BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐƯỜNG - Pdf 16

Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
phần i: Giới thiệu tuyến
I. Vị trí và đặc điểm tuyến
1. Tên dự án: Công trình Thuỷ điện Cửa Đạt
Tên hạng mục: Đờng vào nhà máy
2. Địa điểm xây dựng: Xã Xuân Mỹ huyện Thờng Xuân tỉnh Thanh Hoá
II. Điều kiện tự nhiên khu vực tuyến
A - Điều kiện địa hình
Cao độ tự nhiên của đoạn tuyến đi qua thay đổi trong khoảng từ +52m đến +70m.
Đây là đoạn tuyến nối giữa khu vực nhà máy với hệ thống đờng thi công kết hợp quản lý.
B - Điều kiện địa chất
Địa tầng từ trên xuống bao gồm các lớp đất nh sau:
+ Lớp 4B: Đất á sét trung là chủ yếu, chứa nhiều dăm sạn (khoảng 20% ữ 40% cá biệt có
chỗ đến 60%), đôi chỗ chứa tảng lăn 20cm ữ 30cm, có chỗ tới 1m ữ 2m trạng thái cứng chặt
vừa, chiều dày lớp trung bình 2m ữ 5m, nguồn gốc không phân chia.
+ Lớp 5A: Sản phẩm phong hoá hoàn toàn của đá gốc, khi khoan lên ở dạng đất á sét nặng
đến sét lẫn khoảng 12% ữ 20% dăm sạn mềm bở, đôi chỗ lẫn đá tảng 20cm ữ 30cm có chỗ
đến 1m ữ 2m. Trong đới còn quan sát thấy dấu vết kết cấu ban đầu của đá gốc, đới dày
trung bình 5m ữ 20m, có chỗ tới 40m.
+ Lớp 6: Đá phong hoá mạnh bị biến màu hoàn toàn so với đá tơi, kém cứng chắc đến mềm
bở, các khoáng vật FETSPAT nhiều chỗ phong hoá gần thành đất.
+ Lớp 7: Đá phong hoá vừa, đá bị biến màu nhng còn tơng đối cứng chắc, các mảnh vỡ t-
ơng đối sắc cạnh, nứt nẻ mạnh, cờng độ chịu lực của đá không đều phụ thuộc vào bản chất
của đá gốc.
III. Quy mô và giải pháp hạng mục công trình
1. Chiều dài tuyến: L= 325,80m, từ Km0 + 00 đến Km0 + 325,80.
2. Qui mô mặt cắt ngang điển hình
Bề rộng mặt cắt ngang thông thờng là 10m bao gồm:
- Bề rộng mặt đờng: B
md
= 7,0m .

kinh tế đẩy nhanh tiến độ thi công đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu t.
Căn cứ vào tài liệu khảo sát và thiết kế đã đợc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn phê duyệt, nhà thầu tổ chức khảo sát mặt bằng, nhận bàn giao mốc tuyến, tọa độ, mốc
chuẩn nhằm phục vụ công tác thi công và kiểm tra nghiệm thu sau khi công việc hoàn
thành.
Trong quá trình thi công nhà thầu sử dụng lực lợng công nhân kỹ thuật chuyên nghiệp,
trình độ tay nghề cao, kỹ s có kinh nghiệm từ 5 năm trở lên trong công tác thi công các
công việc tơng tự.
Việc tiến hành đào đất phù hợp với TCVN 4447-1987, phải đảm bảo ổn định của mái
dốc, căn cứ vào tính chất cơ lý của đất (lực dính C, góc ma sát trong ) để quyết định mở
mái cho hợp lý đảm bảo an toàn cho ngời, thiết bị và công trình trong suốt quá trình thi
công, vận chuyển đất đá. Trong trờng hợp cần thiết, có thể sử dụng tờng chắn tạm (cọc, cừ)
để đảm bảo ổn định của mái dốc.
Bố trí hệ thống thoát nớc mặt và nớc ngầm, đảm bảo mặt bằng thi công luôn khô ráo,
giao thông nội bộ thuận tiện.
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
2
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
Trong thi công khoan nổ mìn, đảm bảo về kỹ thuật tạo mái, tạo tầng và khối lợng tiêu
hao thuốc nổ, đảm bảo an toàn cho ngời, thiết bị và công trình.
Trong quá trình thi công Nhà thầu tuân thủ theo các tiêu chuẩn sau:
- Quản lý chất lợng công trình: TCVN 5637-1991
- Công tác đất- Quy phạm thi công và nghiệm thu: TCVN 4447-1987
- Quy phạm kỹ thuật an toàn vật liệu nổ: TCVN 4586-97
- Quy trình, quy phạm an toàn nổ mìn: Đ-2121, Đ-3-74
- Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng: TCVN 5308 - 91
- Nghiệm thu các công trình xây dựng cơ bản: TCVN 4091 - 85
Ngoài các qui trình qui phạm trên đây, nhà thầu phải tuân thủ các tiêu chuẩn, qui
trình, qui phạm thi công và các văn bản pháp luật hiện hành, theo đúng bản vẽ thiết kế.
2. yêu cầu về vật t, vật liệu

