TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT - Pdf 16



Tiết 73 - Văn bản
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHÊN
VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được khái niệm tục ngữ.
- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hỡnh thức tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động
sản xuất.
- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua cỏc cõu tục
ngữ.
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức
- Khỏi niệm tục ngữ.
- Nội dugn tư tưởng, ý nghĩa triết lý và hỡnh thức nghệ thuật của những cõu tục ngữ
trong bài học.
2. Kĩ năng
- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động
sản xuất vào đời sống.
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản
xuất, con người, xã hội.
- Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ.
3. Thái độ : HS thêm yêu thiên nhiên và lao động.
III. Chuẩn bị
- GV : SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ và tài liệu tham khảo
- HS : Soạn bài và n/c bài.
IV. Phương pháp
- Phân tích tình huống trong các câu tục ngữ để rút ra những bài học kinh nghiệm về thiên
nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội.
- Động não: suy nghĩ rút ra những bài học thiết thực về kinh nghiệm thiên nhiên, lao động sản

+ Lao động sản xuất: Câu 5 -> Câu 8
?) Tại sao những câu tục ngữ trên lại gộp trong một
VB.
- Các hiện tượng tự nhiên (mưa, nắng, bão, lụt) có
liên quan trực tiếp đến sản xuất (trồng trọt, chăn
nuôi)
II. Đọc - Hiểu văn bản.
1. Đọc, tìm hiểu chú thích
2. Kết cấu, bố cục
* Hoạt động 3 :(18’)
?) Đọc lại câu 1 và phân tích nội dung, nghệ thuật
của câu tục ngữ
- Phép đối: Đêm – ngày
Tháng 5 – Tháng 10
Nằm – cười
Sáng – tối
- Nói quá Chưa nằm đã sáng
Chưa cười đã tối
=> Nhấn mạnh đặc điểm của đêm tháng 5 và ngày
tháng 10
* GV: Trước đây nhân dân ta chưa có máy móc đo
thời tiết nhưng bằng kinh nghiệm, trực giác và vốn
sống họ đã nói một cách hồn nhiên, hóm hỉnh
những nhận xét đúng về độ dài của đêm tháng 5 và
ngày tháng 10 (đêm mùa hè, ngày mùa đông)
?) Câu tục ngữ muốn khuyên điều gì?
- Sử dụng thời gian cho hợp lí với công việc và giữ
gìn sức khỏe
* Đọc câu 2
?) Em hiểu “mau sao thì nắng” nghĩa là gì?

- Ráng mỡ gà: Ráng vàng phía chân trời: Sắp có
bão
?) Em hiểu như thế nào về bão?
- Gió, mưa to, ngập lụt
- Nhà cửa, cây cối đổ
=> Khuyên dân chủ động giữ gìn nhà cửa, hoa màu
* GV: Xưa kia nhà ở của người nông dân chủ yếu
bằng tranh, rạ ngày nay ở vùng sâu, vùng xa
phương tiện thông tin còn hạn chế -> Câu tục ngữ
còn có tác dụng
* Đọc câu 4
?) Kinh nghiệm nào được rút ra từ hiện tượng “kiến
bò tháng 7”
- Thấy kiến ra nhiều vào tháng 7(âm lịch) thì sẽ có
lụt
?) Qua câu tục ngữ giúp em hiểu gì về tâm trạng
của người nông dân?
- Lo lắng nhiều bề, đặc biệt là thời tiết
?) Bài học rút ra là gì?
- Đề phòng lũ lụt sau tháng 7 âm lịch
* GV: Nạn lũ lụt thường xuyên xảy ra ở nước ta vì
vậy nhân dân phải có ý thức dự đoán lũ lụt từ nhiều
hiện tượng tự nhiên như:
“ Gió bấc hiu hiu, sếu kêu thì rét
“Tháng 7 heo may, chuồn chuồn bay thì bão”
*GV chuyển ý: 4 câu tiếp theo nêu lên những nhận
xét kinh nghiệm về đất đai, ngành nghề trồng trọt kĩ
thuật làm ruộng của bà con nông dân
?) Câu 5 sử dụng nghệ thuật gì? Kinh nghiệm nào
được đúc kết từ câu tục ngữ này? Nhận xét gì về từ

