Chuyên đề tốt nghiệp
Trần Thị Thu
Thủy Lời nói đầu
Nớc ta trong quá trình đổi mới, nền kinh tế chuyển từ tập trung bao cấp
sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần dới sự quản lý của Nhà nớc. Trong
thời gian qua, kinh tế nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tựu nhất định nhng cũng
đặt các doanh nghiệp trớc nhũng thử thách mới. Các doanh nghiệp phải tự hạch
toán kinh doanh có lãi để đứng vững trên thị trờng. Muốn vậy, mỗi doanh
nghiệp phải năng động, tự nỗ lực phấn đấu nắm bắt đợc các thông tin về nhu
cầu thị trờng, hiểu biết về qui luật thị trờng, thúc đẩy sản xuất ngày càng phát
triển đảm bảo thực hiện các sản xuất giản đơn và mở rộng. Có nh vậy, doanh
nghiệp mới có thể tồn tại, tự xây dựng phát triển mình và góp phần xây dựng
nền kinh tế quốc dân.
Để thực hiện đợc điều đó quả thực không phải là dễ dàng nhất là trong
điều kiện kinh tế thị trờng đầy rẫy sự ganh đua cạnh tranh lẫn nhau. Để sản
xuất ra 1 thành phẩm chất lợng tốt giá rẻ cũng là điều khó khăn nhng quan
trọng hơn nó có đợc thị trờng chấp nhận hay không. Thành phẩm sản xuất ra
chỉ có ý nghĩa khi chúng đáp ứng đợc yêu cầu của thị hiếu ngời tiêu dùng và đ-
ợc thị trờng chấp nhận ( đợc tiêu thụ).
Mặc dù tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất
kinh doanh, song nó là khâu quan trọng nhất mang tính chất quyết định đến sự
tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Cũng nh các doanh nghiệp khác, thành phẩm của Công ty Kinh doanh
nớc sạch cũng trải qua một chu kỳ sản xuất sau đó đợc đa ra thị trờng tiêu thụ
phục vụ ngời tiêu dùng. Nhng đối với Công ty Kinh doanh nớc sạch Hà nội có
nét đặc trng riêng, đó là công ty chỉ sản xuất ra một loại thành phẩm duy nhất
nớc sạch. Sản phẩm của công ty sản xuất ra đợc thị trờng chấp nhận ngay,
phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Phần II: Tình hình tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác địmh kết
quả kinh doanh của công ty Kinh doanh nớc sạch Hà nội.
Phần III: ý kiến nhận xét- Phơng hớng hoàn thiện công tác quản lý và tiêu
thụ thành phẩm của công ty Kinh doanh nớc sạch Hà nội.
2
Chuyên đề tốt nghiệp
Trần Thị Thu
Thủy Phần I
cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả kinh doanh
I. Những vấn đề chung về tiêu thụ thành phẩm:
1. Bản chất và nội dung kinh tế của tiêu thụ thành phẩm:
a. Khái niệm thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm:
* Thành phẩm:là những sản phẩm đã đợc gia công chế tạo xong ở bớc
công nghệ cuối cùng, đợc kiểm nghiệm, kiểm tra đầy đủ, và đợc xác nhận là
đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, đợc nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách
hàng.
* Tiêu thụ thành phẩm:là giai đoạn cuối cùng của một quá trình tuần
hoàn vốn trong doanh nghiệp. Là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá.
Trong mối quan hệ này,doanh nghiệp phải chuyển giao sản phẩm cho ngời
mua và ngời mua phải trả cho doanh nghiệp số tiền tơng ứng với giá bán của
sản phẩm đó. Quá trình tiêu thụ kết thúc khi cả 2 điều kiện sau đợc đảm bảo:
- Doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm và quyền sở hữu sản phẩm cho ngời
mua.
- Đơn vị trả tiền mua hoặc chấp nhận trả tiền.
quả kinh doanh, là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp đa ra quyết định về tiêu
thụ sản phẩm. Có thể khẳng định rằng kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng
của doanh nghiệp còn tiêu thụ là phơng tiện trực tiếp để thực hiện mục tiêu
đó.
