THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNGTHỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
TÌNH HUỐNG THỨ 1
TÌNH HUỐNG THỨ 1TÌNH HUỐNG THỨ 1
TÌNH HUỐNG THỨ 1 NGÔ AN HÒA KỲ
NGÔ AN HÒA KỲNGÔ AN HÒA KỲ
NGÔ AN HÒA KỲ
1
11
1 敢
敢敢
敢
敢
敢敢
敢
問
問問
問
你挑著擔、
你挑著擔、你挑著擔、
你挑著擔、 我牽著馬,
我牽著馬,我牽著馬,
我牽著馬, 迎來日出、
迎來日出、迎來日出、
迎來日出、 送走萬象。
送走萬象。送走萬象。
送走萬象。 踏平坎坷、
踏平坎坷、踏平坎坷、
踏平坎坷、 成大道,
成大道,成大道,
幾番番春秋冬夏, 你嚐嚐酸甜苦辣。
你嚐嚐酸甜苦辣。你嚐嚐酸甜苦辣。
你嚐嚐酸甜苦辣。 敢問路在何方?
敢問路在何方?敢問路在何方?
敢問路在何方? 路在腳下!
路在腳下!路在腳下!
路在腳下! 敢問路在何方?
敢問路在何方?敢問路在何方?
敢問路在何方? 路
路路
路在
在在
在腳下!
腳下!腳下!
腳下!
AA
ACAD là một phần mềm nguồn mở, nghóa là, từ tập lệnh cứng do nhà sản xuất
khuyến dụng, chúng ta có thể thay đổi hoặc thêm một số lệnh mới, tùy theo
lượng kiến thức bản thân và nhu cầu thích dụng. Về giao diện, cũng tùy vào
thò hiếu thẩm mỹ và ý đồ tác nghiệp của chính bạn mà biến đổi.
A
AA
ACAD còn là một phần mềm có thể giao tiếp thân thiện với các ứng dụng
khác như: phân tích kết cấu; thông tin đòa lý; bảng tính điện tử ngoài ra,
ACAD còn hỗ trợ xuất kết quả ở nhiều đònh dạng có ý nghóa: trình chiếu; lưu
trữ; in ấn nhằm tận dụng những ưu điểm của các ứng dụng khác.
T
TT
Tài liệu này được biên soạn theo tình huống, nhằm phụ vụ mọi đối tượng người
đọc. Khi biên soạn tác giả không có ý đònh giảng huấn hay giúp bạn hệ thống
lại những điều đã biết, vì vậy tài liệu không mang tính giáo trình. Tác giả nêu
lên những tình huống thường gặp, chiết giải và đề xuất phương cách giải
quyết nó một cách chủ quan, thông qua đó, anh chò em có thể rút kinh
nghiệm, nếu như anh chò em có kiến giải tốt hơn thì tài liệu sẽ trở nên nhảm nhí.
Nhưng, đã là một món kỹ thuật, thì sự chuyển biến của nó không ngừng, một
điều mà một giây trước đây là quá hay, chưa chắc gì hiện tại đã còn được
tiện dụng!!! Vậy nên, tài liệu này xem như một sự giao lưu khi rảnh rỗi – một sự
giải trí – một câu chuyện đường dài quê hương!!!
M
MM
Mặt dù, tác giả đã rất cố gắng, rất tâm huyết với bề dày: kinh qua các phiên
bản ACAD từ 2000 đến 2010, nhưng sự thiếu sót, thậm chí sai sót khi biên soạn
thật khó tránh khỏi. Vì vậy, tác giả luôn mong mỏi nhận được những lời góp ý
và phê bình chân thành từ anh chò em!
C
M
U
UU
U
U
UU
U
Ï
ÏÏ
Ï
Ï
ÏÏ
Ï
C
CC
C
C
CC
C
L
LL
L
L
LL
Mục lục
Mục lụcMục lục
Mục lục 1.
1.1.
1. Tình huống 1: Quản lý đối tượng trong môi trường vẽ 2
2.
2.2.
2. Tình huống 2: Biến kích thước – Ứng dụng 5
3.
3.3.
3. Tình huống 3: Đối tượng TEXT – Xảo thuật và ứng dụng 14
4.
4.4.
4. Tình huống 4: Kinh nghiệm chuẩn bò và hoàn thành bản vẽ 23
5.
5.5.
5. Tình huống 5: Tôi đã bắt đầu viết lập trình Auto Lisp như thế nào 30 THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNGTHỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
ÌÌ
Ì
N
NN
N
N
NN
N
H
HH
H
H
HH
H
H
HH
H
H
HH
H
U
UU
U
U
T
TT
T
T
TT
T
H
HH
H
H
HH
H
Ư
ƯƯ
Ư
Ư
ƯƯ
Ư
Ù
ÙÙ
Ù
Ù
ÙÙ
Ù
OO
O
Ï
ÏÏ
Ï
Ï
ÏÏ
Ï
N
NN
N
N
NN
N
;
;;
;
;
;;
;
H
HH
H
H
CC
C
H
HH
H
H
HH
H
O
OO
O
O
OO
O
Ï
ÏÏ
Ï
Ï
ÏÏ
Ï
N
NN
N
N
NN
N
CC
C
H
HH
H
H
HH
H
O
OO
O
O
OO
O
Ï
ÏÏ
Ï
Ï
ÏÏ
Ï
N
NN
N
N
NN
N
Đ
ĐĐ
Đ
Đ
ĐĐ
Đ
O
OO
O
O
OO
O
Á
ÁÁ
Á
Á
ÁÁ
Á
I
II
I
I
II
I
NN
N
G
GG
G
G
GG
G
Vài
VàiVài
Vài cách chọn đối tượng
cách chọn đối tượng cách chọn đối tượng
cách chọn đối tượng (Select O
(Select O (Select O
(Select Object
bjectbject
bjects)
s)s)
Window Window
Windows
ss
s: rê chuột từ phải sang trái thành một hình chữ nhật
để chọn nhóm đối tượng mà hình chữ nhật đó băng qua.
