đề tài phần mềm quản lý nhà hàng - Pdf 16

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
Cho phép em gửi lời cảm ơn tới Khoa Công Nghệ Tin Học - Viện Đại Học
Mở Hà Nội, cùng toàn thể các thầy cô giáo, các cán bộ công tác tại khoa đã tạo điều
kiện và giúp đỡ em trong những năm học tập tại trường.
Để hoàn thành đồ án này em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã dạy
em trong suốt bốn năm học qua. Sự chỉ bảo của các thầy cô đã cho em nguồn kiến
thức quý giá trong thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Thái Thanh Tùng, người
đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo về nghiệp vụ và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đồ
án này.
Tuy nhiên, do thời gian có hạn cùng với nhiều nguyên nhân khác, mặc dù em
đã nỗ lực hết mình xong đồ án của em vẫn còn mắc phải nhiều thiếu sót và hạn chế.
Em rất mong nhận được sự thông cảm và sự chỉ bảo của Thầy Cô cùng các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, tháng 7 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thùy Dương
LỜI NÓI ĐẦU
Chúng ta đang sống trong thời kỳ phát triển rất nhanh chóng và sôi động của
Công nghệ thông tin. Sự phát triển mạnh mẽ không ngừng của Công nghệ thông tin
trên khắp thế giới đã làm thay đổi căn bản đời sống kinh tế xã hội của các quốc gia.
Công nghệ thông tin đã và đang đi sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và ngày
càng khẳng định được tính phổ dụng, tiện lợi, nhanh chóng và rẻ tiền mà không một
hình thức xử lý thông tin nào khác có được. Ứng dụng Công nghệ thông tin liên tục
được phát triển trên nhiều lĩnh vực như kinh tế, y tế, quốc phòng, giáo dục…
Ngày nay dưới sự bùng nổ của Công nghệ thông tin, đặc biệt là sự ra đời của
Internet đã đưa con người chúng ta sang một kỷ nguyên mới- Kỷ nguyên của xã hội
thông tin, của nền kinh tế số. Và việc sử dụng máy tính vào tất cả các hoạt động
kinh doanh, sản xuất để thay thế một phần sức lực của con người đã trở nên quen

giới thiệu cho mọi người biết về nhà hàng, còn phải có sự tổ chức quản lý các
nghiệp vụ trong nhà hàng, điều đó góp phần làm cho nhà hàng có sự chuyên nghiệp,
đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng, nó cũng góp phần tạo sự rành
mạch trong việc quản lý từng loại nghiệp vụ. Điều này cũng giúp nhà quản lý dễ
dàng hơn trong việc quản lý, đồng thời họ có nhiều thời gian hơn để đưa ra những
kế hoạch trong kinh doanh.
Không chỉ dừng lại ở việc giúp các nhà quản lý quản lý hệ thống của mình
dễ dàng, mà nó cũng giúp cho các nhân viên –người trực tiếp thao tác với phần
mềm làm việc nhanh hơn, hiệu quả hơn, tránh nhầm lẫn trong việc tính toán nhập
xuất hàng.
Trong đồ án mà em xây dựng là những giải pháp quản lý các nghiệp vụ cụ
thể cho một nhà hàng. Phần mềm này giúp cho người quản lý nắm bắt được các
thông tin về nhân viên trong nhà hàng, quá trình nhập nguyên liệu, quy trình bán
hàng, các thống kê báo cáo về doanh thu…
Cho phép nhân viên sử dụng phần mềm trực tiếp ghi lại những thông tin cần
thiết cho công việc của mình.
Bên cạnh đó, còn có thể tính toán kiểm tra lượng hàng trong kho, biết được
số lượng hàng tồn để nhập hàng tiếp hay tạm ngưng nhập hàng.
Đưa ra các thống kê báo cáo về hoạt động kinh doanh để biết được tình hình kinh
doanh từ đó có những kế hoạch tốt nhất mang lại lợi nhuận cao nhất cho nhà hàng.
1.2 Những lợi ích khi ứng dụng Công nghệ thông tin vào quản lý nhà hàng
Tầm quan trọng của công nghệ thông tin và truyền thông đối với sự phát
triển của các doanh nghiệp với hệ quả là sự thịnh vượng của các quốc gia không còn
là vấn đề tranh cãi.
Ứng dụng công nghệ thông tin do vậy trở thành một thành phần không thể
thiếu trong các chiến lược cạnh tranh của các doanh nghiệp và quốc gia.
Ở Việt Nam, những năm gần đây số người sử dụng máy tính, Internet, số trang
web của doanh nghiệp, cơ quan chính phủ tăng lên rất nhiều. Khi ứng dụng Công nghệ
thông tin vào việc quản lý nhà hàng nó mang lại một số lợi ích cơ bản sau:
• Dữ liệu được lưu dưới dạng số hóa, dễ dàng thống kê, báo cáo tuyệt

