hành sử dụng bàn phím.
V./Rút kinh nghiệm:

7
Giáo án Nghề tin học ứng dụng lớp 9 Trường THCS Nghi Thái
Ngày soạn 04/10/2009 04/10/2009 04/10/2009 04/10/2009 04/10/2009
Tiết
PPCT
Ngày dạy 9A:05/10/2009 9B:06/10/2009 9C:07/10/2009 9D:09/10/2009 9E:10/10/2009 3
CHƯƠNG I: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH
THỰC HÀNH SỬ DỤNG BÀN PHÍM
I./Mục đích yêu cầu:
-Giúp HS ôn lại cách đặt tay trên bàn phím.

-Để ngón trỏ phải lên phím
J, các ngón khác để theo
thứ tự tiếp tục: ngón giữa
K, ngón danh L, ngón út
dấu “;”.
-Nêu cách khởi động phần
mềm Mario?
-Để xem cách đặt tay lên bàn
phím ta làm thế nào?
-Mời HS khác nhận xét, Gv
sửa chữa.
-Để thực hành gõ phím ta làm
thế nào?
-Ta có thể chọn một hình bất
kì khi mới bắt đầu học
không?
-Nêu cách thoát khỏi Mario?
-HS trả lời: nháy đúp vào
biểu tượng Mario trên màn
hình nền.
-HS trả lời: vào File
Keyboard hoặc nhấn phím
F2.
-HS trả lời: Nháy chọn bài
học cần thực hành trong
danh sách các hình bên phải.
-HS trả lời: không được,
phải học lần lượt từng bài.
-HS trả lời: Vào File  Quit
hoặc nhấn phím Q

-Nhắc lại cách đặt tay trên bàn phím.
-Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi đố phím: ngón trỏ trái đặt phím nào hoặc hỏi ngược lại phím K do ngón
nào gõ?
IV./Hướng dẫn về nhà:
-Thực hành lại nếu có điều kiện.
-Vẽ hình bàn phím để học các phím.
V./Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn 04/10/2009 04/10/2009 04/10/2009 04/10/2009 04/10/2009 Tiết PPCT
Ngày dạy 9A:05/10/2009 9B:06/10/2009 9C:07/10/2009 9D:09/10/2009 9E:10/10/2009 4
CHƯƠNG I: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH
THỰC HÀNH SỬ DỤNG BÀN PHÍM
I./Mục đích yêu cầu:
-Giúp HS ôn lại cách đặt tay trên bàn phím.
-Nắm lại kiến thức cơ bản cách gõ phím bằng mười ngón.
II./Chuẩn bị:
-GV: Máy tính có cài đặt phần mềm Mario.
-HS: Học bài và xem lại bài 7 (Phần mềm học tập) SGK lớp 6.
III./Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: không có.
3.Bài mới.
Hoạt động 1: Nhắc lại cách đặt tay trên bàn phím
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
-Em hãy để tay trên bàn phím theo
cách chuẩn?
Mời HS khác nhận xét. GV sửa.
-Học sinh đặt tay, cả lớp cùng

-Tắt máy.
-HS trả lời: Vào File  Keyboard
-HS quan sát.
-HS thực hiện.
-HS thi đua với nhau.
-HS thoát khỏi Mario.
-Tắt máy.
dưới (5 phút)
Thực hành nhóm phím số
(5 phút)
Thực hành tổng hợp (5
phút)
Hoạt động 3 : Trò chơi nhóm:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
-Y/c HS quan sát bàn phím.
-Chia HS ra làm 8 nhóm nhỏ. (thảo
luận 3 phút)
-Phát hình ảnh các nhóm phím, và
bàn tay có màu ở đầu các ngón tay
cho 4 nhóm.
-Bốn nhóm còn lại sẽ theo dõi
nhận xét dựa trên đáp án được
phát.
-Nhóm nào làm đúng hoặc kiểm
tra chính xác sẽ được cộng điểm.
-GV theo dõi, kiểm tra và cho
điểm.
-HS quan sát.
-HS chia nhóm.
-HS nhận bài.