Qua sự phân tích, ta thấy rõ mối quan hệ giữa hoạt động tiêu thụ sản phẩm
và kết quả kinh doanh. Do vậy hoạt động tiêu thụ có ý nghĩa vô cùng quan
trọng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Điều đó nói lên ý nghĩa và
nhiệm vụ của công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm. Từ đó mỗi doanh nghiệp
cũng cần đặt ra những yêu cầu quản lý cho riêng mình.
b.Yêu cầu quản lý:
Trong nền kinh tế thị trờng, công tác tiêu thụ thành phẩm và tổ chức quản
lý tiêu thụ thành phẩm là một vấn đề quan trọng của mỗi doanh nghiệp. Cơ chế
thị trờng đã tạo ra một nền kinh tế cạnh tranh tự do, giá cả và số lợng sản phẩm
tiêu thụ do quan hệ cung cầu quyết định nên mỗi doanh nghiệp phải tự chủ
trong việc nghiên cứu thị trờng, xây dựng chiến lợc, lập các kế hoạch tiêu thụ
thành phẩm cho riêng mình. Hơn thế nữa, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm
về mọi kết quả kinh doanh của mình. Vì vậy, trong công tác quản lý thành
phẩm và tiêu thụ thành phẩm cũng cần đặt ra những yêu cầu quản lý sau:
- Đối với thành phẩm, hàng hoá phải đợc quản lý chặt chẽ cả về số lợng,
chất lợng theo từng loại, từng thứ nhằm đảm bảo an toàn của chúng.
- Trong công tác bán hàng, phải theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán
hàng, từng thể thức thanh toán, phải ghi rõ chi tiết các khoản nợ của từng
khách hàng, đôn đốc khách hàng thanh toán kịp thời.
- Tính toán và xác định kết quả từng hoạt động của doanh nghiệp, thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nớc.
- Quản lý chặt chẽ việc chấp hành chế độ tài chính về phân phối kết quả
kinh doanh.
c. ý nghĩa nhiệm vụ của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm:
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng của công tác tiêu thụ thành phẩm đối với
kết quả sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải
tổ chức khâu tiêu thụ một cách hợp lý. Để thực hiện đợc yêu cầu đó đòi hỏi
công tác hạch toán tiêu thụ sản phẩm phải chính xác, kịp thời, đầy đủ. Công
tác tiêu thụ đạt hiệu quả cao, lợi nhuận đạt mức tối đa điều đó phụ thuộc vào
việc bảo đảm kiểm soát chặt chẽ các khoản doanh thu, chi phí của từng sản
phẩm bán ra cần phải đa ra các thông tin chính xác, kịp thời cho ngời quản lý
để có thể phân tích đánh giá lựa chọn phơng án sản xuất kinh doanh tốt nhất.
Điều đó đặt ra nhiệm vụ cho ngời làm công tác hạch toán tiêu thụ là phải tổ
chức hạch toán nh thế nào để có thể đáp ứng yêu cầu của các nhà quản lý về
tình hình tiêu thụ từng sản phẩm, mặt hàng, tình hình doanh thu, chi phí, thanh
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Trần Thị Thu
Thủy toán với khách hàng, với ngân sách và xác định chính xác kết quả sản xuất
doanh trong kỳ. Cụ thể:
+Phản ánh, giám sát tình hình kế hoạch tiêu thụ từng loại mặt hàng, mỗi
loại nhập, xuất, tồn bao nhiêu. Đồng thời xác định giá vốn thành phẩm xuất
bán.
+Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ thanh toán
với khách hàng, thanh toán với Ngân sách, lập dự phòng các khoản phải thu
khó đòi.
+Phản ánh và giám sát các khoản chi phí phát sinh khi bán hàng, chi phí
quản lý và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
Để thực hiện nhiệm vụ đó, cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận
kế toán và bộ phận quản lý kho, bộ phận cung ứng, bộ phận kế hoạch.
TK512: Doanh thu bán hàng nội bộ.
TK521: Chiết khấu bán hàng-Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ số
doanh thu bán hàng chiết khấu trong kỳ của đơn vị.