gạch bảo vệ, có đinh định vị, và cũng đợc bảo vệ chắc chắn. Trong quá trình thi công sẽ th-
ờng xuyên kiểm tra độ chính xác, ổn định của các mốc gửi. Nếu có sự nghi ngờ về độ chính
xác thì cần kiểm tra lại từ các mốc chuẩn công trình.
Việc xác định vị trí công trình trên mặt bằng thi công đợc tiến hành theo trình tự:
- Trớc tiên, cần xác định đờng trục công trình (đóng các định vị trục công trình, cự ly 20 ữ
50 m/mốc). Các cọc định vị này đợc làm bằng gỗ 40x40x500mm, trên đỉnh cọc có đóng
đinh định vị.
- Sau đó, lấy đờng trục làm chuẩn đo vuông góc về hai phía để xác định hình dạng khối đào
đắp. Căn cứ vào bản vẽ thiết kế (các mặt cắt), cốt mặt đất hiện trạng rồi lên ga cho các
tuyến đào đắp.
- Các cữ ga đợc đóng bằng giá gỗ, trên cữ gỗ đợc ghi rõ: cốt cữ, cốt mặt đất tự nhiên tại vị
trí đóng cọc cữ, độ dốc mái ta luy đào xuống (chân ta luy) hay đắp lên (đỉnh ta luy) từ điểm
đinh chuẩn.
- Các mốc gửi phải giữ trong suốt quá trình thi công, hoàn công và bàn giao công trình.
- Các mốc chuẩn công trình đợc giữ lại để theo dõi và đánh giá sự biến dạng của công trình
trong quá trình vận hành.
II. Bố trí lán trại, kho xởng, lắp đặt hệ thống điện và cấp thoát nớc
a. Chuẩn bị lán trại
Tất cả cơ sở hạ tầng bao gồm: lán trại và các công trình phụ trợ đợc nhà thầu xây dựng
tập trung gần ngay tuyến ngoài phạm vi bán kính an toàn nổ mìn.
b. Điện nớc phục vụ thi công
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
4
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
Nhà thầu sẽ hợp đồng với cơ quan Điện lực địa phơng nơi tuyến đi qua để có nguồn điện
phục vụ thi công và sẽ sử dụng máy phát điện 250 KVA trong những trờng hợp bị mất lới
điện. Nguồn nớc sẽ dùng các xe chở nớc chuyên dùng để kết hợp luôn với việc bơm tới rửa
đờng và tới ẩm khi thi công lớp nền móng mặt đờng.
c. Tập kết nguyên vật liệu, thiết bị thi công
Nhà thầu sẽ xây dựng các kho bãi để tập kết vật liệu trong phạm vi đã xin phép Chủ đầu

và W
0
(theo tiêu chuẩn đầm nén cải tiến
AASHTO T180 )
- Xác định hệ số rải:

cmax
. K
K
rải
=

Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
5
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy

ctn

Trong đó
-
cmã
: là dung trọng khô lớn nhất của CPĐD theo kết quả thí nghiệm đầm nén
tiêu chuẩn
- K : là độ chặt K 0,98
-
ctn
: là dung trọng khô của CPĐD lúc cha lu lèn.
- K
rải
: lấy tạm bằng 1,3 và xác định chính xác thông qua rải thử

nơi thoáng gió mỗi vệt rải L = 80m ữ 100m.
- Hết ngày rải bê tông nhựa nhà thầu sẽ thi công hoàn chỉnh toàn bộ bề rộng mặt đờng,
không để xảy ra hiện tợng có mối nối dọc sang ngày hôm sau.
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
6
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
- Chỉ đợc thi công mặt đờng bê tông nhựa trong những ngày không ma, móng khô ráo,
nhiệt độ không khí không dới 5C
Chơng III : biện pháp thi công chi tiết
I . Thi công đất
1. Chuẩn bị mặt bằng thi công
Nhân lực: 50 ngời
Thiết bị:
STT Tên thiết bị ĐVT Số lợng Ghi chú
1 Máy đào gầu >1.6 m3 Cái 02
2 Máy ủi 180 CV Cái 02
3 Ôtô tự đổ 15 tấn Cái 20
4 Máy toàn đạc điện tử Bộ 01
5 Máy kinh vĩ Bộ 01
6 Xe téc nớc Bộ 01
7 Xe téc chở dầu Bộ 01
- Dọn dẹp phát quang mặt bằng trong phạm vi thi công.
- Thoát nớc mặt và nớc ngầm trong phạm vi thi công.
2. Thi công đào đất hố móng
2.1. Nội dung công việc
Nhà thầu sẽ cung cấp tất cả lao động máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu, thi công và
hoàn thiện tất cả các công việc cần thiết cho việc đào móng đợc chỉ ra trên bản vẽ thiết kế.
2.2. Mô tả công việc
- Công việc bao gồm đào đất và đất mặt, tạo hình, cắt xén cần thiết tuỳ theo vị trí hớng
tuyến, cao độ, độ dốc và kích thớc. Sắp xếp, chất đống, vận chuyển đất đá từ các hố đào đến