3.
3.3.
3. Chọn đối tượng bằng tham số, điều này tương đối tiện dụng trong
trường hợp các cách trên tỏ ra không hiệu quả.
W
WW
W: Windows.
C
CC
C: Cross Windows.
F
FF
F: Fence - chọn nhóm đối tượng bằng đường băng.
WP
WPWP
WP: Chọn nhóm đối tượng nằm trong cửa sổ đa giác tùy ý.
chung một thuộc tính nào đó.
Fi
FiFi
Fi: Filter – Lọc nhóm đối tượng theo một số thuộc tính nào đó (các
bạn tự đònh nghóa theo nhu cầu, sau đó Add to list). Sau khi add
thuộc tính các bạn Apply ứng dụng và chọn vùng cần lọc (nếu
lọc toàn bản vẽ: All↵).
THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNGTHỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
TÌNH HUỐNG THỨ 1
TÌNH HUỐNG THỨ 1TÌNH HUỐNG THỨ 1
TÌNH HUỐNG THỨ 1 NGÔ AN HÒA KỲ
NGÔ AN HÒA KỲNGÔ AN HÒA KỲ
NGÔ AN HÒA KỲ
3
33
3
3.
3.3.
3. Khi cần chọn nguyên một nhóm Object type trên một vùng nào đó, dó
nhiên chúng ta không thể sử dụng cách truy bắt trực tiếp được, khi này
chúng ta sẽ sử dụng Tools / Quick Select → đònh nghóa thuộc tính của
nhóm đối tượng cần truy bắt, kết thúc lệnh để nhận kết quả truy bắt và
tiếp tục thực hiện ý đồ tiếp theo. 4.
4.4.
4. Khi cần chọn nhiều nhóm đối tượng, có thuộc tính khác nhau và thậm
chí cần chọn lọc một số thuộc tính riêng lẽ trong tập hợp chung đó.
Chúng ta cần thiết sử dụng Filter. Cách đònh nghóa thuộc tính truy bắt
hoàn toàn tương tự trường hợp 3, nhưng được nâng cao hơn, nghóa là
truy bắt đối tượng “mòn” và đa dạng hơn nhiều. 5.
5.5.
5. Trong công việc hiện nay, đối với một công trình lớn, hoặc đối với một
công ty chuyên nghiệp, mỗi bộ phận sẽ được một nhóm đảm trách. Như
vậy, công trình là sự tổng hợp hài hòa của các nhóm riêng biệt lại. Trong
THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNGTHỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
TÌNH HUỐNG THỨ 1
Filter Properties
PropertiesProperties
Properties thật nhanh chóng và tiện lợi.
Lời khuyên
Lời khuyênLời khuyên
Lời khuyên trong tình huống thứ 1
trong tình huống thứ 1 trong tình huống thứ 1
trong tình huống thứ 1 1.
1.1.
1. Vì sao khi soạn chúng tôi không kèm theo hình vẽ để quý vò dễ theo dõi,
thực ra, chúng tôi cố ý làm như vậy là vì mong muốn rằng quý vò “đọc
xong vọc liền” cần phải mở ACAD lên để vọc thử những cái gì đã đọc,
từ đó biến những điều chúng tôi gởi gắm thành của mình! Mặt khác, với
những điều mà quý vò đã biết thì khỏi phải làm mất thời gian của quý vò!
2.
2.2.
2. Trên đây, chúng tôi chỉ trình bày sơ lược một ít kiến thức và một số tình
huống, phần mở rộng và ứng dụng những điều này vào công tác thực
tế xin nhường lại cho quý vò.
Câu hỏi trong tình huống thứ 1
Câu hỏi trong tình huống thứ 1Câu hỏi trong tình huống thứ 1
Câu hỏi trong tình huống thứ 1 Trong cửa sổ ACAD, khi đường tròn bò “bẽ gãy” thành một đa giác đều (do
màn hình trở nên thô, để trở lại như cũ, dùng lệnh RE↵). Khi đó, số cạnh đa
giác đó có thể là:
5
55
5 T
TT
T
T
TT
T
Ì
ÌÌ
Ì
Ì
ÌÌ
Ì
N
NN
N
N
NN
N
H
HH
H
H
HH
H
N
NN
N
N
NN
N
G
GG
G
G
GG
G
T
TT
T
T
TT
T
H
HH
H
H
HH
H
B
BB
B
B
BB
B
I
II
I
I
II
I
E
EE
E
E
EE
E
Á
ÁÁ
Á
Á
ÁÁ
Á
N
NN
N
N
NN
N
T
TT
T
T
TT
T
H
HH
H
H
HH
H
Ư
ƯƯ
Ư
Ư
ƯƯ
Ư
Ơ
ƠƠ
Ơ
Ơ
ƠƠ
Ơ
Ư
ƯƯ
Ư
Ư
ƯƯ
Ư
Ù
ÙÙ
Ù
Ù
ÙÙ
Ù
N
NN
N
N
NN
N
G
GG
G
G
GG
G
Tổng quan về biến kích thước
Tổng quan về biến kích thướcTổng quan về biến kích thước
Tổng quan về biến kích thước 1.