• …
Nhà quản lý có thể cập nhật, sửa, xóa các thông tin liên quan đến việc quản lý
các hóa đơn nhập xuất. Sau khi nhân viên cập nhật và tổng hợp các hóa đơn, nhà
quản lý có thể xem các báo cáo liên quan để nắm bắt được hoạt động kinh doanh
của nhà hàng. Đây là công việc mà nhân viên cấp dưới không được phép thao tác.
1.3.2 Nhân viên
Nhân viên là người trực tiếp thao tác sử dụng phần mềm để thực hiện những
nghiệp vụ liên quan dưới những mức cấp quyền mà nhà quản lý đã cấp.
• Nhập các thông tin về nhân viên, nhà cung cấp, khách hàng, hóa đơn xuất
nhập.
• Tổng hợp các báo cáo, thống kê doanh thu.
• Tìm kiếm các thông tin cần thiết phục vụ cho công việc của mình.
• …
CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG
2.1 Công nghệ .NET
Vào tháng 7/2000, tại hội nghị Professional Developers' Conference ở
Orlando hãng Microsoft đã công bố dự án bí mật nhất của họ trong gần 3 năm có
tên gọi là Next Generation Windows Services (dự án này bắt đầu từ đầu năm 1998).
Đến tháng 11/2000 thì Microsoft cho phát hành bản Beta 1 của công nghệ mới nhất
có tên chính thức là .NET gồm ba CD.
NET mang dấu tích những sáng kiến đã được áp dụng trước đây như p-code
trong UCSD Pascal cho đến Java Virtual Marchine. Có điều Microsoft góp nhặt
những sáng kiến của người khác, kết hợp với những sáng kiến của chính mình để
làm nên một sản phẩm tuyệt hảo. Theo công bố của hãng Microsoft, thì 80% ngân
sách R&D (nghiên cứu & phát triển) trong suốt những năm đó được dành cho
.NET, và trong tương lai toàn bộ các sản phẩm của Microsoft sẽ được chuyển sang
nền tảng công nghệ .NET
- .NET có rất nhiều các tính năng ưu việt khác nhau, mang đến phương pháp
xây dựng và vận hành hệ thống một cách hiệu quả, tại đây chỉ xin nhắc lại hai đặc

chóng các dịch vụ và ứng dụng Web XML. Tầm nhìn của nền tảng .NET
Framework kết hợp một mô hình lập trình đơn giản, dễ sử dụng với các giao thức
mở và biến đổi được của Internet. Để đạt được tầm nhìn này, việc thiết kế .NET
Framework nhằm một số mục đích:
• Sự hợp nhất thông qua các chuẩn Internet công cộng: Để giao tiếp
với những đối tác kinh doanh, những khách hàng phụ thuộc vào các khu vực theo vị
trí địa lý, thậm trí cả những ứng dụng cho tương lai, những giải pháp phát triển cần
được đề nghị hỗ trợ cho các chuẩn Internet mở và tích hợp chặt chẽ với các giao
thức mà không bắt buộc người phát triển phải thông hiểu cơ sở hạ tầng bên dưới nó.
• Khả nǎng biến đổi được thông qua một kiến trúc "ghép nối lỏng":
Đa số các hệ thống lớn, biến đổi được trên thế giới được xây dựng trên những kiến
trúc không đồng bộ dựa trên nền thông điệp (message-based). Nhưng công việc xây
dựng các ứng dụng trên một kiến trúc như vậy thường phức tạp và có ít các công cụ
hơn so với những môi trường phát triển ứng dụng N lớp (N-tier) "ghép nối chặt"
.NET Framework được xây dựng để đem lại những lợi thế về nǎng suất của kiến
trúc "ghép nối chặt" với khả nǎng biến đổi được và vận hành với nhau của kiến trúc
"ghép nối lỏng".
• Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ: Các nhà phát triển sử dụng những ngôn ngữ
khác nhau do mỗi ngôn ngữ riêng có những ưu thế đặc thù : một số ngôn ngữ đặc
biệt thích hợp với thao tác toán học; một số khác lại đa dạng ở các hàm tính toán tài
chính v.v. .NET Framework cho phép các ứng dụng được viết trong nhiều ngôn ngữ
lập trình khác nhau và chúng có khả nǎng tích hợp với nhau một cách chặt chẽ.
Ngoài ra, với .NET Framework, các công ty còn có thể tận dụng những lợi thế của
kỹ nǎng phát triển sẵn có mà không cần phải đào tạo lại và cho phép những người
phát triển sử dụng ngôn ngữ mà họ ưa thích.
• Nâng cao nǎng suất cho các nhà phát triển: Với số lượng các nhà
phát triển ứng dụng không nhiều nên mỗi giờ làm việc họ phải cho ra kết quả công
việc cụ thể. Các nhóm phát triển với .NET Framework có thể loại bỏ những công
việc lập trình không cần thiết và tập trung vào viết các lôgic doanh nghiệp. Chẳng
hạn như .NET Framework có ưu điểm tiết kiệm thời gian như thực hiện các giao