Hoạt động 1: Hệ điều hành Windows?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Em hãy nhắc lại chức năng chính
của Hệ điều hành?
- Em hãy cho biết Hệ điều hành
Windows thuộc loại giao diện nào?
-HS trả lời: quản lý và điều khiển
thiết bị phần cứng và các chương
trình phần mềm.
-HS trả lời: thuộc loại giao diện
chế độ đồ họa.
-HS lắng nghe và ghi nhận.
1.Hệ điều hành Windows
- Hệ điều hành Windows
do tập đoàn Microsoft sản
xuất, đang được sử dụng
phổ biến.
-Có giao diện chế độ đồ
họa.
Hoạt động 2: Màn hình nền của hệ điều hành Windows
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Em nhìn thấy gì đầu tiên trên
màn hình nền?
- Nút Start để làm gì?
- Thanh công việc (Taskbar)
thường nằm ở đâu? Nó thường
chứa gì?
- Hãy kể tên một số biểu tượng
quan trọng trên màn hình nền?
- HS trả lời: nút Start, thanh công

Computer, Recycle Bin,

Hoạt động 3: Khởi động và tắt máy:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Cách khởi động máy như thế
nào?
- Cách khởi động lại trong
Windows?
- Cách tắt máy trong Windows?
- HS trả lời: nhấn nút nguồn.
- HS trả lời: nháy vào nút Start 
Turn Off Computer  Restart.
- HS trả lời: nháy vào nút Start 
Turn Off Computer Turn Off.
3.Khởi động và tắt máy
trong Windows:
- Nhấn nút nguồn để khởi
động máy.
- Để khởi động lại nháy
vào nút Start  Turn Off
Computer  Restart
- Để tắt máy nháy vào nút
Start  Turn Off
Computer  Turn Off.
Hoạt động 4: Cửa sổ làm việc trong Hệ điều hành Windows:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Trong Windows, cửa sổ là nơi để
chứa gì?
- Tên chương trình thường nằm ở
vị trí nào trong cửa sổ làm việc?

-Học bài và xem tiếp nội dung bài Windows Explorer, xem lại kiến thức ở bài 11 (trang 43), Bài thực hành 3
(trang 55) SGK lớp 6.
V./Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn 11/10/2009 11/10/2009 11/10/2009 11/10/2009 11/10/2009 Tiết PPCT
Ngày dạy 9A:12/10/2009 9B:13/10/2009 9C:14/10/2009 9D:16/10/2009 9E:17/10/2009 6
CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
Bài 2: WINDOWS EXPLORE
I./Mục đích yêu cầu:
-Giúp HS có khái niệm về Windows Explore.

12
Giáo án Nghề tin học ứng dụng lớp 9 Trường THCS Nghi Thái
-Có thể tạo được thư mục, tập tin trên Windows Explore.
II./Chuẩn bị:
-GV: Giáo án, sách tham khảo, đồ dùng dạy học.
-HS: Giáo trình, các kiến thức đã học từ lớp 6,,8 về Hệ điều hành.
III./Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu công dụng của cửa sổ làm việc trong Windows. Kể tên tác dụng của các nút nằm ở góc
phải trên của cửa sổ.
3.Bài mới.
Hoạt động 1: Windows Explore
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Chức năng chính của Windows
Explorer?
- Em hãy cho thành phần nào có
chức năng tương tự như Windows
Explore?
-HS trả lời: quản lý các ổ đĩa, thư

- HS trả lời theo quan sát và suy
nghĩ
2.Màn hình làm việc:
-Có hai cửa sổ: cửa số trái
và cửa sổ phải.
- Cửa số trái chứa: My
Computer, My Documents,
các ổ đĩa, các thư mục,
Control Panel, My Network
Places, Recycle Bin, …
- Cửa sổ phải: chứa nội
dung của phần được chọn
(thường là thư mục) ở cửa
sổ trái. Gồm thư mục con,
tập tin.
Hoạt động 3: Khởi động và tắt máy:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
-GV hướng dẫn lại cách khởi động
và tắt máy.
-GV thực hiện mẫu
-Mời HS thực hiện mẫu
-Y/c cả lớp thực hành.
-HS lắng nghe
- HS quan sát
-HS thực hiện
- Cả lớp thực hành
3.Khởi động và tắt máy:
a)Khởi động:
- Nhấn nút nguồn trên thùng
máy để khởi động.