1.1.
1. Đầu tiên chúng ta vào Dimension Style Maneger, ACAD tích hợp một
Template biến kích thước: Standard chúng ta không sử dụng biến này,
để tiến hành đònh nghóa ta chọn New → Đặt tên biến → Continue.
2.
2.2.
2. Xuất hiện hộp thoại: New Dimension Style, tuần tự thực hiện như sau:
Lines
LinesLines
Lines: Đường nét của biến kích thước.
•
••
• Dimension Lines
Dimension LinesDimension Lines
Dimension Lines
Extension Lines (Extlines): Đường gióng kích thước. Color
ColorColor
Color; Linetype
LinetypeLinetype
Linetype; Lineweight
LineweightLineweight
Lineweight → Bylayer; Byblock hoặc chọn.
Extend beyond
Extend beyond Extend beyond
Extend beyond Dimlines
DimlinesDimlines
Dimlines: Khoảng cách kéo dài kể từ Dimlines
ra phía ngoài của Extlines.
Offset From
Offset FromOffset From
Offset From Origin
Origin Origin
Origin: Khoảng cách hở chân của Extlines kể từ
mép đối tượng cần đo. Fixed Length Extension Lines
Fixed Length Extension LinesFixed Length Extension Lines
Fixed Length Extension Lines: Khóa cố đònh chiều dài của
đường Extlines. Nhập chiều dài cần khóa vào Length.
Arrow Size
Arrow SizeArrow Size
Arrow Size: Kích thước của mũi tên. THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNGTHỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
TÌNH HUỐNG THỨ 2
TÌNH HUỐNG THỨ 2TÌNH HUỐNG THỨ 2
TÌNH HUỐNG THỨ 2 NGÔ AN HÒA KỲ
NGÔ AN HÒA KỲNGÔ AN HÒA KỲ
NGÔ AN HÒA KỲ
6
66
6 •
••
• Center Marks
Above Dimtext: Đặt phía trên giá trò kích thước. None
NoneNone
None: Không đặt ký hiệu khi ghi kích thước cung. •
••
• Radius Dim Jog
Radius Dim JogRadius Dim Jog
Radius Dim Jog: Đo kích thước bán kính, đường kính. Jog Angle
Jog AngleJog Angle
Jog Angle: Đặt góc cho đường kích thước bán kính, đường
kính. Nhập góc yêu cầu vào: Jog Angle.
Text
TextText
Text: Chữ viết của biến kích thước.
•
••
• Text Appearance
Text AppearanceText Appearance
Around TextAround Text
Around Text: Check vào Button này để vẽ khung
bao quanh Dimtext. •
••
• Text
Text Text
Text Placement
PlacementPlacement
Placement: Sắp xếp chữ viết vào biến kích thước. Vertical
VerticalVertical
Vertical: Sắp xếp chữ viết theo phương đứng, so với Dimlines,
Above/Center: nằm trên hoặc nằm ở trung tâm Dimlines. Horizontal
HorizontalHorizontal
Horizontal: Sắp xếp chữ viết theo phương ngang, so với
Extlines. Offset
Offset Offset
Offset f
ff
•
••
• Text Alignment
Text AlignmentText Alignment
Text Alignment: Sắp xếp chữ viết theo độ nghiêng của Dimlines. Horizontal
HorizontalHorizontal
Horizontal: Sắp xếp chữ viết nằm ngang mặc nhiên. Aligned
Aligned Aligned
Aligned With Dimlines
With DimlinesWith Dimlines
With Dimlines: Sắp xếp cùng độ nghiêng với Dimlines. ISO Standard
ISO StandardISO Standard
ISO Standard: Sắp xếp theo Template Standard tích hợp sẵn.
Fit
FitFit
Fit: Phối trí phù hợp trong các trường hợp ngoại lệ.
•
Arrows Arrows
Arrows (
((
(Best
Best Best
Best fit)
fit)fit)
fit): Chọn Text hoặc mũi tên dời ra
ngoài thuận tiện nhất, dựa vào tương quan kích thước. Arrows
ArrowsArrows
Arrows; Text
TextText
Text: Mũi tên hoặc Text mặt đònh dời ra ngoài. Both Text and Arrows
Both Text and ArrowsBoth Text and Arrows
Both Text and Arrows: Di chuyển cả 2 ra ngoài. Always Keep Text
Always Keep Text Always Keep Text
Always Keep Text Between
Between Between
Between Extlines
ExtlinesExtlines
Extlines: Luôn đặt cả 2 nằm giữa.
Over Dimlines, without Leader: Bên trên đường kích thước,
không kèm đường chỉ dẫn.