TK531: Hàng bán bị trả lại-Dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá,
thành phẩm đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại.
TK532: Giảm giá hàng bán-Đợc sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm
giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận vì các lý do chủ quan
của doanh nghiệp.
TK632: Giá vốn hàng bán-Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, sản
phẩm sản xuất trong kỳ, giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xởng thực
tế của thành phẩm hay giá trị thực tế của sản phẩm hoặc giá trị mua thực tế của
hàng tiêu thụ. TK3331: Thuế GTGT phải nộp-Tài khoản này dùng để phản
ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và
còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nớc.
Ngoài các khoản nói trên, trong quá trình hạch toán tiêu thụ thành phẩm,
kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh: 111, 112, 131, 133,
334, 421...
b.Thủ tục chứng từ kế toán của kế toán quá trình tiêu thụ:
Nguyên tắc kế toán ban đầu là mỗi nghiệp vụ phát sinh ở bất cứ bộ phận
nào trong doanh nghiệp đều phải lập chứng từ gốc theo mẫu của Bộ Tài Chính
quy định. Quá trình tiêu thụ thờng sử dụng các mẫu sau:
+ Hoá đơn GTGT: dùng cho việc bán hàng tại cửa hàng hoặc kho của doanh
nghiệp. Hoá đơn này do ngời bán lập thành 3 liên:
- Một liên lu lại cuống
- Một liên dùng cho khách hàng
- Một liên dùng để thanh toán
+ Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho: Dùng cho việc bán hàng tại kho
của doanh nghiệp. Hoá đơn này do thủ kho lập thành 3 liên nh hoá đơn
xác định doanh thu thuần. Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa doanh thu
bán hàng với các khoản giảm trừ, chiết khấu bán hàng, doanh số của hàng bán
bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có)
Doanh thu = Doanh thu - Chiết khấu - Giảm giá - Hàng bán -Thuế XK
Thuần bán hàng bán hàng hàng bán bị trả lại (TTĐB)
A.Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên:
1.Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
a.Phơng thức tiêu thụ trực tiếp:
Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho
hoặc tại phân xởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp. Sản phẩm khi
bàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị mất quyền sở
hữu về số hàng này. Việc hạch toán đợc tiến hành nh sau (sơ đồ 4)
- Khi xuất kho sản phẩm hàng hoá hoặc thực hiện các lao vụ dịch vụ với
khách hàng, kế toán ghi
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Trần Thị Thu
Thủy Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 155: Xuất kho thành phẩm
Có TK 154: Xuất kho trực tiếp không qua kho
- Phản ánh doanh thu bán hàng.
+ Nếu thu trực tiếp bằng tiền.
Nợ TK 111,112 : Tổng giá thanh toán đã thu bằng tiền
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng ( cha có thuế GTGT)
+ Khi khách hàng thanh toán tiền hàng:
Thủy Nợ TK 152,155: Nhập kho phế liệu hoặc thành phẩm
Nợ TK 138 (1381): Giá trị thành phẩm hỏng chờ xử lý.
Có TK 157 ; Giá trị vốn của hàng bi trả lại.
Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán tổng quát phơng thức tiêu thụ trực tiếp và chuyển
hàng theo hợp đồng
TK 532, 531 TK 511, 512 TK 111, 112, 131
Kết chuyển hàng bán, DT tiêu thụ(không có
hàng bán bị trả lại Thuế GTGT)
TK 911 TK 3331
Kết chuyển DTT Thuế GTGT
về tiêu thụ phải nộp
c. Phơng thức bán hàng qua các đại lý ký gửi:
Bán hàng đại lý ký gửi là phơng thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý)
xuất hàng cho bên nhận đại lý, ký gửi (gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ
đợc hởng thù lao đại lý. Dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Trình tự hạch toán nh sau:
- Chuyển hàng cho cơ sở nhận đại lý hay nhận bán ký gửi;
Nợ TK 157: Giá trị hàng gửi bán
Có TK 154,155: Thành phẩm
- Khi hàng bán, Phản ánh doanh thu và thuế GTGT
Nợ TK 131,111,112: Tổng giá bán (cả thuế GTGT )
Có TK 511: Doanh thu của hàng đã bán.