kê -> Tổng kết, khẳng định 4 bài học lớn về làm
ruộng cho năng suất cao
- Câu tục ngữ còn có ý nghĩa sâu sắc khuyên người
nông dân muốn mùa màng bội thu cần phải đảm
bảo 4 yếu tố trên
?) Em hiểu “thì” và “thục” ở câu 8 như thế nào?
- Thì: thời vụ
- Thục: đất canh tác
?) Kinh nghiệm được đúc kết là gì?
- Trồng trọt phải đảm bảo 2 yếu tố nhưng thời vụ
đặt lên hàng đầu
?) Câu tục ngữ này có gì đặc biệt? Tác dụng?
- Gọn và đối xứng -> nhấn mạnh 2 yếu tố thì, vụ
?) Câu tục ngữ này đi vào thực tế nông nghiệp nước
ta như thế nào?
- Cần gieo cấy đúng thời vụ, cải tạo đất đai sau khi
canh tác
giá trị của đất và khuyên chúng ta phải biết
bảo vệ, giữ gìn đất
* Câu 6
- Câu tục ngữ khuyên nhủ, muốn làm giàu
cần phải phát triển thủy sản
* Câu 7
- Với phép liệt kê, câu tục ngữ khẳng định 4
bài học lớn về làm ruộng cho năng suất cao.
* Câu 8
- Câu tục ngữ khẳng định tầm quan trọng
của 2 yếu tố: thời vụ và sức lao động của
con người tạo nên năng suất bội thu
*Hoạt động 4: (5’)

- Hiểu thêm về giá trị nội dung, đặc điểm hỡnh thức của tục ngữ, ca dao địa phương.
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức
- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương.
- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương.
2. Kĩ năng
- Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương.
- Biết cỏch tỡm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định.
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức được ý nghĩa của các câu tục ngữ và có ý thức sưu tầm ca
dao, tục ngữ…
3. Thái độ : Tăng thêm tình cảm, sự hiểu biết về quê mình
III.Chuẩn bị
- Tư liệu về tục ngữ, ca dao có ở địa phương.
IV. Phương pháp
- Phát vấn câu hỏi, giảng bình
V. Tiến trình giờ dạy
I- Ổn định tổ chức (1’)
5
II- Kiểm tra bài cũ (4’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III- Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1(15’)
?) Thế nào là tục ngữ?
?) Nhắc lại khái niệm về ca dao,
dân ca?
?) Điểm chung giữa tục ngữ, ca
dao, dân ca?
- Là một thể loại của văn học dân
gian
I. Tục ngữ, ca dao, dân ca

4. Củng cố:
5. Hướng dẫn về nhà(2’)
- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
*. Rút kinh nghiệm

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………….……
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 75, 76 – Tập làm văn
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn
bản.
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
6
1. Kiến thức
- Khái niệm văn bản nghị luận.
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống.
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
2. Kĩ năng
Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, chuẩn bị để tiếp tục tỡm hiểu sõu, kĩ hơn
về kiểu văn bản quan trọng này.
* Kĩ năng sống: - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân
về đặc điểm, bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận.
- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả
bằng văn nghị luận.
3. Thái độ: Học tập nghiêm túc.
III.Chuẩn bị

ví dụ cụ thể “Thế nào là sống đẹp”
- 2 HS trả lời -> GV chốt
I. Nhu cầu nghị luận và
văn bản nghị luận.
1. Nhu cầu nghị luận
= > trong cuộc sống thường
gặp nhiều vấn đề nên sử
dụng văn NL để giải quyết.
7
* Trước hết cần trả lời các câu hỏi
? Sống là gì? Đẹp là gì?
? Sống đẹp là sống như thế nào? Mục đích sống ra sao?
? Sống đẹp khác với sống không đẹp như thế nào?
=> Dùng lí lẽ, dẫn chứng xác thực, lập luận chính xác thì người
đọc, người nghe mới hiểu rõ vấn đề, đồng tình
?) Để trả lời những câu hỏi như thế, hàng ngày trên báo chí, đài
phát thanh truyền hình em thường gặp những loại văn bản nào?
Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em biết?
- Ý kiến trong các cuộc họp, trong các bài xã luận, bình luận
* Hoạt động 2:(24’)
- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản “Chống nạn thất học”
?) Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?
- Giết giặc dốt (là một trong 3 loại giặc sau CM T8: giặc đói, giặc
dốt và giặc ngoại xâm)
?) Để thể hiện mục đích ấy bài viết nêu ra ý kiến gì? Những ý kiến
đó được diễn đạt thành những luận điểm nào? Tìm các câu văn thể
hiện?
- Nạn thất học do chính sách ngu dân của thực dân Pháp đem lại
- Người đọc thực hiện: Toàn dân Việt Nam
- Luận điểm (nói cái gì?)