•
••
• Scale for Dimension Features
Scale for Dimension FeaturesScale for Dimension Features
Scale for Dimension Features: Tỷ lệ vò tự các đối tượng chính. Use Overall Scale of
Use Overall Scale ofUse Overall Scale of
Use Overall Scale of: Tỷ lệ toàn cục, nghóa là các đối tượng
chính được vò tự lên cùng một tỷ lệ mà bạn yêu cầu. THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNGTHỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
TÌNH HUỐNG THỨ 2
TÌNH HUỐNG THỨ 2TÌNH HUỐNG THỨ 2
TÌNH HUỐNG THỨ 2 NGÔ AN HÒA KỲ
NGÔ AN HÒA KỲNGÔ AN HÒA KỲ
NGÔ AN HÒA KỲ
Primary Units
Primary UnitsPrimary Units
Primary Units: Lựa chọn hệ thống đơn vò và quy chuẩn.
•
••
• Linear Dimensions
Linear DimensionsLinear Dimensions
Linear Dimensions: Chọn quy chuẩn ghi kích thước của đường. Unit Format
Unit FormatUnit Format
Unit Format: Quy chuẩn phạm trù công tác, trong các phạm
trù tích hợp sẵn, nếu thuộc về bản vẽ Xây dựng phổ thông
chúng ta chọn Decimal: hệ thập phân. Precision
PrecisionPrecision
Precision: Độ chính xác của chữ số, thể hiện bằng số chữ số
thập phân, tối thiểu là 0; tối đa là 8 số. Fraction Format
Fraction FormatFraction Format
Fraction Format: Đònh dạng cách ghi phân số.
giảm xuống) theo đúng hệ số này. Apply to Layout Dims Only
Apply to Layout Dims OnlyApply to Layout Dims Only
Apply to Layout Dims Only: Nếu bạn check vào button này
thì giá trò kích thước chỉ thay đổi khi bạn chuyển bản vẽ từ
Model sang không gian giấy (Layout). •
••
• Zero Suppre
Zero SuppreZero Suppre
Zero Suppression
ssionssion
ssion: Ẩn đi những số 0 thừa, những số 0 nằm cuối
cùng của số thập phân. Leading
LeadingLeading
Leading: Theo ý đồ người ghi trong lúc ghi. Trailing
TrailingTrailing
Trailing: Mặt đònh ẩn, nếu có số 0 thừa.
•
••
• Zero Supp
Zero SuppZero Supp
Zero Suppression
ressionression
ression:
Hoàn toàn tương tự trường hợp đường.
Alternate
AlternateAlternate
Alternate Units
Units Units
Units: Lựa chọn hệ thống đơn vò và quy chuẩn tham
chiếu. Nội dung này chỉ có hiệu lực khi các bạn check vào button:
Display Alternate
Display AlternateDisplay Alternate
Display Alternate Units
Units Units
Units.
•
••
• Alternate Units
Alternate UnitsAlternate Units
Alternate Units: Chọn quy chuẩn ghi kích thước tham chiếu.
•
••
• Zero Suppression
Zero SuppressionZero Suppression
Zero Suppression:
Hoàn toàn tương tự trường hợp chính. •
••
• Placement
PlacementPlacement
Placement: Sắp xếp chữ viết tham chiếu vào biến kích thước. After Primary Value
After Primary ValueAfter Primary Value
After Primary Value: Đặt kèm theo phía sau giá trò chính. Below Primary Value
Below Primary ValueBelow Primary Value
Below Primary Value: Đặt kèm theo phía dưới giá trò chính.
Vertical Position
Vertical PositionVertical Position
Vertical Position: Sắp xếp dung sai theo phương đứng. THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNGTHỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
TÌNH HUỐNG THỨ 2
TÌNH HUỐNG THỨ 2TÌNH HUỐNG THỨ 2
TÌNH HUỐNG THỨ 2 NGÔ AN HÒA KỲ
NGÔ AN HÒA KỲNGÔ AN HÒA KỲ
NGÔ AN HÒA KỲ
10
1010
10 •
••
• Zero Suppression
1.
1.1.
1. Tình huống đầu tiên: Làm thế nào để trình bày một bản vẽ đúng theo
tiêu chuẩn Việt Nam (chúng ta chỉ xét riêng về mảng ghi kích thước!)
Nguyên tắc
Nguyên tắcNguyên tắc
Nguyên tắc: Thông thường trong khung tên, hàng ghi tên người vẽ và ghi
bảng kê chi tiết có độ rộng 8
88
8; chiều cao dòng chữ 3.5
3.53.5
3.5. Vì thế, chiều cao
số kích thước nên ghi bằng 3,5
3,53,5
3,5 (khoảng hở chân chữ viết lấy bằng 1
11
1) và
khoảng cách giữa hai đường kích thước cũng lấy bằng 8
88
8; kích thước mũi
tên lấy bằng 2
22
2÷
÷÷
÷2.5
2.52.5
2.5; các khoảng cách hở chân của đường gióng, độ dôi
ra của đường kích thước và đường gióng đều lấy bằng 1
11
1 (Đây chỉ là
TÌNH HUỐNG THỨ 2
TÌNH HUỐNG THỨ 2TÌNH HUỐNG THỨ 2
TÌNH HUỐNG THỨ 2 NGÔ AN HÒA KỲ
NGÔ AN HÒA KỲNGÔ AN HÒA KỲ
NGÔ AN HÒA KỲ
11
1111
11 2.
2.2.