đề của cửa sổ.
-Có thể kéo thả cửa
sổ đến vị trí khác.
- Dấu trừ: thu nhỏ
cửa số xuống thanh
công việc.
- Dấu ô vuông hoặc
hai ô vuông chồng
lên nhau: để phóng
to hay thu nhỏ cửa
sổ làm việc.
- Dấu X: để đóng
cửa sổ làm việc
Hoạt động 5: Củng cố:
-Nêu cách khởi động và tắt máy trong Windows. Nêu công dụng của các nút nằm ở góc phải trên của cửa sổ
làm việc.
IV./Hướng dẫn về nhà:
-Học bài và xem tiếp nội dung bài Windows Explorer, xem lại kiến thức ở bài 11 (trang 43), Bài thực hành 3
(trang 55) SGK lớp 6.
V./Rút kinh nghiệm:Ngày soạn 11/10/2009 11/10/2009 11/10/2009 11/10/2009 11/10/2009 Tiết PPCT
Ngày dạy 9A:12/10/2009 9B:13/10/2009 9C:14/10/2009 9D:16/10/2009 9E:17/10/2009 7
CHƯƠNG III: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
Bài : THỰC HÀNH TẠO THƯ MỤC, TẬP TIN
I./Mục đích yêu cầu:
-II./Chuẩn bị:
-GV: máy tính, phần mềm giả lập hệ điều hành MS-DOS.Hình ảnh minh họa.
-HS: học bài cũ, xem trước bài mới.

2.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới.
Hoạt động 1::
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 2: :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 3: .
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 4: Củng cố:
IV./Hướng dẫn về nhà:
-Các em về nhà học bài, tự thực hành lại nếu có điều kiện.
-Xem trước bài tiếp theo.
V./Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn 18/10/2009 18/10/2009 18/10/2009 18/10/2009 18/10/2009 Tiết PPCT
Ngày dạy 9A:19/10/2009 9B:20/10/2009 9C:21/10/2009 9D:23/10/2009 9E:24/10/2009 9,10
CHƯƠNG II: HỆ ĐIỀU HÀNH MS_DOS
Bài 1: GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH MSDOS, LỆNH NỘI TRÚ, LỆNH NGOẠI TRÚ
I./Mục đích yêu cầu:
-HS nắm được khái niệm về Hệ điều hành MSDOS
-Biết thế nào là lệnh nội trú, thế nào là lệnh ngoại trú.

15
Giáo án Nghề tin học ứng dụng lớp 9 Trường THCS Nghi Thái
-HS biết cách đặt tên tập tin, thư mục.
-Biết khái niệm về đường dẫn. Viết ra được đường dẫn từ thư mục gốc đến một thư mục hay tập tin cần đến.
-HS biết công dụng và cú pháp các lệnh nội trú cơ bản.
-HS vận dụng kiến thức vào bài tập và thực hành

-Hệ điều hành MS-DOS
thuộc loại giao diện chế độ
văn bản.
-HS lắng nghe, ghi nhận.
-HS trả lời: MSDOS.SYS,
IO.SYS và
COMMAND.COM
-HS trả lời.
-HS nhận xét.
-HS trả lời.
-HS nhận xét.
-HS trả lời.
-HS nhận xét.
-HS trả lời: lệnh nội trú được
lưu trong bộ nhớ, lệnh ngoại
trú được lưu trên đĩa.
-HS ghi nhận.
1.Giới thiệu:
-Hệ điều hành MS-DOS thuộc loại
giao diện chế độ văn bản.
-Do công ty Microsoft sản xuất.
-Ba tập tin quan trọng của hệ điều
hành MSDOS là MSDOS.SYS,
IO.SYS và COMMAND.COM
2.Lệnh DOS:
Là chuỗi kí tự được nhập từ bàn
phím, có cú pháp nhất định và kết
thúc bằng phím Enter ()
3.Lệnh nội trú:
-Là thành phần của bộ xử lý lệnh