nên ứng dụng, lớp này cũng không cần biết bên trong lớp kia làm gì mà chỉ cần biết
lớp kia cung cấp dịch vụ gì cho mình và sử dụng nó mà thôi.
Presentation Layer
Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập dữ liệu và
hiển thị kết quả/dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng.
Lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ do lớp Business Logic cung cấp. Trong .NET thì
bạn có thể dùng Windows Forms, ASP.NET hay Mobile Forms để hiện thực lớp
này.
Trong lớp này có 2 thành phần chính là User Interface Components và User
Interface Process Components.
• UI Components là những phần tử chịu trách nhiệm thu thập và hiển
thị thông tin cho người dùng cuối. Trong ASP.NET thì những thành phần này có thể
là các TextBox, các Button, DataGrid
• UI Process Components: là thành phần chịu trách nhiệm quản lý các
qui trình chuyển đổi giữa các UI Components. Ví dụ chịu trách nhiệm quản lý các
màn hình nhập dữ liệu trong một loạt các thao tác định trước như các bước trong
một Wizard
Lưu ý: lớp này không nên sử dụng trực tiếp các dịch vụ của lớp Data Access
mà nên sử dụng thông qua các dịch vụ của lớp Business Logic vì khi bạn sử dụng
trực tiếp như vậy, bạn có thể bỏ qua các ràng buộc, các logic nghiệp vụ mà ứng
dụng cần phải có.
Business Logic Layer
Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các dịch vụ do
lớp Data Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation. Lớp này
cũng có thể sử dụng các dịch vụ của các nhà cung cấp thứ 3 (3rd parties) để thực
hiện công việc của mình(ví dụ như sử dụng dịch vụ của các cổng thanh tóan trực
tuyến như VeriSign, Paypal ).
Trong lớp này có các thành phần chính là Business Components, Business
Entities và Service Interface.
• Service Interface là giao diện lập trình mà lớp này cung cấp cho lớp