2. Tình huống tiếp theo: Làm thế nào để biết chắc rằng cỡ chữ của biến
kích thước khi in bản vẽ ra giấy đúng tiêu chuẩn ngành? Nghóa là, có
cách nào căn chỉnh để khi Fit file bản vẽ lên trang giấy được phù hợp.
T
TT
T
hực ra, để ứng xử trường hợp này chúng ta có rất nhiều cách. Tuy
nhiên, đơn giản nhất có một số cách như sau:
Cách 1
33
3: Cách 3 là tổng hợp của vô số cách, sau khi vẽ xong, bạn hoàn
tất bản vẽ, có thể chọn một tỷ lệ trung vò nào đó; sau đó Scale bản sẽ
xuống + Scale hình vẽ lên sao cho vừa đủ để hình thức chứa đựng nội
dung. Trong cuộc sống, cách ứng xử này gọi là: “dung hòa lẫn nhau”,
ứng xử theo cách 1 & 2 bò chê là: “ép người quá đáng”. Tuy nhiên, như
đã tâm sự ở trên: “
tùy theo quan niệm của mỗi người vào cuộc sống mà
bạn chọn cho mình một cách hợp lý để sử dụng và để tồn tại”.
Cách
Cách Cách
Cách 4
44
4: Hòa mình cũng sự phát triển của hệ thống ngôn ngữ lập trình,
hãng AutoDesk cũng xuất bản một ngôn ngữ mang tên: AutoLisp
AutoLispAutoLisp
AutoLisp; với
ngôn ngữ này, ACAD trở thành một phần mềm đồ họa có khả năng tự
THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNGTHỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
TÌNH HUỐNG THỨ 2
TÌNH HUỐNG THỨ 2TÌNH HUỐNG THỨ 2
TÌNH HUỐNG THỨ 2
trực tiếp lên các kích thước đã chọn, không ảnh hưởng trên DimStyle. Sự
thay đổi này có thể copy đònh dạng được bằng lệnh: MatchProp
MatchPropMatchProp
MatchProp (MA).
Lời khuyên trong tình huống thứ
Lời khuyên trong tình huống thứ Lời khuyên trong tình huống thứ
Lời khuyên trong tình huống thứ 2
22
2 1.
1.1.
1. Trên đây nhắt lại một ít kiến thức và 2 tình huống đơn sơ nhất trong vô
cùng các tình huống éo le khác, mong rằng các bạn có thể từ đây rút
ra một chút xíu kinh nghiệm – tui rèn – hun đúc và sáng tạo hơn nữa. Từ
các tình huống này, mong các bạn tương kế tựu kế cho các trường hợp
dùng nhiều tỷ lệ trên cùng một bản vẽ.
2.
2.2.
2. Các bạn có thể tìm thêm các quy chuẩn quốc tế về vấn đề này (ví dụ
như: ISO129:1985 – Bản vẽ kỹ thuật. Thể hiện kích thước, nguyên tắc
chung, đònh nghóa, phương pháp thể hiện và những chú dẫn đặc biệt).
Tham khảo các quy chuẩn này có thể giúp bạn chuyên nghiệp hơn,
nhất là trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập quốc tế như hiện nay!
Đáp án cho câu hỏi trong tình huống thứ nhất
Đáp án cho câu hỏi trong tình huống thứ nhấtĐáp án cho câu hỏi trong tình huống thứ nhất
Đáp án cho câu hỏi trong tình huống thứ nhất
cạnh đa giác đều cần tìm phải là bội số của 4. Thật vậy.
T
TT
T
rường hợp (A): Tổng số cạnh đa giác trên 4 vùng là: 4n
M
4.
T
TT
T
rường hợp (B): Tổng số cạnh đa giác trên 4 vùng là: 4(n+1)
M
4.
X
XX
X
in chúc mừng! Bạn đã trả lời đúng rồi, đáp án C: N = 9736 cạnh.
Câu hỏi trong tình huống thứ
Câu hỏi trong tình huống thứ Câu hỏi trong tình huống thứ
Câu hỏi trong tình huống thứ 2
22
2 Giải các bài toán hình học sơ cấp, ứng dụng ACAD để dựng hình và kiểm
nghiệm sự đúng đắn của đáp số:
1.
1.1.