16
Giáo án Nghề tin học ứng dụng lớp 9 Trường THCS Nghi Thái
-GV: lưu ý HS một số kí tự
được phép đặt tên: AZ, az,
09, _, $,@,!,#, ‘’,&,(),{}…
Các kí tự không được phép đặt
tên: khoảng trắng, dấu
phẩy,\,/,;,^,”,=,+,-,<,>,[],…
-Để an toàn không nên dùng kí
tự đặc biệt
-Có thể dùng kí tự thay thế để
gọi tên nhiều tập tin hay thư
mục cùng lúc.
-Em hãy cho biết các kí tự đó?
-GV đặc biệt nhấn mạnh sự
khác nhau giữa cách dùng dấu ?
và dấu *. Dấu * có thể đại diện
cho 0, 1, 2, …,8 kí tự bất kì.
Nhưng dấu ? thì chỉ đại diện
cho 1 kí tự bất kì.
-Thư mục là gì?
-GV nhận xét, sửa chữa.
-GV dùng một cuốn sách, kẹp
một cuốn tập để ví dụ minh họa
về thư mục, tập tin.
-Cách đặt tên thư mục?
-GV nói thêm: tên thư mục
không có phần tên mở rộng.
-Khi em chỉ đường cho bạn đến

-HS trả lời
-HS lắng nghe.
không trùng tên thiết bị.
-Tên mở rộng không quá 3 kí tự,
không bắt buộc phải có.
* Chú ý:
Trong tên không được có
khoảng trắng
Không được bắt đầu bằng
số
2.Các kí tự thay thế:
-Dấu ? chỉ thay thế cho 1 kí tự bất

Ví dụ: tên tập tin baitap.doc được
viết bằng kí tự thay thế như
sau: ??????.???
-Dấu * có thể đại diện cho một
nhóm kí tự bất kì, không bắt buộc
số lượng kí tự.
Ví dụ: tên tập tin baitap.doc được
viết bằng kí tự thay thế như sau:
*.*
3.Thư mục:
-Là nơi chứa các tập tin và các thư
mục con của chính thư mục đó.
-Cách đặt tên thư mục tương tự
như cách đặt tên tập tin.
4.Đường dẫn:
-Là dãy tên các thư mục, tập tin
chỉ đến tập tin hay thư mục cần sử

tập tin. Chúng ta sẽ tìm hiểu
lệnh hệ thống.
-Khi màn hình có nhiều quá
nhiều nội dung không cần thiết,
ta cần làm gì?
-Nêu công dụng và cú pháp của
lệnh CLS?
-Nêu công dụng và cú pháp của
lệnh TIME?
-Nêu công dụng và cú pháp của
lệnh DATE?
-GV giới thiệu thêm một số lệnh
như lệnh VOL (xem tên và số
mã hiệu của đĩa cứng logic),
VER (xem phiên bản hệ điều
hành)
-Em hãy nêu công dụng của
lệnh MD?
-Em hãy nêu cú pháp của lệnh
MD?
-Em hãy viết ví dụ tạo thư mục
-HS lắng nghe.
-HS trả lời: cần xóa màn
hình.
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS làm ví dụ.

không có tác dụng đối với thư
mục gốc (ổ đĩa). Nói cách khác, ổ
đĩa không thể tạo bằng lệnh MD
và không thể xóa bằng lệnh RD.
4. Lệnh DIR:
a)Công dụng: xem và liệt kê thư
mục, tập tin
b)Cú pháp:
DIR ổ đĩa:\đường dẫn\tên thư
mục (tập tin) 
c)Ví dụ: lệnh xem và liệt kê thư
mục TinHoc trong thư mục
A:\MonHoc như sau:
DIR A:\MonHoc\TinHoc 
Ví dụ: để xem và liệt kê tất cả các
thư mục, tập tin trong đĩa A:\ ta
dùng lệnh: DIR A:\*.* 
Ví dụ: để xem và liệt kê tất cả các
tập tin có tên mở rộng là .txt trong
đĩa A:\ ta dùng lệnh: DIR A:\*.txt


