thiết kế hệ thống điện cho phân xưởng cơ khí, chương 14 potx - Pdf 16

Ch-ơng 14
tính toán bù công suất phản kháng cho
HTCCĐ của nhà máy
I. Đặt vấn đề.
Vấn đề sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng trong các xí
nghiệp công nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với nền kinh tế vì các xí
nghiệp này tiêu thụ phần lớn số diện năng sản xuất ra. Hệ số công
suất cos
là một trong các chỉ tiêu để đánh giá xí nghiệp dùng điện
có hợp lý hay không . Nâng cao hệ số công suất cos
là một chủ
ch-ơng lâu dài gắn liền với mục đích phát huy hiệu quả cao nhất
của quá trình sản xuất, phân phối và sử dụng điện năng.
Phần lớn các thiết bị tiêu dùng điện đều tiêu thụ công suất tác
dụng P và công suất phản kháng Q. Công suất tác dụng là công
suất biến thành cơ năng hoặc nhiệt năng trong các thiết bị dùng
điện, còn công suất phản kháng Q là công suất từ hoá trong các
máy điện tạo điều kiện cho quá trình chuyển đổi năng l-ợng.Việc
tạo ra công suất phản kháng đòi hỏi tiêu tốn năng l-ợng của động
cơ sơ cấp kéo máy phát điện. Tuy vậy công suất phản kháng cung
cấp cho hộ tiêu thụ không nhất thiết phải lấy từ nguồn. Để tránh
phải truyền tải một l-ợng Q khá lớn trên đ-ờng dây, ng-ời ta đặt
gần các hộ tiêu dùng điện các thiết bị sinh ra Q nh- tụ điện, máy
bù đồng bộ,để cung cấp trực tiếp cho phụ tải. Công việc này gọi
là bù công suất phản kháng. Khi bù công suất phản kháng thì góc
lệch pha giữa dòng điện và điện áp trong mạch sẽ nhỏ đi, do đó hệ
số công suất cos
của mạng sẽ tăng lên, giữa P,Q và góc có quan
hệ nh- sau:
=
Q

đ-ợc l-ợng công suất phản kháng phải truyền tải trên đ-ờng dâymà
thôi. Vì thế chỉ sau khi thực hiện các biện pháp nâng cao cos
tự
nhiên mà vẫn không đạt yêu cầu thì chúng ta mới xét tới ph-ơng
pháp bù.
II. Xác định và phân phối dung l-ợng bù.
2.1. Xác định dung l-ợng bù
Dung l-ợng bù cần thiết cho nhà máy đ-ợc xác định dựa trên
công thức sau:
Q

= P
ttnm
.(tg
1
tg
2
).
Trong đó:
P
ttnm
- phụ tải tác dụng tính toán của nhà máy, kW

1
- góc lệch ứng với công suất trung bình tr-ớc bù, cos
1
=
0,7

2

Q
bi
Công suất phản kháng cần bù đặt tai trạm biến áp i
Q
i
Công suất tính toán phản kháng ứng với phụ tải kVAr
Q = 10990,48 kVAr Phụ tải tính toán phản kháng tổng
của nhà máy
Q

= 5925,83 kVAr
R
i
= R
ci
+ R
Bi
: Điện trở của nhánh i
R

=
1
721
)
1

11
(



3Y3
50 12
4 TPPTT-BA4 11,32 1530 791,78 KC2-0,38-50-
3Y3
50 16
5 TPPTT-BA5 11,32 1717,9 979,68 KC2-0,38-50-
3Y3
50 20
6 TPPTT-BA6 8,94 1837,5 902,75 KC2-0,38-50-
3Y3
50 19
7 TPPTT-BA7 14,83 1040,4 476,5 KC2-0,38-50-
3Y3
50 10
B¶ng 5.1. Dung l-îng bï c«ng suÊt ph¶n kh¸ng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status