- Các chi tiết chất nổ sử dụng.
- Bản lý lịch của ngời nổ mìn và giám sát viên nổ mìn.
- Các phơng pháp đo đạc và qui trình thực hiện.
2.4.2. Vật liệu và thiết bị
2.4.2.1 Thuốc nổ và phơng tiện nổ
Nhà thầu chỉ dùng thuốc nổ và phơng tiện nổ đợc sản xuất công nghiệp và đã đợc
nhà nớc cho phép sử dụng.
a) Bảo quản thuốc nổ.
- Kho thuốc nổ sẽ đợc Nhà thầu xây dựng sau khi đã có ý kiến của các cơ quan hữu quan
trong tỉnh.
- Thiết kế chi tiết: Theo quy định của cơ quan PCCC địa phơng, kho thuốc, kho chứa kíp
riêng biệt, khoảng cách hai kho tính toán đảm bảo an toàn về truyền nổ, xung quanh kho
đắp ụ bảo vệ, kho đợc thiết kế nửa chìm nửa nổi, khu vực kho có tờng rào, cổng, bố trí lực l-
ợng bảo vệ chặt chẽ, kho đợc trang bị dụng cụ cứu hoả và thiết bị chống sét.
- Nhà thầu sẽ thực hiện việc quản lý chặt chẽ việc xuất, nhập thuốc nổ, đa thuốc nổ ra thi
công hàng ngày có sổ sách ghi chép tỉ mỉ, tránh thất thoát thuốc nổ và hoả cụ.
- Thuốc nổ đợc bảo quản trong kho theo qui định.
b) Vận chuyển thuốc nổ.
- Việc vận chuyển thuốc nổ và kíp nổ từ nơi cung cấp tới công trờng đợc nhà thầu thực
hiện bằng xe tải nhẹ 5T riêng cho thuốc nổ và kíp nổ, đợc thiết kế chuyên dụng: có cấu tạo
lót đệm hợp lý, có thiết bị phòng hoả, lái xe đực đào tạo, có hiểu biết cần thiết để vận
chuyển thuốc nổ và hoả c, mà đã đợc cơ quan công an kiểm tra, cấp giấy phép.
- Vận chuyển trong công trờng đợc Nhà thầu thực hiện nghiêm ngặt nh qui trình vận
chuyển từ nơi cung cấp đến công trờng.
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
8
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
Công tác vận chuyển, bảo quản, sử dụng thuốc nổ và phơng tiện nổ phù hợp với TCVN
3255 86, TCVN 4586 1997, và mục 13.7, phần an toàn và sức khoẻ
c) Các thông số kĩ thuật nổ phá dự kiến.

Trong quá trình thực hiện công tác nổ phá, Nhà thầu sẽ nghiên cứu rút kinh nghiệm qua
từng đợt nổ để thiết kế nổ phá hợp lý nhất.
Việc nổ phá đào đá đợc tiến hành ngay sau khi hoàn thành việc bóc bỏ lớp phủ đất và
cuội sỏi phía trên, trên mỗi phân đoạn thi công. Phơng pháp nổ sẽ là nổ om bằng kíp nổ vi
sai, có nổ mìn tạo biên định hớng nổ truớc khi nổ khối lớn.
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
9
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
Những nơi mái đợc gia cố, bảo vệ nhà thầu tiến hành đào đến đâu thì thi công lớp
bảo vệ đến đó.
Theo hồ sơ thiết kế chiều dày tầng đào lớn, mặt bằng rộng, phù hợp với biện pháp
khoan nổ tầng cao. Riêng phần mái đào áp dụng biện pháp nổ nhỏ để làm phẳng mái theo
thiết kế. Phần sát hố móng đợc áp dụng biện pháp khoan nổ nhỏ, nổ mìn viền để hạn chế sự
phát sinh khe nứt và giảm nhỏ khối lợng bê tông đổ bù.
Đá đợc đào thành từng lớp nằm ngang, chiều dày mỗi lớp 3 - 6m. Phơng pháp đào là nổ
mìn om. Tiến trình đào đá trên mỗi lớp đợc thực hiện lấn dần từ vị trí thấp lên vị trí cao, để
đảm bảo đống đá nổ phá sụp xuống vị trí thấp, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bốc xúc
vận chuyển. Với mỗi tầng đào chữ U, ban đầu sẽ đào mở gơng đào với mặt đào chữ U, sau
đó sẽ đào theo mặt đào chữ L lấn ngang để tăng mặt thoáng nổ phá.
Công tác khoan đào đá sẽ đợc thực hiện theo phơng pháp nổ mìn bậc thang trong lỗ
khoan lớn hoặc lỗ khoan nhỏ và nổ mìn có kiểm soát tuỳ theo tính chất công việc và đắc
điểm của đáy và mái hố đào.
2.4. Bảo vệ nền và mái đào
- Để đảm bảo an toàn ổn định mái và bề mặt đào không bị phá hoại, các thiết bị nặng
nh máy ủi, máy súc không đợc hoạt động trong phạm vi khoảng 0.3m tính từ đờng biên đào
hoặc cao độ cuối cùng trong khu vực đào đất.
- Các mái đào đất sẽ đợc xây dựng hệ thống thoát nớc ma trên mái, rãnh thu nớc ở chân
và trồng cỏ bảo vệ bề mặt nếu có yêu cầu. Công tác trồng cỏ và xây dựng hệ thống thoát n-
ớc ma trên mái đợc thực hiện ngay sau khi hoàn thành tầng đào giữa các cơ.
2.5. Làm sạch bề mặt đào

4 Máy toàn đạc điện tử Bộ 01
5 Máy kinh vĩ Bộ 01
6 Xe téc nớc Bộ 01
7 Xe téc chở dầu Bộ 01
8 Máy san Cái 01
9 Lu Cái 02
10 Máy hơi ép Bộ 01
1. Công tác thi công đắp đất K98
Yêu cầu vật liệu:
- Tất cả vật liệu trớc khi đắp đều phải đợc kiểm tra tính chất cơ lý và đợc sự chấp thuận
của Chủ đầu t và TVGS.
Thi công:
- Dùng ô tô vận chuyển vật liệu đắp từ mỏ tập kết tại vị trí thi công thành từng đống.
Khoảng cách giữa các đống vật liệu đổ là:
1.hB
Q
L =
(m)
Trong đó
Q: là khối lợng chuyên chở của 1 ô tô (m3)
B: là bề rộng mặt đờng (m)
h1: chiều dày lớp đất K98 ( cha lèn chặt) tính bằng m

i
o
Phh


.1 =
(m)