- Không. Vì những kiểu văn bản trên không thể kêu gọi mọi người
chống nạn thất học một cách đầy đủ chặt chẽ, rõ ràng
?) Những tư tưởng quan điểm mà bài văn có giải quyết vấn đề đặt
ra trong cuộc sống không?
- Có -> văn bản mới có ý nghĩa
- Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ. GV chốt kiến thức vừa học
sống, xã hội
3. Ghi nhớ: sgk(9)
TIẾT 76
* Hoạt động 1 : (20’)
- Gọi 2 HS đọc văn bản
?) Đây có phải là văn bản nghị luận không? Tại sao?
- Là văn bản nghị luận vì
+ Đây là vấn đề xã hội thuộc lối sống đạo đức
+ Tác giả sử dụng lí lẽ và dẫn chứng để trình bày và bảo vệ quan
điểm của mình
?) Trong văn bản tác giả đã đề xuất ý kiến gì? Câu văn nào thể
hiện? Tìm lí lẽ và dẫn chứng
+ 2 ý kiến Phân biệt thói quen tốt và xấu
Tạo thói quen tốt, khắc phục thói quen
xấu trong cuộc sống hàng ngày
+ Lí lẽ Có thói quen tốt và thói quen xấu
Thói quen đã thành tệ nạn
Tạo thói quen tốt là rất khó
Nhiễm thói quen xấu là dễ
+ Dẫn chứng Thói quen tốt: luôn dạy sớm đọc sách
Thói quen xấu:
?) Mục đích của tác giả là gì?
?) Bài văn giải quyết vấn đề có trong thực tế không? Vì sao?
- Thực tế nước ta: đô thị, thành phố, thị trấn đang diễn ra nhiều thói

- Gọi 1 HS đọc văn bản
Bài 4: Hai biển hồ
- Là văn bản nghị luận: Bàn
9
- Yêu cầu thảo luận nhóm (Mỗi bàn một nhóm)
- Là văn bản nghị luận vì
+ Kể chuyện để nghị luận
về cách sống
+ Kể về 2 cái biển hồ: Biển chết và Biển Galilê
=> Bày tỏ về 2 cách sống Thu mình, không chia sẻ,
không hòa nhập -> chết dần
Là VBNL bàn về cuộc sống Sẻ chia, hòa nhập tràn ngập niềm vui
4. Củng cố:(3’)
? Văn nghị luận có vai trò như thế nào trong cuộc sống?
? Thế nào là văn bản nghị luận?
5. Hướng dẫn về nhà:(2’)
- Học bài, sưu tầm thêm các văn bản nghị luận để học
- Soạn: Tục ngữ về con người và xã hội
*. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 77 - Văn bản
TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa chựm tục ngữ tụn vinh giỏ trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên
về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tỡnh nghĩa của người Việt Nam.
- Thấy được đặc điểm hỡnh thức của những cõu tục ngữ về con người và xó hội.
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

cuộc sống phong phú. Chính vì thế tục ngữ sẽ còn giúp chúng ta biết được cách nhìn nhận,
đánh giá của con người trong xã hội xưa kia
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1:(5’)
- Gọi 2 HS đọc -> GV nhận xét
- GV đọc lại một lần
- GV yêu cầu HS giải thích một số từ khó
I. Đọc - tìm hiểu chú thích