Server, đó là tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau, là một đối tượng lưu trữ dữ liệu
dưới dạng hàng, cột. Các hàng trong bảng người ta gọi là các bản ghi chứa dữ liệu,
các cột là các trường chứa các thuộc tính của bảng.
• Khung nhìn dữ liệu (View): Về mặt logic, bảng ảo giống như một bảng
thực, nó không chứa bảng vật lý nào mà nó chỉ là kết quả của việc thực hiện các câu
lệnh Select trên những bảng thực và dữ liệu của nó sẽ bị mất đi khi không thực hiện
các câu lệnh đó.
• Chỉ số của bảng (Index): Chỉ số là một cấu trúc được tạo ra để lưu trữ thông
tin về vị trí các bản ghi trong một bảng dữ liệu nhằm cải thiên tốc độ truy xuất dữ
liệu. Một chỉ số được tạo nên trên một hay nhiều bảng, mọi sự thay đổi dữ liệu
trong bảng đều được tự động cập nhật với các chỉ số có liên quan trong suốt quá
trình sử dụng.
• Thủ tục lưu trữ (Store procedure): Là một khối các câu lệnh truy vấn cơ sở
dữ liệu, được lưu trữ trong một thủ tục và có tham số vào cũng như giá trị trả về khi
thủ tục đó được thực hiện.
• Trigger: Là một thủ tục lưu trữ được tự đông thực hiện bởi SQL Server khi
một bảng được sửa đổi bằng các câu lệnh UPDATE, INSERT, DELETE. Nó có thể
lưu trữ một câu lệnh đơn giản hay các câu lệnh phức tạp của T_SQL (Transaction
SQL), nhờ đó ta có thể lợi dụng cơ chế này để viết các Trigger nhằm giải quyết các
quy tắc nghiệp vụ, các mối dàng buộc phức tạp.
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
3.1 Các quy trình quan trọng
3.1.1 Quy trình quản lý nhân viên
• Dữ liệu đầu vào
Thông tin về nhân viên
• Dữ liệu đầu ra
Danh sách các thông tin liên quan đến nhân viên
• Mô tả
- Khi một nhân viên mới bắt đầu đến làm việc tại nhà hàng, khai báo đầy đủ

- Khách hàng vào nhà hàng, họ gọi món, nhân viên phục vụ bàn sẽ ghi lại các
món ăn và số lượng các món khách gọi.
- Nhân viên phục vụ sẽ chuyển danh sách các món khách gọi cho bộ phận bếp
để họ làm, đồng thời chuyển lên cho bộ phận thu ngân, để nhập các thông tin liên
quan vào hệ thống.
- Nhân viên thu ngân cập nhật và quản lý đồng thời nhiều hoá đơn của nhiều
bàn ăn cùng một lúc. Ngay khi khách hàng đang dùng tiệc, nhân viên thu ngân đã
có thể cập nhật các món mà khách hàng yêu cầu. Việc cập nhật thêm món ăn vào
bàn đã cập nhật hết sức đơn giản, tạo thụân lợi tối đa cho nhân viên thu ngân khi
thanh toán với khách hàng.
- Sau khi nhân viên thu ngân nhập xong, in ra báo món để nhân viên phục vụ
bàn kiểm tra đồ ăn trên bàn của khách hàng.
- Khi khách hàng muốn thanh toán, họ có nhu cầu trả lại một số đồ không
dùng đến, nhân viên bàn kiểm tra kỹ để đảm bảo đồ khách trả và trả lại là đúng và
không có sai xót nào.
- In ra phiếu thanh toán gửi cho khách hàng.
3.1.4 Quy trình quản lý định lượng nguyên liệu
• Dữ liệu đầu vào
-Danh sách các nguyên liệu.
-Danh sách các món ăn.
-Cách thức chế biến các món ăn.
• Dữ liệu đầu ra
Định lượng cho từng món ăn
• Mô tả
- Xác định xem món ăn cần những nguyên liệu gì và số lượng là bao nhiêu để
cho phù hợp.
- Nếu có thay đổi gì về nguyên liệu hay định lượng món ăn, người dùng có thể
cập nhật vào hệ thống, tương tự có thể thêm, sửa, xóa các thông tin cần thiết.
3.2. Mô tả chức năng nghiệp vụ của hệ thống
Hệ thống nhà hàng được xây dựng với 5 chức năng chính. Đó là Quản lý

