1
Chương 5: Vài
ứ
ng
dụng điển hình của điôt
bán
d
ẫ
n
2
π
Hình 2.8: Các mạch
ch
ỉ
nh
lưu công suất nhỏ và mô phỏng
hoạt
độ
ng
Trong phần này, chúng ta xét tới một số ứng dụng điển hình
của điôt trong các mạch
ch
ỉ
nh
lưu, hạn chế biên độ, ổn
đ
ị
nh
điện
áp.
a- Bộ
mạng đưa tới sơ
c
ấ
p
được biến đổi thành hai điện áp hình sin
U
2.1
và U
2.2
ngược pha nhau trên thứ
c
ấ
p
. Tương ứng với
nửa chu kì dương (U
21
> 0, U
22
<0) D
1
mở D
2
khóa. Trên R
t
dòng
nh
ậ
n
được có dạng 1 chiều là điện áp nửa hình sin do
U
theo hệ
thức (1.15):
1
π
U
o
=
∫
0
2U
2
sinωin
ωt
=
2 2
π
U
2
=
0,9U
2
(2-15)
3
Với U
2
là giá
tr
ị
hiệu dụng của điện áp trên 1 cuộn của thứ cấp
biến áp.
= I
a2
= I
t
/2 (2-
17) Và dòng cực đại đi qua điôt là
I
amax
=
π
, I
a
=
π
I
t
/ 2 (2-18)
•
Để đánh giá độ bằng phẳng của điện áp trên tải sau khi
ch
ỉ
nh
lưu, thường
s
ử
dụng hệ số đập mạch (gợn sóng), được
đ
ị
nh
nghĩa đối với
số pha
ch
ỉ
nh
l
ư
u
q
1
= 0,67 (với mạch
ch
ỉ
nh
lưu hai
nửa chu kì m = 2).
Điện áp ngược cực đại đặt vào van khóa bằng tổng điện áp
31
cực đại trên 2
cu
ộ
n
thứ cấp của biến áp
U
ngcmax
=
2
2U
2
=
3,14U
ch
ỉ
làm việc trong khoảng t
h
ờ
i
gian
θ
1
÷ θ
2
(với van D
2
) và
θ
3
÷ θ
4
(với van D
1
) nhỏ hơn nửa chu kì và thông mạch
n
ạ
p
cho tụ từ nguồn U
2.2
và U
2.1
.
Trong khoảng thời gian còn lại, các van đều khóa (do
q
(khi chọn hằng số thời gian mạch phóng của tụ
τ
= RC
lớn) còn U
ngcmax
không
đổ
i
so với trước
đ
ây
.
•
Nếu xét mạch hình 2.8a với từng nửa cuộn thứ cấp
biến áp nguồn làm việc với 1 van tương ứng và mạch tải ta
có 2 mạch
ch
ỉ
nh
lưu một nửa chu kì là dạng sơ đồ
đ
ơ
n
giản
nhất của các mạch
ch
ỉ
nh
lưu. Dựa vào các kết quả đã