1. Cho góc nhọn ∠xOy và một điểm C bất kỳ thuộc vùng giới hạn bởi góc
TÌNH HUỐNG THỨ 3
TÌNH HUỐNG THỨ 3TÌNH HUỐNG THỨ 3
TÌNH HUỐNG THỨ 3 NGÔ AN HÒA KỲ
NGÔ AN HÒA KỲNGÔ AN HÒA KỲ
NGÔ AN HÒA KỲ
14
1414
14 T
TT
T
T
TT
T
Ì
ÌÌ
Ì
Ì
ÌÌ
Ì
N
OO
O
O
OO
O
Á
ÁÁ
Á
Á
ÁÁ
Á
N
NN
N
N
NN
N
G
GG
G
G
GG
G
T
33
3
3
33
3
T
TT
T
T
TT
T
O
OO
O
O
OO
O
Å
ÅÅ
Å
Å
ÅÅ
Å
N
AA
A
A
AA
A
N
NN
N
N
NN
N
V
VV
V
V
VV
V
E
EE
E
E
EE
E
À
II
I
I
II
I
T
TT
T
T
TT
T
Ư
ƯƯ
Ư
Ư
ƯƯ
Ư
Ơ
TT
T
T
TT
T
E
EE
E
E
EE
E
X
XX
X
X
XX
X
T
TT
T
T
TT
T
–
OO
O
O
OO
O
T
TT
T
T
TT
T
H
HH
H
H
HH
H
U
UU
U
U
UU
U
A
Ư
ƯƯ
Ư
Ư
ƯƯ
Ư
Ù
ÙÙ
Ù
Ù
ÙÙ
Ù
N
NN
N
N
NN
N
G
GG
G
G
GG
G
GG
G
G
GG
G
Tổng quan về
Tổng quan về Tổng quan về
Tổng quan về đối tượng TEXT
đối tượng TEXTđối tượng TEXT
đối tượng TEXT
–
––
– Nhắt một số kiến thức
Nhắt một số kiến thức Nhắt một số kiến thức
Nhắt một số kiến thức
Như vậy, nếu chỉ đònh nghóa một Style cho gọn, thì mỗi lần nhập Text cần
phải một lần hiệu chỉnh, Mặt khác, các Text cùng một Style mà khác
THỦ
THỦ THỦ
THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNGTHUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
TÌNH HUỐNG THỨ 3
TÌNH HUỐNG THỨ 3TÌNH HUỐNG THỨ 3
TÌNH HUỐNG THỨ 3 NGÔ AN HÒA KỲ
NGÔ AN HÒA KỲNGÔ AN HÒA KỲ
NGÔ AN HÒA KỲ
15
1515
15 chiều cao đó, thật khó mà quản lý được. Vậy thì mặc dù vậy, nhưng dù
sao đây cũng chỉ là một sự nhìn nhận phiến diện và chủ quan thôi, bạn
tự bạn chọn lựa cách ứng xử hợp lý cho mình. Thật vậy, trong tình yêu
cũng vậy, có những người một lúc đồng thời yêu nhiều người và cũng
B;
I
; U: Điều chỉnh chữ đậm; nghiêng và gạch chân. •
••
• Undo
UndoUndo
Undo; Redo
RedoRedo
Redo: Hủy bỏ; trở lại thao tác bạn vừa thực hiện.
•
••
• Button
Button Button
Button Stack
StackStack
Stack a/b: Viết phân số.
•
••
• List tiếp theo giúp bạn chọn màu chữ (mặc đònh ByLayer).
•
••
• Button
ButtonButton
Button Rul
Rul Rul
Ruler
erer
TCTC
TC;
TR
TRTR
TR; ML
MLML
ML; MC
MCMC
MC; MR
MRMR
MR; BL
BLBL
BL; BC
BCBC
BC & BR
BRBR
BR.
THỦ
THỦ THỦ
THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNGTHUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
TÌNH HUỐNG THỨ 3
TÌNH HUỐNG THỨ 3TÌNH HUỐNG THỨ 3
TÌNH HUỐNG THỨ 3
Insert Field: Đònh dạng dữ liệu nhập về ngày, tháng, năm
•
••
• Upper Case
Upper CaseUpper Case
Upper Case; Lower Case
Lower CaseLower Case
Lower Case: Chuyển về chữ hoa hoặc chữ thường.
•
••
• Over Line
Over LineOver Line
Over Line: Viết chữ gạch đầu.
•
••
• Symbol
SymbolSymbol
Symbol: Giúp bạn chèn các biểu tượng đặc biệt, không nhập
trực tiếp từ bàn phiếm.
•
••
• Oblique Angle
Oblique AngleOblique Angle
Oblique Angle: Nhập góc nghiêng của chữ viết (trường hợp
nâng cao của
Italic
).
•
••
• Tracking
• Để chuyển từ Mtext qua Text chúng ta chỉ cần phá vỡ Block
của Mtext (lệnh: Explode
ExplodeExplode
Explode).
•
••
• Để chuyển từ Text qua Mtext chúng ta dùng: Ex
xx
xpress/ T
TT
Text/
Conv
vv
vert Text to Mtext (Alt + x + t + → + v).
THỦ
THỦ THỦ
THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNGTHUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
TÌNH HUỐNG THỨ 3
TÌNH HUỐNG THỨ 3TÌNH HUỐNG THỨ 3
TÌNH HUỐNG THỨ 3 NGÔ AN HÒA KỲ
NGÔ AN HÒA KỲNGÔ AN HÒA KỲ
NGÔ AN HÒA KỲ
Sub Script
Sub ScriptSub Script
Sub Script: Trong MS Word bạn quen dùng tổ hợp phím: “Ctrl+=”.
Trong ACAD không mặc đònh tổ hợp phím nóng này. Chúng ta sử
dụng cách sau: Bắt đầu bộ phận này bằng ^; sau đó dùng chuột
tô ^ và bộ phận này → Chọn a/b. Ví dụ bạn cần viết: X
2
; bạn sẽ
viết X^2; Tô chọn ^2 → Chọn Stack a/b → X
2
.