+ Kiểm tra độ chặt :Kiểm tra độ chặt nền đờng bằng phơng pháp AASHTOT91,
độ chặt lớp đắp phải đạt K 98
+ Kiểm tra cao độ dùng máy thủy bình kiểm tra cao độ lớp đắp dựa vào mốc
khống chế đờng truyền.
+ Kiểm tra kích thớc hình học của lớp đắp: dùng thớc thép để kiểm tra.
+ Kiểm tra hớng tuyến: dùng máy toàn đạc điện tử để kiểm tra.
Các chỉ tiêu trên đạt yêu cầu thì làm biên bản nghiệm thu lớp đắp đó, cứ thế thi công,
kiểm tra và nghiệm thu đến lớp đỉnh K98. Sai số cho phép cao độ của lớp đỉnh K98 là
10mm.
Trớc khi thi công đại trà lớp đắp K98 đơn vị thi công sẽ tiến hành thi công thí điểm
một đoạn khoảng100m làm cơ sở thực tế để hoàn thiện công nghệ thi công lớp đắp K98.
Sau khi hoàn thiện công nghệ thi công lớp đắp K98 đơn vị thi công sẽ tiến hành thi
công đại trà.
3. Công tác thi công lớp lót đáy K98
* Yêu cầu chung
- Đất làm lớp lót đáy phải đảm bảo đủ độ chặt K 0,98. Đối với nền đất xấu phải bóc bỏ,
đắp lớp đất mới và đầm nện chặt, đối với nền đất tốt (nh đất thân đê đã đắp) thì phải xáo
xới rồi mới đầm lèn.
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
12
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
- Trớc khi tiến hành cày xới đất phải căn cứ vào kết cấu mặt đờng và các tiêu chuẩn vật liệu
cũng nh khả năng trang thiết bị và các điều kiện liên quan khác để thiết kế tổ chức thi công
cho phù hợp, nhằm đảm bảo thời gian quy định chất lợng và hiệu quả kinh tế cao.
* Trình tự thi công
- Cày xới và làm tơi đất với những đoạn nền đào trên đất tốt.
- Đầm lèn hỗn hợp ở độ ẩm tốt nhất đến độ chặt yêu cầu.
- Tiến hành bảo dỡng để hỗn hợp biến cứng và hình thành cờng độ
- Khi cày xới và làm tơi đất, phải đảm bảo sao cho hàm lợng các hòn đất lớn hơn 5mm
không vợt quá 25% trọng lợng toàn bộ, trong đó loi lớn hơn 10 mm không quá 10%.

theo bản vẽ yêu cầu.
-Sau khi hoàn thành việc rải & đầm nén, việc phối hợp kiểm tra & đo độ chặt sẽ đợc
tiến hành để kiểm tra công việc có đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật hay không.
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
13
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
- Việc lu lèn thử sẽ đợc tiến hành để xác định sự phù hợp của thiết bị lu lèn và thiết
lập một phơng pháp đầm nèn thích hợp nhất để đạt đợc độ chặt yêu cầu theo quy định.
* Công tác lu lèn
Ngay sau khi san rải cấp phối thì tiến hành lu lèn ngay đảm bảo đạt độ chặt K =
0,98. Chỉ tiến hành lu lèn với độ ẩm tốt nhất không sai quá 1%.
Ban đầu lèn ép lu tĩnh 8 ữ 10T với 3 ữ 4 lần/điểm .
Sau đó lèn chặt bằng lu rung (dùng lu rung nh đã nói ở trên hoặc lu rung 14 tấn khi
rung đạt 24 tấn) với số lần 8 ữ 10 lần/điểm và lu bánh lốp 20 ữ 25 lần/điểm .
Lu lèn hoàn thiện bằng lu tĩnh 8 ữ 10T.
Trong quá trình lu lèn phải thờng xuyên tới ẩm vật liệu và sửa chữa ngay những chỗ
lồi lõm không đạt yêu cầu
Trớc khi thi công đại trà cần lu thí điểm để xác định số lần lu lèn thích hợp từng loại
thiết bị và quan hệ độ ẩm, số lần lu, độ chặt.
Thực hiện lu thí điểm trên chiều dài 100m nh sau:
Lèn ép sơ bộ 8 ữ 10T với 3 ữ 4 lần/điểm với vận tốc 2 ữ 3 km/h.
Lèn chặt: Lu rung 14 ữ 24T với 6 ữ 8 lần/điểm với vận tốc 2 ữ 4 km/h
Lu lốp với 10 ữ 12 lợt/điểm với vận tốc 2 ữ 4 km/h
Lu hoàn thiện lu tĩnh 8 ữ 10T với 3 ữ 4 lần/điểm với vận tốc 4 ữ 6 km/h
Không cho xe qua lại trên mặt bằng cấp phối cha đợc tới nhựa pha dầu hoặc nhũ t-
ơng.
Thờng xuyên giữ độ ẩm trên mặt không để các loại hạt mịn bay đi.
2. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm.
* Yêu cầu vật liệu :
+ Tính chất của cấp phối đá dăm đợc tuân theo đúng yêu cầu của t vấn thiết kế.