18
Giáo án Nghề tin học ứng dụng lớp 9 Trường THCS Nghi Thái
con LamVan trong C:\NguVan?
-GV mời HS khác nhận xét. GV
sửa.
-Em hãy nêu công dụng của
lệnh MD?
-Em hãy nêu cú pháp của lệnh

-Một số trường hợp đặc biệt của
lệnh CD?
-Lệnh CD\ dùng khi muốn ngay
lập tức chuyển về thư mục gốc.
-Nếu chúng ta muốn chuyển từ
từ về các thư mục Cha trước thư
-HS trả lời
-HS trả lời.
-HS trả lời
-HS lắng nghe.
-HS tự cho ví dụ.
-HS nhận xét
-HS trả lời.
-HS trả lời
-HS tự cho ví dụ.
-HS nhận xét
-HS trả lời
-HS lắng nghe, ghi nhận.
-HS lắng nghe, ghi nhận.
-HS trả lời: không. Ta chỉ cần
gõ: ổ đĩa: 
-HS lắng nghe.
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS tự cho ví dụ.
-HS nhận xét
5. Lệnh CD:
a)Công dụng: chuyển từ thư mục
hiện hành đến thư mục khác hay
xem đường dẫn thư mục hiện

phím Ctrl + Z hoặc phím F6.
c)Ví dụ: để tạo tập tin BaiTho.txt
trong thư mục C:\NguVan\Tho ta
dùng lệnh:
COPY CON
C:\NguVan\Tho\BaiTho.txt 
8. Lệnh DEL:
a)Công dụng: xóa tập tin
b)Cú pháp:
DEL ổ đĩa:\đường dẫn\tên tập
tin cần xóa 
c)Ví dụ: để xóa tập tin BaiTap.txt
trong C:\Toan ta dùng lệnh:
DEL C:\Toan\BaiTap.txt 
9. Lệnh TYPE:
a)Công dụng: xem nội dung tập
tin

19
Giáo án Nghề tin học ứng dụng lớp 9 Trường THCS Nghi Thái
mục hiện hành mà không muốn
chuyển ngay lập tức ta có thể
dùng lệnh CD


-Khi cần chuyển đổi ổ đĩa, ta có
dùng lệnh CD không?
-Chúng ta vừa làm quen với các
lệnh về thư mục, chúng ta sẽ
tiếp tục tìm hiểu các lệnh về tập

-HS cho ví dụ.
-HS nhận xét.
-HS viết lệnh đầy đủ
-HS lắng nghe, ghi nhận.
-HS cho ví dụ.
-HS nhận xét.
-HS lắng nghe, ghi nhận
b)Cú pháp:
TYPE ổ đĩa:\đường dẫn\tên tập
tin cần xem 
c)Ví dụ: để xem nội dung tập tin
LichSu.txt trong D:\XaHoi ta
dùng lệnh:
TYPE D:\XaHoi\LichSu.txt 
8. Lệnh REN:
a)Công dụng: đổi tên tập tin
b)Cú pháp:
REN ổ đĩa:\đường dẫn\tên tập
tin cũ tên tập tin mới 
c)Ví dụ: để đổi tên tập tin
LichSu.txt trong D:\XaHoi thành
tên CacMac.doc ta dùng lệnh:
REN D:\XaHoi\LichSu.txt
CacMac.doc 
9. Câu lệnh rút gọn:
Viết lệnh xem tập tin LichSu.txt
trong D:\XaHoi, biết thư mục hiện
hành là D:\XaHoi
-Lệnh đầy đủ của ví dụ:
TYPE D:\XaHoi\LichSu.txt