Arc Aligned Text
Arc Aligned TextArc Aligned Text
Arc Aligned Text: Viết chữ rải trên một cung tròn. Trước tiên bạn vẽ
một cung tròn (nhớ là cung tròn, nếu bạn muốn xoay Text trên một
đường tròn, bạn cần: Break at point
Break at pointBreak at point
Break at point để biến đường tròn kín →
đường tròn hở (cung tròn) trước khi thực hiện). Bạn tiếp tục chọn
theo đường dẫn: Ex
xx
xpress/ T
TT
Text/ A
AA
Arc Aligned Text (Alt + x + t + → + a)
THỦ THỦ
THỦ THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNGTHUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
THUẬT ACAD ỨNG XỬ TÌNH HUỐNG
TÌNH HUỐNG THỨ 3
TÌNH HUỐNG THỨ 3TÌNH HUỐNG THỨ 3
TÌNH HUỐNG THỨ 3 NGÔ AN HÒA KỲ
NGÔ AN HÒA KỲNGÔ AN HÒA KỲ
NGÔ AN HÒA KỲ
18
1818
18 copy (Ctrl + C). Vào ACAD: Edit/ Paste Special →
AutoCad Entities.
Khi này, trong ACAD công thức trên được hiểu là Text hay Pline. Tốt
nhất bạn không nên gôm chúng thành Block, vì như vậy khi cần
chỉnh sữa lại phải phá vỡ Block bằng lệnh: Explode.
6.
•
••
• Suffix
SuffixSuffix
Suffix: Viết phía sau, hậu tố.
•
••
• Find & Replace
Find & ReplaceFind & Replace
Find & Replace: Tìm và thay thế một chữ nào đó.
Để rãi tham số chữ số (Number) thì thật đơn giản, nhưng để rãi
tham số chữ cái (Character) thì tương đối rắc rối hơn. Chú ý rằng:
Trong bảng mã A
AA
AS
SS
SCCI
CCICCI
CCI (American Standard Code for Information
Interchange): 65 → A; 66 → B; 67 → C Lợi dụng điều này để rãi A;
B; C bằng cách thêm vào trước mã số %% → Chữ cái. Cũng thật
là đơn giản thôi!!!
7.
7.7.
7. Tìm và thay thế Text trong ACAD: Nhập lệnh Find
FindFind
Find → Tô chọn vùng tìm kiếm
→ Find text sting = Text cần tìm → Replace With = Text thay thế → Replace
19
1919
19 Nhưng nếu trường hợp, hồ sơ viết bằng tiếng Việt, chữ viết có dấu sẽ bò
biến đổi, nhiều lúc rất khó đoán được nghóa (thậm chí chữ viết biến
thành dấu ?) Trong trường hợp này, để đọc và có thể làm việc với hồ sơ
này, bạn cần thao tác một chút xíu xảo thuật.
Việc đầu tiên là sao y hồ sơ này thành File mới, bảo toàn bản
quyền cho hồ sơ gốc, mọi thao tác được thực hiện trên bản sao y.
Vào Text Style xem hồ sơ có bao nhiêu Style, xem thử có bao nhiên
loại Font thuộc bao nhiêu bảng mã đã được sử dụng. Với mỗi
bảng mã, chúng ta đònh nghóa thêm một Style mới với một Font
nào đó thuộc bảng mã đó, có sẵn trong PC của bạn. Sau đó, các
bạn sử dụng lệnh Filter
FilterFilter
Filter để lọc chọn các Text cùng bảng mã (Filter
theo Style) rồi gán cho chúng Style đúng bảng mã mà bạn vừa
đònh nghóa. Cứ như vậy cho đến hết Như vậy hồ sơ của bạn đã
đọc được rồi. (Thực ra, bạn không thể sử dụng Quick Select, vì QS
không hỗ trợ chọn Text theo Style!!!).
NGÔ AN HÒA KỲ
20
2020
20 2.
2.2.
2. Tình huống tiếp theo, khi cần hiệu chỉnh chiều cao chữ viết có kèm theo
căn chỉnh. Nếu là Mtext thì thật đơn giản, bạn thao tác hoàn toàn trên
hộp thoại: Text Formatting
Text FormattingText Formatting
Text Formatting. Nhưng nếu là một đối tượng Text thì sao?! Ừ
đúng rồi, bạn hoàn toàn có thể chuyển Text → Mtext rồi thao tác tương
tự!!! Không nên bạn à! Vì sao vậy? Từ Text → Mtext bạn cần phải căn
chỉnh lại, hiệu chỉnh Sau đó phải trả về lại Text, rắc rối quá! Bạn sẽ sử
dụng lệnh Scaletext
ScaletextScaletext
Scaletext để thích nghi tình huống này!
Nhập lệnh Scaletext và chọn đối tượng Text cần hiệu chỉnh.
ACAD yêu cầu đònh vò tâm của phép vò tự này (đây là sự thuận
tiện so với cách chuyển Text → Mtext!!!) bạn nhập bằng tham số.
Insert PointInsert Point
Insert Point hiện hành của Text,
chưa chắc đã theo ý đồ của bạn! Còn việc bạn thay đổi Justify
JustifyJustify
Justify không
có ý nghóa là chọn tâm vò tự. Vì vậy, đó là lý do cần thiết của lệnh này!!!
3.
3.3.
3. Thay đổi Insert Point
Insert PointInsert Point
Insert Point căn chỉnh cho Text bằng lệnh: Justifytext
JustifytextJustifytext
Justifytext. Nếu là
Mtext thì việc Justify thật đơn giản, thao tác trong hộp thoại Text
Text Text
Text
Formatting
FormattingFormatting
Formatting. Đối với Text thì sao? Cách làm trong 2.