Trong trường hợp trả theo định kỳ hàng tháng, sau khi nhân viên bộ phận bếp
chuyển hóa đơn nhập hàng lên , nhân viên thu ngân nhập chính xác số lượng hàng
nhập, ngày giờ nhập hàng để định kỳ cuối tháng thanh toán cho nhà cung cấp.
Trong trường hợp còn lại ngay sau mỗi lần nhập hàng, bên phía nhà cung cấp
sẽ ký xác nhận thanh toán đầy đủ, đồng thời, nhân viên thu ngân cũng sẽ nhập chi
trả chính xác vào phần mềm quản lý.
Với cả 2 trường hợp trên, nhân viên thu ngân đều phải lưu trữ lại hóa đơn
nhập hàng mà nhà cung cấp chuyển đến để đối chiếu.
- Bán hàng: Khách hàng vào nhà hàng, họ gọi món, nhân viên phục vụ
bàn sẽ ghi lại các món ăn và số lượng các món khách gọi. Nhân viên phục vụ sẽ
chuyển danh sách các món khách gọi cho bộ phận bếp để họ làm, đồng thời chuyển
lên cho bộ phận thu ngân, để nhập các thông tin liên quan vào hệ thống. Nhân viên
thu ngân cập nhật và quản lý đồng thời nhiều hoá đơn của nhiều bàn ăn cùng một
lúc. Ngay khi khách hàng đang dùng tiệc, nhân viên thu ngân đã có thể cập nhật các
món mà khách hàng yêu cầu. Sau khi nhân viên thu ngân nhập xong, in ra báo món
để nhân viên phục vụ bàn kiểm tra đồ ăn trên bàn của khách hàng. Cuối cùng là in
ra phiếu thanh toán cho khách hàng.
• Thống kê báo cáo: Hệ thống quản lý nhà hàng có chức năng đưa ra
các thống kê báo cáo về doanh thu của nhà hàng và nguyên liệu tồn trong kho. Với
chức năng Thống kê báo cáo doanh thu sẽ giúp cho các nhà quản lý xem xét được
tình hình hoạt động kinh doanh của nhà hàng mình, từ đó đưa ra các chiến lược
mới, chính sách mới phù hợp hơn, để mang lại lợi nhuận tối đa cho nhà hàng. Còn
chức năng Thống kê báo cáo nguyên liệu tồn, giúp cho nhà quản lý điều chỉnh
lượng hàng trong kho, nếu đã hết hàng hay gần hết hàng, yêu cầu nhà cung cấp
mang hàng đến ngay. Nếu hàng còn nhiều sẽ tạm ngừng nhập hàng, hoặc món ăn
nào có thể thay thế nguyên liệu sẽ dùng để thay thế, sao cho lượng hàng tồn trong
kho là ít nhất, tránh tình trạng hàng bị ứ đọng, hư hỏng không sử dụng được nữa,
như vậy sẽ gây thiệt hại cho nhà hàng.
• Tìm kiếm: tìm kiếm thông tin về hai loại hóa đơn nhập và hóa đơn
xuất. Người sử dụng vào đây có thể xem được toàn bộ thông tin về hóa đơn nhập và

được cấp quyền.
Hình 3.2: Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của quản lý nhân viên
1.1
Quản lý
Hồ sơ nhân viên
1.2
Quản lý
Bộ phận công tác
1.
Quản lý
Nhân viên
1.3
Quản lý
Phân quyền
3.3.3 Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của quản lý nguyên liệu
-Quản lý nhóm nguyên liệu, danh sách nguyên liệu: cập nhật, thêm, sửa, xóa
thông tin về các loại nguyên liệu và các nhóm nguyên liệu có trong nhà hàng.
-Quản lý tên gọi của các nhóm món ăn và món ăn: Thêm mới món ăn và
nhóm món ăn, thay đổi thông tin liên quan đến món ăn để phù hợp với nhu cầu và
thị hiếu của khách hàng, xóa các món ăn mà nhà hàng không còn bán nữa.
-Quản lý định mức: với mỗi món ăn sẽ sử dụng một lượng nguyên liệu khác
nhau, sau khi sử dụng phải trừ đi lượng đã lấy để xác định được lượng nguyên liệu
tồn trong kho.
-Quản lý thông tin nhà cung cấp: cập nhật, thêm, sửa, xóa thông tin về nhà
cung cấp.
-Quản lý thông tin khách hàng: cập nhật, thêm, sửa, xóa thông tin
Hình 3.3: Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của quản lý nguyên liệu
3.3.4 Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của quản lý hóa đơn
Tất cả các hóa đơn, giấy tờ liên quan đến việc nhập và xuất hàng hóa đều
được quản lý ở đây.

4.2
Báo cáo nguyên liệu tồn
4.
Thống kê
Báo cáo
Tìm kiếm hóa đơn nhập: để xem thông tin chi tiết các hóa đơn nhập hàng.
Tìm kiếm hóa đơn xuất: để xem thông tin chi tiết các hóa đơn thanh toán.
Hình 3.6: Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của Tìm kiếm
3.4 Sơ đồ dòng dữ liệu
5.1
Tìm kiếm
Hóa đơn nhập
5.2
Tìm kiếm
Hóa đơn xuất
5
Tìm kiếm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status