-Trong trường hợp không để ổ
đĩa mà chí có dấu \ ; khi đó,
lệnh sẽ lấy ổ đĩa của thư mục
hiện hành làm ổ đĩa cho lệnh.
Củng cố:
- Kể tên ba tập tin quan trọng trong hệ điều hành MSDOS
- Nêu sự khác biệt giữa lệnh nội trú và lệnh ngoại trú.
- Tên tập tin và tên thư mục có gì giống nhau, có gì khác nhau?
- Kí tự thay thế ? và * khác nhau ở điểm nào?
- Em hãy chỉ ra sự khác nhau giữa cú pháp của lệnh hệ thống và lệnh về thư mục, tập tin?
- Chỉ ra nét tương tự về cú pháp giữa lệnh tạo thư mục và lệnh xóa thư mục?
IV./Hướng dẫn về nhà:
-Học bài và xem trước bài học tiếp theo.
V./Rút kinh nghiệm: 21
Giáo án Nghề tin học ứng dụng lớp 9 Trường THCS Nghi Thái
Ngày soạn 18/10/2009 18/10/2009 18/10/2009 18/10/2009 18/10/2009 Tiết PPCT
Ngày dạy 9A:19/10/2009 9B:20/10/2009 9C:21/10/2009 9D:23/10/2009 9E:24/10/2009 11
CHƯƠNG II: HỆ ĐIỀU HÀNH MSDOS
LỆNH NGOẠI TRÚ
I./Mục đích yêu cầu:
-HS biết công dụng và cú pháp các lệnh ngoại trú cơ bản.
-HS vận dụng kiến thức vào bài tập và thực hành.
II./Chuẩn bị:
-GV: giáo án, giáo trình, bảng phụ, máy tính.

a)Công dụng: hiển thị cấu trúc cây thư mục
b)Cú pháp:
TREE ổ đĩa:\đường dẫn 
c)Ví dụ: để xem cây thư mục A:\Toan ta dùng lệnh:
TREE A:\Toan 
-Trong lệnh nội trú, ta có thể
xóa thư mục được không? Nếu
được ta dùng lệnh gì?
-Lệnh RD có xóa được thư mục
không rỗng không?
-Nhưng đối với lệnh DELTREE
thì có thể được.
-Em hãy rút ra công dụng của
lệnh DELTREE?
-Em hãy cho ví dụ về lệnh
DELTREE?
-GV mời HS khác nhận xét. GV
sửa
-HS trả lời:
có. Dùng
lệnh RD
-HS trả lời:
không.
-HS trả lời.
-HS cho ví
dụ.
-HS nhận
xét.
2.Lệnh DELTREE:
a)Công dụng: xóa tập tin, thư mục (kể cả tập tin và

b)Cú pháp:
XCOPY ổ đĩa nguồn:\đường dẫn nguồn\tên tập
tin(hoặc thư mục) ổ đĩa đích:\đường dẫn
đích /S
Trong đó: nếu không có tham số /S thì sẽ không thể
sao chép thư mục.
c)Ví dụ: để sao chép thư mục A:\Toan\BaiTap sang
thư mục D:\DaiSo ta dùng lệnh:
XCOPY A:\Toan\BaiTap D:\DaiSo
-Trong lệnh nội trú, ta có thể
phục hồi tập tin bị xóa không?
-Chúng ta có thể làm việc đó
thông qua lệnh ngoại trú.
-Nêu công dụng của lệnh
UNDELETE?
-Em hãy cho ví dụ về lệnh
TREE?
-GV mời HS khác nhận xét. GV
sửa
-HS trả lời:
không.
-HS trả lời.
-HS cho ví
dụ.
-HS nhận
xét.
4.Lệnh UNDELETE:
a)Công dụng: phục hồi tập tin bị xóa.
b)Cú pháp:
UNDELETE ổ đĩa:\đường dẫn\tập tin cần phục

tin(hoặc thư mục) ổ đĩa đích:\đường dẫn đích 
Hoặc:
MOVE ổ đĩa:\đường dẫn\tên cũ thư mục ổ
đĩa:\đường dẫn\tên mới thư mục 
c)Ví dụ: để đổi tên thư mục TinHoc trong
C:\TinHoc thành CONGNGHE ta dùng lệnh:
MOVE C:\TinHoc C:\CONGNGHE 
-Mỗi tập tin đều có thuộc tính.
Để thay đổi các thuộc tính của
tập tin, ta có thể dùng lệnh
ngoại trú là lệnh ATTRIB.
-Nêu cú pháp của lệnh
ATTRIB?
-Dấu + hoặc – có tác dụng gì?
-Có thể thay đổi cùng lúc nhiều
thuộc tính được không?
-HS lắng
nghe
-HS trả lời.
-HS trả lời:
có thể thay
đổi nhiều
thuộc tính
cùng lúc.
6.Lệnh ATTRIB:
a)Công dụng: thay đổi thuộc tính của tập tin.
b)Cú pháp:
ATTRIB + thuộc tính ổ đĩa:\đường dẫn\tập tin