lập 1phơng pháp đầm nèn thích hợp nhất để đạt đợc độ chặt yêu cầu theo quy định.
* Công tác lu lèn
Ngay sau khi san rải cấp phối thì tiến hành lu lèn ngay đảm bảo đạt độ chặt K=0,98.
Chỉ tiến hành lu lèn với độ ẩm tốt nhất không sai quá 1%.
Ban đầu lèn ép lu tĩnh 8 ữ 10T với 3 ữ 4 lần/điểm .
Sau đó lèn chặt bằng lu rung (dùng lu rung nh đã nói ở trên hoặc lu rung 14 tấn khi
rung đạt 25 tấn) với số lần 8 ữ 10 lần/điểm và lu bánh lốp (20 ữ 25 lần/điểm ).
Lu lèn hoàn thiện bằng lu tĩnh 8 ữ 10T .
Trong quá trình lu lèn phải thờng xuyên tới ẩm vật liệu và sửa chữa ngay những chỗ
lồi lõm không đạt yêu cầu
Trớc khi thi công đại trà cần lu thí điểm để xác định số lần lu lèn thích hợp từng loại
thiết bị và quan hệ độ ẩm, số lần lu, độ chặt.
Thực hiện lu thí điểm trên chiều dài 100m nh sau:
Lèn ép sơ bộ 8 ữ 10T với 3 ữ 4 lần/điểm với vận tốc 2 ữ 3 km/h.
Lèn chặt: Lu rung 14 ữ 24T với 6 ữ 8 lần/điểm với vận tốc 2 ữ 4 km/h
Lu lốp với 10 ữ 12lợt/điểm với vận tốc 2 ữ 4 km/h
Lu hoàn thiện lu tĩnh 8 ữ 10T với 3 ữ 4 lần/điểm với vận tốc 4 ữ 6 km/h
Không cho xe qua lại trên mặt bằng cấp phối cha đợc tới nhựa pha dầu hoặc nhũ t-
ơng .
Thờng xuyên giữ độ ẩm trên mặt không để các loại hạt mịn bay đi.
IV. Công tác thi công mặt đờng bêtông nhựa (BTN)
* Khái quát chung
Lớp asphalt mặt đờng là lớp mặt bê tông nhựa rải theo phơng pháp rải nóng (gồm hai
lớp: lớp dới là BTN hạt thô dầy 7 cm , lớp trên là BTN hạt mịn dầy 5 cm ).
* Yêu cầu vật liệu:
Tất cả các vật liệu sử dụng cho công tác thi công mặt đờng BTN đều theo chỉ dẫn của
TVTK và đợc TVGS, Chủ đầu t chấp thuân.
* Thiết bị thi công lớp bê tông Asphalt
+ Lu bánh thép 8 ữ 10T (2 và 3 bánh)
+ Lu bánh rung 16 ữ 24T

dính bám phải thực hiện trớc khi rải lớp bê tông nhựa từ 3 ữ 5 giờ.
- Trong trờng hợp không thể dùng nhựa lỏng và nhũ tơng đợc thì có thể dùng nhựa
đặc nấu đến nhiệt độ thi công tới đều.
- Từng vệt rải trong một phân đoạn thi công của một lớp phải so le nhau, nhằm đảm
bảo trong cùng một mặt cắt ngang các mối nối của các lớp kết cấu không đợc trùng nhau,
gây hiện tợng lún, gãy cục bộ.
- Các mối nối dọc theo tim đờng trong một đoạn thi công phải hoàn thành xong
trong ngày nhằm mục đích mặt đờng êm thuận, đảm bảo sự dính kết tốt giữa vệt rải cũ và
vệt rải mới, tránh hiện tợng đọng nớc tại vị trí mối nối dọc.
- Khi thi công từng vệt rải trong một lớp phải có ván khuôn & phải dùng máy cao
đạc kiểm tra thờng xuyên.
- Trong quá trình thi công phải có thớc 3m thờng xuyên kiểm tra độ bằng phẳng, để
kịp thời bổ xung những chỗ mặt đờng bị thiếu, lồi lõm .
- Tất cả mọi trờng hợp khi thi công các hạng mục của công trình đều phải chú ý công
tác an toàn cho ngời & phơng tiện qua lại, tránh ùn tắc giao thông. Phải có ngời hớng dẫn
và điều phối giao thông.
- Phải có cờ hiệu, bố trí đèn đỏ vào ban đêm. Đặc biệt tại các nút giao thông nên thi
công vào ban đêm; nếu có thể thi công tranh thủ vào ban ngày, phải tránh giờ cao điểm.
- Khi nhiệt độ >25C: ở nơi kín gió nhà thầu sẽ thi công mỗi vệt rải L = 150 ữ 200m
; ở nơi thoáng gió mỗi vệt rải L = 80 ữ 100m.
- Hết ngày rải bê tông nhựa nhà thầu sẽ thi công hoàn chỉnh toàn bộ bề rộng mặt đ-
ờng, không để xảy ra hiện tợng có mối nối dọc sang ngày hôm sau.
- Chỉ đợc thi công mặt đờng bê tông nhựa trong những ngày không ma, móng khô
ráo, nhiệt độ không khí không dới 5C
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
16
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
* Vận chuyển hỗn hợp BTN
- Dùng ô tô tự đổ vận chuyển hỗn hợp BTN
- Cự ly vận chuyển phải chọn sao cho hỗn hợp đển nơi rải có nhiệt độ không nhỏ hơn