* Hoạt động 2 :(20’)
?) Xét về nội dung có thể chia văn bản thành mấy nhóm?
- 3 nhóm: Về phẩm chất con người: Câu 1, 2, 3
Về học tập tu dưỡng: Câu 4, 5, 6
Quan hệ ứng xử: Câu 7, 8, 9
GV chuyển ý
- GV giao 3 nhóm học tập. Giao mỗi nhóm chuẩn bị một nội dung -> Cử
đại diện trình bày
* Nhóm 1
?) Kinh nghiệm đúc rút được ở câu 1 là gì? Nghệ thuật tiêu biểu.
- Đề cao giá trị của con người so với của cải
- Nghệ thuật: So sánh: 1 mặt người – 10 mặt của
?) Đây là kiểu so sánh gì? Tác dụng?
- So sánh ngang bằng, kết hợp với số từ 1 – 10
=> Khẳng định, đề cao giá trị của con người, con người là thứ của cải
quý nhất
?) Qua câu tục ngữ ông cha ta muốn khuyên nhủ điều gì? Tìm những câu
tục ngữ có ý nghĩa tương tự?
- Người sống đống vàng
- Người làm ra của chứ của không làm ra người
?) Cây tục ngữ thứ 2 nói đến “răng” và “tóc”. Theo em đó là những

?) 3 câu 4, 5, 6 đúc kết những kinh nghiệm gì?
- Dựa vào đâu mà em tìm được những bài học đó?
+ Câu 4: Điệp từ “học” nhấn mạnh việc học tỉ mỉ, toàn diện: Trong giao
tiếp, cư xử, công việc
?) Em hiểu như thế nào về “ học gói” và “học mở”
- Biết làm mọi việc cho khéo tay
?) Tìm những câu tục ngữ khác có ý nghĩa tương tự
- Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn
- Ăn trông nồi, ngồi trông hướng
- Một lời nói dối, sám hối 7 ngày
+ Câu 5:
- Cách nói dân dã Muốn nên người phải được dạy dỗ
bởi các bậc thầy
Nhấn mạnh vai trò Trong học tập, rèn luyện không thể
của người thầy thiếu thầy
?) Câu tục ngữ khuyên nhủ điều gì?
- Không được quên công lao dạy dỗ của thầy
+ Câu 6:
- Ý nghĩa: Tự mình học hỏi trong cuộc sống là cách học tốt nhất
?) Câu tục ngữ khuyên “người học” như thế nào?
- Tích cực, chủ động trong học tập
- Phải mở rộng việc học tập trong cuộc sống
GV liên hệ thực tế
?) Phải chăng câu 5 – câu 6 có ý nghĩa trái ngược nhau
- Không, bổ sung để hoàn chỉnh quan niệm về việc học của con người
trong cuộc sống => Khẳng định: Vai trò của người thầy và quá trình tự
học của con người đều rất quan trọng
=> Với cách nói giàu
hình ảnh, các câu
khẳng định con người

+ Câu 8:
- Ý nghĩa: Khi được hưởng thành quả, phải nhớ công người gây dựng
nên => Mọi thứ ta hưởng thụ đều do công sức của con người -> Nghệ
thuật ẩn dụ
?) Bài học rút ra từ đây?
- Cần trân trọng sức lao động của mọi người, phải biết ơn
?) Trong thực tế, câu tục ngữ này sử dụng hoàn cảnh cụ thể nào?
- Con cháu - Ông bà, cha mẹ
- Học sinh – Thầy cô giáo
- Nhân dân – Anh hùng, liệt sĩ
+ Câu 9: Câu này sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng?
- Nghệ thuật ẩn dụ, đối lập giữa hai vế -> Khẳng định sức mạnh của đoàn
kết, chia sẻ thất bại
?) Bài học nào được rút ra từ câu tục ngữ 7, 8, 9?
- Phải có tinh thần tập thể trong lối sống và làm việc, tránh lối sống cá
nhân
=> Nhân dân ta
khuyên nhủ học tập
phải toàn diện, tỉ mỉ
học thầy, học bạn mới
trở thành người lịch
sự, có văn hóa
c) Kinh nghiệm và bài
học về quan hệ ứng
xử
=> Qua những hình
ảnh so sánh, ẩn dụ, các
câu tục ngữ khuyên
con người lòng nhân
ái, vị tha, luôn ghi nhớ