2.2.
2. có khả dụng không?
Không bạn à, cách làm trong 2.
2.2.
2. chỉ là chọn tâm vò tự một cách tạm trú
thôi, Insertpoint của Text vẫn được giữ nguyên. Bạn cần thiết xài lệnh:
Justifytext. Sau đó nhập vào một tham số đònh vò Insertpoint (TL
TLTL
TL; TC
TCTC
TC; TR
TÌNH HUỐNG THỨ 3 NGÔ AN HÒA KỲ
NGÔ AN HÒA KỲNGÔ AN HÒA KỲ
NGÔ AN HÒA KỲ
21
2121
21 Lời khuyên trong tình huống thứ 3
Lời khuyên trong tình huống thứ 3Lời khuyên trong tình huống thứ 3
Lời khuyên trong tình huống thứ 3 Trên đây nhắt lại một ít kiến thức và 3 tình huống đơn sơ nhất trong vô cùng
các tình huống éo le khác, mong rằng các bạn có thể từ đây rút ra một
chút xíu kinh nghiệm – tui rèn – hun đúc và sáng tạo hơn nữa. Từ các tình
huống này chúng tôi muốn nhắt bạn một điều: mặc dù chúng tôi khuyên
bạn nên chuyển toàn bộ Mtext → Text. Tuy nhiên, lúc nào thích hợp
chuyển? Nếu Text còn cần hiệu chỉnh hay căn chỉnh thì bạn chưa cần
chuyển vội, vì việc hiệu chỉnh hay căn chỉnh trên Mtext thuận lợi hơn. Nhưng
khi hồ sơ đã hoàn thành thì bạn nên chuyển hoàn toàn!!!
Đáp án cho câu hỏi trong tình huống trước
Đáp án cho câu hỏi trong tình huống trướcĐáp án cho câu hỏi trong tình huống trước
Đáp án cho câu hỏi trong tình huống trước
NGÔ AN HÒA KỲ
22
2222
22 Nhận thấy: Min{P(
∆
CAD)} = L(C’C”) ≤ P(
∆
CA’D’) (Với A’ & D’ bất kỳ).
Ứng dụng ACAD để kiểm nghiệm bài toán, Sau khi vẽ
∆
CAD nghiệm đúng,
chúng ta vẽ thêm một vài trường hợp với A’ & D’ bất kỳ để kiểm tra.
Sau đó dùng lệnh T
TT
Tools/ Inq
qq
qiury/ A
AA
Area → Lần lượt chọn từng tam giác (chọn
3 đỉnh) để kiểm tra giá trò Perimeter
PerimeterPerimeter
Perimeter và rút ra kết luận kiểm nghiệm (có thể sử
dụng lệnh tắt: AA
NGÔ AN HÒA KỲ
NGÔ AN HÒA KỲNGÔ AN HÒA KỲ
NGÔ AN HÒA KỲ
23
2323
23 T
TT
T
T
TT
T
Ì
ÌÌ
Ì
Ì
ÌÌ
U
O
OO
O
O
OO
O
Á
ÁÁ
Á
Á
ÁÁ
Á
N
NN
N
N
NN
N
G
GG
G
G
GG
G
4
44
4
4
44
4
K
KK
K
K
KK
K
I
II
I
I
II
I
N
NN
N
N
NN
H
I
II
I
I
II
I
E
EE
E
E
EE
E
Ä
ÄÄ
Ä
Ä
ÄÄ
Ä
M
MM
M
M
MM
M
Å
N
NN
N
N
NN
N
B
BB
B
B
BB
B
Ị
ỊỊ
Ị
Ị
ỊỊ
Ị
V
A
AA
A
A
AA
A
Ø
ØØ
Ø
Ø
ØØ
Ø
H
HH
H
H
HH
H
O
OO
O
O
OO
T
H
HH
H
H
HH
H
A
AA
A
A
AA
A
Ø
ØØ
Ø
Ø
ØØ
Ø
N
NN
N
N
NN
N
H
HH
H
H
HH
N
V
VV
V
V
VV
V
E
EE
E
E
EE
E
Õ
ÕÕ
Õ
Õ
ÕÕ
Õ
5.
5.5.
5. Trong cuộc sống, bộn bề những lo toan – vất vả, những khó khăn là
không thể tránh khỏi – Vì vậy chúng tôi luôn đề cao khả năng tự động
viên, để mình tự mình vượt qua những rào cản, những chướng ngại, tái
tạo lại cuộc đời sau những cơn tàn phá của số phận, tui rèn bản thân để
mỗi ngày mỗi rắn rỏi hơn trên bước đường đời còn đó nhiều thử thách –
gian nan.
6.
6.6.
6. Sau cùng là phải tự biết cách giữ gìn sức khỏe, tự kiềm chế bản thân,
biết cách sống bao dung – tha thứ cho mình và cho mọi người. Biết cách
tin tưởng vào tình người, tin tưởng vào sự công bằng vô hạn của tạo hóa
và luôn luôn mãnh liệt tin rằng: “mình nhất đònh sẽ thành công”.
7.
7.7.
7. Chúc anh em mỗi ngày mỗi thiện nghệ hơn, chúc thành công và mãn
nguyện trên lónh vực đồ họa này.