- Tuỳ theo độ rộng của mặt đờng mà bố trí 2 hay 3 máy rải họat động đồng thời trên 2
hoặc 3 vệt rải các máy cách nhau10 ữ 20m.
- Độ dài ( L) của mỗi đoạn tuỳ thuộc vào thời tiết, khu vực rải; vào mỗi loại hỗn hợp
bê tông nhựa.
- Cuối ngày làm việc máy rải phải chạy không tải ra cuối vệt rải 5 ữ 7m mới ngừng
hoạt động. Dùng bàn trang nóng cáo sắt vun vén cho mép cuối vệt rải đủ chiều dày và
thành một đờng thẳng góc với trục đờng. Đặt thanh gỗ chắn ở mép cuối trớc khi lu lèn.
- Cuối ngày làm việc phải sửa lại các mối tiếp giáp vệt. Lu lèn lúc hỗn hợp còn nóng.
- Khi rảI vệt mới cần sửa lại chỗ tiếp giáp các vệt và tiến hành quét lớp dính bám vào
chỗ tiếp xúc hay sấy nóng bằng thiết bị chuyên dụng.
- Khi máy rải hoạt động thì bố trí cho công nhân thực hiện các công việc sau:
+ Sửa lại mối nối
+ Thay thế những chỗ hỗn hợp có thừa hay thiếu nhựa
+ Sửa sang mặt rải cho phẳng
- Nếu đang rải gặp ma thì:
+ Ngừng cung cấp hỗn hợp
+ Nếu đã lu đợc 2/3 độ chặt yêu cầu thì tiếp tục lu
- Nếu cha lu đợc 2/3 độ chặt yêu cầu cần san bỏ hỗn hợp và khi móng đờng khô hết mới
đợc rải tiếp
- Nếu rải bằng thủ công thì:
+ Dùng xẻng đổ hỗn hợp thấp tay (tránh phân tầng).
+ Trải đều hỗn hợp có bề dày1,35 ữ 1,45 độ dày thiết kế.
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
17
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
- Nếu rải kết hợp với máy thì phải lu lèn chung cả hai vệt.
- Khi vệt rải lớn hơn vệt máy 40 ữ 50cm liên tục thì cho phép mở má bàn thép ốp bên
đầu guồng soắn để giảm nhân lực xúc hỗn hợp ra khỏi phễu.
- Nếu máy rải hỏng thì có thể dùng máy san thay thế (nếu bê tông dày hơn 4cm) và rải
bằng thủ công nếu khối lợng còn lại ít.

tăng lên 5 ữ 8 km/h.
Cuối cùng lu nặng bánh cứng đi 2 ữ 4 lần/điểm tốc độ lu 2 ữ 3 km/h.
Thi công trong thời tiết lạnh <15C hoặc hỗn hợp nhiều đá dăm thì dùng ngay lu bánh
hơi đi 10 ữ 12 lần/điểm sau đó dùng lu nặng bánh cứng đi 2 ữ 4 lần/điểm
- ở chỗ rải bằng thủ công đầu tiên phải lu bằng lu nhẹ đi 3 ữ 4 lần/điểm tốc độ lu 1,5 ữ
2 km/h. Sau đó mới phối hợp với các loại lu khác. Số lợt lu tăng lên 20 ữ 30% so với rải
bằng máy rải.
- Trong quá trình lu lèn phải bôi ớt các bánh lu bằng nớc hay hỗn hợp nớc dầu. Khi bị
dính phải bóc ngay và thay thế chỗ bị bóc.
- Nếu không lu đợc phải dùng đầm kim loại vệt đầm chồng lên nhau 1/3.
- Lu dần từ mép đờng vào giữa rồi từ giữa ra mép đè lên nhau >20cm, phải lu đè ra
ngoài lề 15 ữ 20 cm. Trong lợt lu đầu tiên bánh xe chủ động phải đi trớc.
- Khi khởi động hay đổi hớng tiến lùi cần thao tác nhẹ nhàng không đợc làm xô hỗn
hợp. Không đợc đỗ máy lu trên vệt cha chặt hay còn nóng.
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
18
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
- Sau khi lu lợt đầu cần kiểm tra độ dốc bằng thớc mẫu và độ bằng phẳng bằng thớc dài
3m, tiến hành bù phụ ngay.
Sau khi lu xong những chỗ hỏng cục bộ thì đào bỏ ngay, quét nhựa và thay thế hỗn hợp
tốt rồi lu lèn lại.
3. Kiểm tra và nghiệm thu
- Kiểm tra chất lợng hỗn hợp bê tông nhựa vận chuyển đến nơi rải:
+ Kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp trên mỗi chuyến xe bằng nhiệt kế trớc khi đổ vào phễu
máy rải. (nhiệt độ tối thiểu của bê tông nhựa khi đổ vào phễu máy rải: đối với bê tông nhựa
rải nóng là 120C).
+ Kiểm tra chất lợng hỗn hợp trên mỗi chuyến xe bằng mắt.
+ Trong quá trình rải hỗn hợp bê tông nhựa, phải thờng xuyên kiểm tra độ bằng
phẳng bằng thớc dài 3m, và chiều dài lớp rải bằng que sắt có đánh dấu mức rải qui định và
độ dốc ngang của mặt đờng bằng thớc mẫu.

