Trường THPT Ngô Quyền
GVHD: Thầy Bạch Văn Quốc
GSTT : Lê Thị Bích Trâm
Ngày soạn : 15 /03 /2010
Ngày dạy : 20 /03 /2010
Lớp : 10 /2
Tiết : 5
Tiết 72
CÁC SÔ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU ( Mục 4 + Bài tập)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Giúp cho học sinh nắm thêm những thông số quan trọng chứa đựng
trong mẫu số liệu đó là phương sai và độ lệch chuẩn.
- Hiểu và tính được phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu kèm
theo ý nghĩa của nó trong thực tế.
2. Về kỹ năng:
- Có kĩ năng dung máy tính bỏ túi để tính được phương sai, độ lệch
chuẩn của mẫu số liệu một cách chính xác.
- Biết linh hoạt trong việc đánh giá một mẫu số liệu thống kê dựa vào
các thông số vừa tìm được.
3. Về thái độ học tập:
- Học sinh phải có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn
luyện tư duy logic. Cẩn thận trong tính toán và trình bày.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Chuẩn bị của thầy:
- Giáo án, sách giáo khoa, phấn màu.
- Máy chiếu và bài soạn PowerPoint.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở, sách giáo khoa, máy tính bỏ túi và dụng cụ học tập.
- Đọc trước bài mới để tham gia phát biểu xây dựng bài.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Vật lý
Hóa
Sinh
Văn
Sử
Địa lý
T.Anh
T.dục
CNghệ
GDCD
8
7,5
7,8
8,3
7
8
8,2
9
8
8,3
9
8,5
9,5
9,5
8,5
5
5,5
6
9
9
Bình, sự chênh lệch điểm
giữa các môn của An ít
hơn Bình
4. Phương sai và độ lệch
chuẩn :
a) Giả sử ta có mẫu số
liệu kích thước N : x1, x2,
….
,x
m
thì :
Phương sai (s
2
)
s
2
=
∑
=
−
N
i
i
xx
N
1
2
)(
1
=
−
N
i
i
xx
N
1
2
)(
1
* Ý nghĩa của phương sai
và độ lệch chuẩn :
Phương sai và độ lệch
chuẩn đo mức độ phân
tán của các số liệu trong
mẫu quanh số trung bình.
Phương sai và độ lệch
chuẩn càng lớn thì độ
phân tán càng lớn.
b) Nếu số liệu cho dưới
dạng bảng tần số:
- Muốn biết độ chênh lệch của
các giá trị so với số trung bình
ta làm thế nào?
- Trình chiếu công thức,
phương sai( kí hiệu là s
2
)
s
N
1
2
2
1
2
)(
11
(4)
- Trình chiếu sự biến đổi công
thức từ (3) sang (4).
- Độ lệch chuẩn được tính như
thế nào?
- Nêu ý nghĩa của phương sai
và độ lệch chuẩn?
- Tính phương sai và độ lệch
chuẩn điểm các môn học của
An và Bình?
- Qua các kết quả có nhận xét
gì?
b) Nếu số liệu cho dưới dạng
bảng tần số:
Giá trị
x
1
x
2
x
3
… x
−
N
i
i
xx
N
1
2
)(
1
- Phương sai và độ lệch
chuẩn đo mức độ phân tán
của các số liệu trong mẫu
quanh số trung bình.
Phương sai và độ lệch
chuẩn càng lớn thì độ
phân tán càng lớn.
- Học sinh tính nháp
* An :
s
A
2
≈
0,309 ; s
A
≈
0,556
* Bình :
1
2
)(
11
(5)
- Một học sinh lên bảng,
Giá trị
x
1
x
2
x
3
… x
m
Tần số
n
1
n
2
n
3
n
m
Thì phương sai được tính
như sau :
s
2
=
∑∑
22,1 tạ.
Phương sai : s
2
= 1,54 tạ
Độ lệch chuẩn : s
≈
1,24
tạ
c) Giả sử mẫu số liệu cho
dưới dạng bảng ghép lớp,
muốn tính phương sai và
độ lệch chuẩn ta phải tìm
giá trị đại diện, lúc đó
phương sai và độ lệch
chuẩn được tính xấp xỉ
công thức (5)
Ví dụ :
Lớp Tần số
[5,45 ;5,85)
[5,85 ;6,25)
[6,25 ;6,65)
[6,65 ;7,05)
[7,05 ;7,45)
[7,45 ;7,85)
[7,85 ;8,25)
5
9
15
19
16
8
2
các học sinh còn lại làm
vào giấy nháp
Sản lượng trung bình
=x
22,1 tạ.
Phương sai : s
2
= 1,54 tạ
Độ lệch chuẩn : s
≈
1,24 tạ
- Tính giá trị đại diện của
mỗi lớp hoặc nửa khoảng
- Giá trị đại diện cho các
nửa khoảng là : 5,65 ;
6,05 ; 6,45 ; 6,85 ; 7,25 ;
7,65 ; 8,05.
Phương sai : s
2
≈
0,347
Độ lệch chuẩn : s
≈
0,589
Tính phương sai và độ
lệch chuẩn ?
- Giá trị đại diện cho các
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP
HĐGV HĐHS
NỘI DUNG GHI
BẢNG
- Trình chiếu bài tập :
Bảng sau đây trích từ sổ
theo dõi số xe bán được
trong một ngày của một
cửa hàng bán xe máy :
Số xe
bán
0 1 2 3 4 5
Tần số 2 13 15 12 7 3
+ Tìm số xe trung bình
bán được trong ngày ?
+ Tìm phương sai và độ
lệch chuẩn ?
- Học sinh quan sát
- Học sinh lên bảng làm.
+ Số xe trung bình bán được
trong ngày là :
≈x
2,35 chiếc
+ Độ lệch chuẩn : s = 1,25
chiếc
+ Phương sai : s
2
= 1,57
6. Bài tập :
Bài tập 11/ T178 SGK