Trong đó: dấu + là dùng để thêm thuộc tính; dấu –

LABEL?
-GV mời HS khác nhận xét. GV
sửa
-HS trả lời.
-HS trả lời.
-HS lắng
nghe, ghi
nhận.
-HS cho ví
dụ.
-HS nhận
xét.
7.Lệnh LABEL:
a)Công dụng: thiết lập hoặc thay đổi nhãn đĩa.
b)Cú pháp:
LABEL ổ đĩa: tên mới 
c)Ví dụ:
Để thay đổi tên cho đĩa C: thành WINXP, ta gõ
lệnh:
LABEL C: WINXP 
-Để khởi động được hệ điều
hành MSDOS ta phải có đĩa
khởi động có 3 tập tin cơ bản
của MSDOS. Nhắc lại 3 tập tin?
-HS lắng
nghe
-HS trả lời.
8.Lệnh FORMAT:
a)Công dụng: định dạng đĩa kết hợp tạo đĩa khởi
động.

phục hồi.
c)Ví dụ: để định dạng đĩa A: thành đĩa khởi động hệ
điều hành MSDOS, ta dùng lệnh:
FORMAT A: /S 
-Để sao chép nội dung từ đĩa
mềm này tới đĩa mềm khác em
dùng lệnh gì?
-Trình bày cú pháp của lệnh?
-Em hãy cho ví dụ về lệnh
DISKCOPY?
-GV mời HS khác nhận xét. GV
sửa
*Lưu ý: trước khi sao chép đĩa
-HS trả lời
-HS trình
bày.
-HS cho ví
dụ.
-HS nhận
xét.
9.Lệnh DISKCOPY:
a)Công dụng: sao chép đĩa mềm có cùng kích thước
và dung lượng.
b)Cú pháp:
DISKCOPY ổ đĩa nguồn: ổ đĩa đích: 
c)Ví dụ: để sao chép thư mục DOS từ đĩa A: có
chứa thư mục DOS sang đĩa A khác, ta dùng lệnh:
DISKCOPY A:\DOS A: 

24

dng cõy.
IV./Hng dn v nh:
-T t ra hai cõy th mc (mi cõy cú ớt nht 2 th mc v 1 tp tin) v vit cỏc lnh ngoi trỳ va hc tng
ng vi hai cõy th mc. (Vớ d: vit lnh hin th cõy th mc 1, vit lnh xúa cõy th mc 2, vit lnh sao
chộp mt th mc t cõy 1 sang cõy 2).
-Xem trc cỏc lnh ATTRIB, UNDELETE, MOVE.
V./Rỳt kinh nghim:
Ngy son 18/10/2009 18/10/2009 18/10/2009 18/10/2009 18/10/2009 Tit PPCT
Ngy dy 9A:19/10/2009 9B:20/10/2009 9C:21/10/2009 9D:23/10/2009 9E:24/10/2009 12
Các tệp config.sys và Autoexec.bat
I. Mục tiêu:
Qua bàihọc học sinh phải nắm chắc về tập tin config.sys và Autoexec.bat
II. Tiến trình bài dạy.
1. ổn định tổt chức
2. Kiểm tra: Lệnh tạo tệp và lệnh tạo th mục nh thế nào ?
3. Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu
I. Tệp tin Autoxec.bat
Một số lệnh khác thờng dùng trong tệp tin lệnh:
1. Lệnh ECHO: đa ra màn hình câu thông báo
ECHO Thông báo
ECHO ON/OFF: Hiển thị hay không hiển thị tên lệnh nằm
trong tệp tin lệnh ra màn hình trớc khi thực hiện lệnh
2. Lệnh REM: Ghi chú
REM Ghi chú

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status