phụ.
+ Nơi nấu nhựa phải cách xa các công trình xây dựng đễ cháy và các kho tàng khác
ít nhất là 50m; ở những chỗ có nhựa rơi vãi phải dọn sạch và rắc cát.
+ Trạm điều khiển phải cách xa máy trộn ít nhất 15m.
+ Trớc mỗi ca làm việc phải kiểm tra các đờng dây, các cơ cấu điều khiển , từng bộ
phận máy móc thiết bị.
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
19
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
+ Khi khởi động phải triệt để tuân theo trình tự đã qui định cho mỗi loại trạm trộn từ
khâu cấp vật liệu vào trống sấy đến khâu tháo hỗn hợp ra vào thùng.
+ Trong lúc kiểm tra cũng nh sữa chữa kỹ thuật trong các lò nấu, thùng chứa chỉ đ-
ợc dùng các ngọn đèn di điện di động có điện thế 12von. Khi kiểm tra và sửa chữa trống
rang và thùng trộn hỗn hợp phải để các bộ phận này nguội hẳn.
ở trạm trộn phải có y tế thờng trực, đặc biệt là sơ cứu khi bị bỏng, có trang bị tối thiểu
các dụng cụ và thuốc men mà cơ quan y tế qui định.
Tại hiện trờng khi thi công mặt đờng bê tông nhựa, cần tuân theo các điều lệ qui định
sau :
+ Trớc khi thi công phải đặt biên báo công trờng ở đầu và cuối đoạn đờng công tác, bố
trí ngời và bảng hớng dẫn đờng tránh cho các loại phơng tiện giao thông qua lại ; qui định
sơ đồ chạy đến và đi của ô tô vận chuyển hỗn hợp; chiếu sáng khu vực thi công ban đêm.
+ Công nhân phục vụ sau máy rải phải có ủng, găng tay, khẩu trang, quần áo lao động
tuỳ theo từng phần việc.
* Nhật ký công trờng
Nhà thầu sẽ bố trí 1 ngời có đủ năng lực để giám sát toàn bộ công việc & hàng tuần nộp
cho T vấn các thông tin sau:
- Ngày thi công
- Thời tiết
- Khối lợng công việc thực hiện.
V. Thi công các công trình phụ trợ trên đờng.

1. Đào đất móng cống
- Trớc khi đào đất móng cống cần tiến hành kiểm tra cao độ dọc tuyến đào, giới hạn
phạm vi đào theo mặt cắt ngang. Sau đó dùng máy đào kết hợp với thủ công tiến hành đào
đến cao độ thiết kế. Tận dụng đất tốt để tiến hành thi công nền đất đắp.
- Hố móng đợc đào mở rộng so với móng cống mỗi bên là 30cm đủ rộng để chống vách
hố móng và đào đến một độ sâu và độ rộng cần thiết để đặt ống cống, làm các mối nối, đổ
bê tông lót và bê tông chèn làm tầng phủ bao quanh.
2. Thi công đế cống tròn
- Trớc khi tiến hành thi công đế cống Nhà thầu dùng thủ công vệ sinh sạch bề mặt hố
móng.
- Dùng thủ công kết hợp với máy xúc san rải lớp đá dăm đệm 10 cm theo đúng cao độ,
trắc ngang và độ dốc của cống.(Xem bản vẽ BPTC)
- Thi công bê tông đế cống:
+ Lắp dựng ván khuôn.
+ Đổ bê tông đế cống M15 : Công tác trộn bê tông đợc tiến hành bằng máy trộn bê
tông 250l. Sau đó đợc đa xuống vị trí thi công bằng hệ thống máng trợt, dùng thủ công san
rải, đầm lèn theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
3. Lắp đặt ống cống
- Sau khi thi công xong lớp dăm đệm 10cm và bê tông M15 đế cống thì tiến hành lắp đặt
ống cống.
- Dùng máy đào cẩu cống và lắp đặt ống cống đảm bảo đúng vị trí, đúng hớng, đúng độ
dốc và cao độ.
- Sau khi đã lắp đặt ống cống vào đúng vị trí, vệ sinh sạch sẽ tại các mối nối và đợc tới
ẩm trớc khi dùng vữa xi măng mác M15 để nhét mối nối ống cống. Phía trong của các mối
nối đợc bảo dỡng bằng bao tải và giữ độ ẩm thờng xuyên ít nhất 3 ngày.
4. Biện pháp đắp đất trả lại
- Công tác đắp đất trả lại chỉ đợc tiến hành sau khi đã nghiệm thu kết cấu hoàn
thành, vẽ hoàn công và cho phép lấp đất theo yêu cầu của t vấn giám sát. Vật liệu đắp trả lại
đợc đổ thành lớp dày không quá 20cm (sau khi lu lèn) và phải phù hợp với năng lực đầm
nén của thiết bị, đắp cân bằng theo cách sao cho chênh cao độ hai bên không quá 2 lớp đắp,

11 Đầm dùi Cái 02
12 Lu Cái 01
1. Đào đất móng cống hộp, rãnh bêtông
- Trớc khi đào đất móng cống hộp, rãnh bêtông cần tiến hành kiểm tra cao độ dọc tuyến
đào, giới hạn phạm vi đào theo mặt cắt ngang. Sau đó, dùng máy đào kết hợp với thủ công
tiến hành đào đến cao độ thiết kế. Tận dụng đất tốt để tiến hành thi công nền đất đắp.
- Hố móng đợc đào mở rộng so với móng cống mỗi bên là 30cm đủ rộng để chống vách
hố móng và đào đến một độ sâu và độ rộng cần thiết để thi công bê tông chèn làm tầng phủ
bao quanh.
- Việc đào hố móng đợc thực hiện bằng tổ hợp máy xúc, ôtô vận chuyển kết hợp với nhân
công sửa. Đất đào đợc xúc lên xe vận chuyển tập kết đúng nơi qui định.
- Sau khi đào đất đến cao độ thiết kế (đáy lớp cát đệm) tiến hành sửa hố móng để đảm
bảo kích thớc hình học và độ bằng phẳng theo yêu cầu của t vấn giám sát.
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
22
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
- Trong suốt quá trình kể từ sau khi đào móng luôn bố trí đủ hệ thống rãnh và hố thu n ớc
cũng nh lợng máy bơm để bơm nớc ra ngoài hố móng, đảm bảo hố móng luôn đợc giữ khô
ráo để phục vụ thi công móng cống.
2. Thi công lớp bê tông lót móng
- Bê tông đợc vận chuyển bẵng xe Mixer sau đó đợc bơm vào vị trí thi công, sử dụng
máy đầm bàn, đầm dùi kết hợp thợ có tay nghề để có bề mặt bằng phẳng đảm bảo cao độ,
kích thớc hình học của kết cấu.
3. Thi công cốt thép cống
a) Mô tả và yêu cầu chung
- Việc gia công, chế tạo và lắp dựng cốt thép đợc tiến hành theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Nhà thầu sẽ trình lên Chủ đầu t và TVGS các chứng chỉ của nhà sản xuất và các kết quả
thí nghiệm. Cốt thép chỉ đợc đa vào sử dụng khi đựơc sự chấp thuận của Chủ đầu t và
TVGS
b) Thiết bị gia công