……………………………………………………………………………
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 78 - Tiếng Việt
RÚT GỌN CÂU
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là rỳt gọn cõu.
- Nhận biết được rút gọn trong văn bản.
- Biết cỏch sử dụng cõu rỳt gọn trong núi và viết.
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức
- Khỏi niệm cõu rỳt gọn.
- Tỏc dụng của việc rỳt gọn cõu.
- Cỏch dựng cõu rỳt gọn.
2. Kĩ năng
- Nhận biết và phõn tớch cõu rỳt gọn.
- Rỳt gọn cõu phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng các loại câu, mở rộng/rút gọn/
chuyển đổi câu theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách chuyển đổi câu, mở rộng câu/rút gọn
câu/dùng câu đạc biệt.
3. Thái độ: Có ý thức chuyển đổi câu đúng.
III. Chuẩn bị
14
- SGK, SGV, bài soạn, TLTK.
- HS : n/c bài
IV. Phương pháp
- Phát vấn câu hỏi, phiếu học tập, thảo luận.
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu, chuyển đổi câu tiếng Việt.
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự

?) Câu a đã lược bỏ chủ ngữ. Vì sao?
- Vì đây là câu tục ngữ đưa ra lời khuyên hoặc lời nhận xét về đặc
điểm của người VN ta
* GV yêu cầu HS quan sát VD 4 (a, b) SGK 15 trên bảng phụ
a) Hai ba người đuổi theo nó. Rồi 3, 4 người, 6, 7 người
b) Bao giờ cậu đi Hà Nội?
- Ngày mai
?) Trong các câu được gạch chân, thành phần nào của câu được
A. Lý thuyết.
I. Thế nào là rút gọn câu
1. Khảo sát và phân tích ngữ
liệu.
- Câu a: vắng chủ ngữ
- Câu b: có chủ ngữ
15
lược bỏ? Vì sao?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm -> Gọi đại diện trình bày
?) Trước tiên hãy thêm những từ ngữ thích hợp vào các câu đó để
chúng đầy đủ nghĩa
a) Rồi 3, 4 người, 6, 7 người đuổi theo nó
b) Ngày mai mình đi Hà Nội
?) Vậy chúng ta vừa thêm thành phần gì cho mỗi câu?
- Câu a: Thêm Vị ngữ
- Câu b: Thêm cả Chủ ngữ lẫn Vị ngữ
?) Tại sao có thể lược bỏ VN ở câu (a) và cả CN, VN ở câu (b)?
- Câu gọn hơn nhưng vẫn đảm bảo lượng thông tin cần truyền
đath
* GV: Những câu bị lược bớt thành phần như trên gọi là câu rút
gọn
?) Em hiểu như thế nào về câu rút gọn?

II. Cách dùng câu rút gọn
1. Khảo sát và phân tích ngữ
liệu.
- Người đọc, người nghe hiểu
đúng nội dung câu
- Tùy thuộc vào văn cảnh
16
- Rút gọn câu khác với câu què, câu cụt (viết sai quy tắc) 2. Ghi nhớ 2: SGK(16)
* Hoạt động 3 : (18’)
- Gọi HS trình bày miệng
- Gọi HS trình bày miệng
- Yêu cầu thảo luận nhóm. Mỗi bàn
một nhóm
- Yêu cầu HS trình bày vào phiếu
học tập
B. Luyện tập
Bài 1 (16)
a) Câu rút gọn:
- Câu b: Rút gọn CN -> Chúng ta ăn quả phải
- Câu c: rút gọn CN
b) Mục đích: câu ngắn gọn, dễ nhớ
Bài 2 (16)
a) Câu bị rút gọn – khôi phục
- C1: CN
- C2 : CN
=> Ta, tôi
b) C1: CN -> người ta (hoặc người)
- C5: CN -> Quan tướng
C6, 8: CN -> Quan tướng
c) Trong thơ, ca dao thường có nhiều câu rút gọn vì số chữ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status