- Ca sắt, ca điện, dùng để cắt thép
- Búa dùng để nối và đóng đinh
- Chìa vặn đai ốc dùng để xiết bu lông giữ thàng cốp pha
d) Qui trình thi công
- Ván khuôn: Ván khuôn phải đợc thi công chính xác với hình dáng kết cấu nh trong bản
vẽ thi công, đảm bảo chắc chắn, không bị biến dạng trong quá trình đổ bê tông.
- Tất cả các gờ nhọn nhô ra phải tạo vát 20x20 để ngăn sự rò rỉ của vữa bê tông và giữ
cho các đờng mép thẳng, trơn chu.
- Sử dụng các bu lông và kẹp khuôn để siết chặt ván khuôn. Các bu lông và kẹp khuôn
phải có cờng độ và số lợng đủ để các tấm ván khuôn không bị tách rời ra. Ván khuôn phải
có các nẹp tăng cờng đủ cứng, không bị biến dạng.
- Trớc khi đổ bê tông, ván khuôn phải đợc vệ sinh sạch sẽ khỏi các bụi bẩn và các chất có
hại khác gây ảnh hởng tới chất lợng bê tông. Ván khuôn phải đợc bôi dầu (vật liệu không
phai màu) chống dính để tháo dỡ đợc dễ dàng sau khi đổ bê tông.
- Sau khi lắp xong cốp pha vào vị trí thì tiến hành kiểm tra độ chính xác về vị trí kích thớc
của ván khuôn.
- Các khe nối đợc đặt gioăng cao su để tránh chảy vữa.
- Đà giáo và hệ chống đỡ: đà giáo sử dụng loại giáo chống định hình nh chỉ ra trong bản
vẽ, các chi tiết bu lông, neo, thanh giằng phải đợc liên kết chặt chẽ để tạo ra một hệ kết
cấu ổn định có khả năng chịu đợc trọng lợng, áp lực của bê tông, trọng lợng của ngời và
thiết bị thi công ở trên.
5. Thi công bê tông
5.1. Chuẩn bị
a. Vật liệu
- Vữa bêtông phải trộn đều, đảm bảo sự đồng nhất về thành phần, đủ thành phần cấp phối
theo tính toán.
- Vữa bêtông phải đảm bảo đợc yêu cầu thi công về: độ sụt, độ chảy cần thiết và độ sệt
yêu cầu cho từng loại kết cấu.
- Bê tông đợc sản xuất trộn tại công trờng bằng máy trộn 250 lít có thể dùng cho kết cấu
bêtông đổ tại chỗ hoặc các cấu kiện đúc sẵn tuỳ theo khối lợng, thời gian thi công và chất

giám sát cấp phối bêtông và đợc chấp thuận mới đổ).
- Trong quá trình trộn và đổ bêtông cống hộp với mỗi mẻ trộn đều phải kiểm tra độ sụt
theo yêu cầu của thiết kế và đảm bảo thì mới tiến hành đổ mẻ trộn đó, lấy mẫu thí nghiệm
7 ngày và 28 ngày để xác định cờng độ, đánh giá chất lợng, làm cơ sở cho việc nghiệm thu
và thanh toán.
- Bê tông đợc đổ thành từng lớp chiều dày không quá 30cm và đợc đầm chặt bằng đầm
dùi 50 ữ 75 cẩn thận xung quanh các cốt thép và các góc của ván khuôn để tránh các lỗ
rỗ tổ ong, công tác đầm bê tông đợc thực hiện bởi thợ bê tông chuyên nghiệp, bậc cao. Các
máy đầm sâu sẽ đợc đầm xuống cự ly xấp xỉ 10 lần đờng kính của đầm dùi, m ht
st nhn bit khi ht bt khớ, tip theo m so le v cm xung lp di 5 10cm, không để
trạm vào cốt thép, tới một độ sâu đủ để trộn lẫn bê tông mới và bê tông đã đổ trớc đó.
Đầm bê tông phải đảm bảo có đợc một khối đồng nhất rắn chắc, không bị phân tầng.
Công nhân phải luôn giữ đầm dùi thẳng đứng vuông góc với bề mặt lớp bê tông đầm, thời
gian đầm không quá 30 giây và phải lu ý không đợc dùng đầm dùi để đẩy bê tông.
- Máy đầm bàn cho việc tạo mặt bê tông đợc sử dụng ngay sau khi bê tông vào vị trí cuối
cùng trong kết cấu.
- Việc hoàn thiện bề mặt phải đợc thực hiện bằng thợ có tay nghề bậc cao (có dụng cụ, th-
ớc gạt phù hợp).
- Tránh gây rung động làm ảnh hởng tới bê tông mới đổ cho đến khi nó đủ cứng.
- Bảo dỡng bê tông bằng nớc sạch, bắt đầu tới 4 ữ 6 giờ sau khi đổ xong bê tông vào kết
cấu, tới 3 ữ 4 lần mỗi ngày, kéo dài trong 7 ngày.
b. Xử lý mối nối thi công (điểm dừng thi công)
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status