Có TK 3331 ( 33311 ): Thuế GTGT của hàng đã bán.
- Kết chuyển giá vốn hàng đại lý, ký gửi đã bán đợc.
tiền hoa hồng
d.Phơng thức bán hàng trả góp:
Bán trả góp là việc bán hàng thu tiền nhiều lần, tài sản sau khi giao cho
ngời mua thì đợc coi là tiêu thụ và ngời bán ghi nhận doanh thu. Tuy nhiên về
thực chất quyền sở hữu thực sự là chuyển giao khi ngời mua thanh toán hết
tiền hàng. Do thanh toán chậm nên ngời mua thờng phải chịu một phần lãi
khoản lợi tức về thanh toán trả chậm và ngời bán đợc ghi tăng hoạt động tài
chính.
Trình tự hạch toán đợc tiến hành:
- Khi xuất hàng giao cho ngời mua, phản ánh giá vốn của hàng tiêu thụ
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 154,155:
- Phản ánh số thu của hàng bán trả góp:
Nợ TK 111,112: Số tiền ngời mua thanh toán lần đầu.
Nợ TK 131: Tổng số tiền phảI thu ở ngời mua.
Có TK 511: Doanh thu tính theo giá bán trả một lần ( giá trả
ngay )
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Trần Thị Thu
Thủy Có TK 711: Tổng số lợi tức trả chậm.
Có TK 3331 (33311) Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán
trả một lần (giá thanh toán ngay)
Số tiền (doanh thu gốc và lãi trả chậm) ở các kỳ sau do ngời mua thanh toán.
Nợ TK 111,112
Có 131
Thủy - Xác định doanh thu tiêu thụ (ghi theo chi phí sản xuất hay giá thành sản
xuất)
Nợ TK 621,627,641,642:
Có TK 512.
+ Xác định số thuế GTGT tính trên giá bán.
Nợ TK 133.
Có TK 3331.
Nếu số thuế GTGT đợc khấu trừ vợt quá giới hạn chi phí hợp lý thì thuế đầu
vào này phải đợc trừ vào chi phí bán hàng.
Nợ TK 641: Thuế GTGT không đợc khấu trừ tính vào chi phí.
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT không đợc khấu trừ.
Nếu dùng để biếu, tặng cho nhân viên khách hàng...(lấy từ quỹ phúc lợi):
Nợ TK 431.
Có TK 512: Doanh thu của hàng tơng đơng.
Có TK 333 (3331)
Dùng để trả lơng cho nhân viên.
Nợ TK 334
Có TK 512.
Có TK 3331 (33311)
f.Trờng hợp doanh nghiệp nhận gia công vật t hàng hoá cho khách hàng:
- Chuyển gia hàng cho bên đặt hàng, chờ kiểm nhận, kế toán phản ánh chi phí
gia công chế biến.
Nợ TK 157.
Có TK 154,155.
- Khi ngời đặt hàng chấp nhận, ghi giá trị gia công chế biến của số hàng bàn
gia (giá thành chế biến thực tế)
Nợ TK 111,112,113,131...Tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng bên ngoài.
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ.
+ Phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ
Nợ TK 632: Tiêu thụ trực tiếp
Có TK 157: Tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng đại lý, ký
gửi
Có TK 155,154: Giá vốn hàng xuất
+ Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu phải nộp
Nợ TK 511,512
Có TK 333 (3332,3333)
Phản ánh số thuế GTGT phải nộp cuối kỳ
Nợ TK 642 ( 6425)
Có TK 3331 ( 33311 ): Thuế GTGT phải nộp.
Các bút toán kết chuyển còn lại kế toán giống nh các doanh nghiệp khác.
B. Đối với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Đối với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán
các nghiệp vụ về tiêu thụ và thành phẩm chỉ khác các doanh nghiệp áp dụng
phơng pháp kê khai thờng xuyên trong việc xác định giá vốn thành phẩm, lao
vụ, dịch vụ hoàn thành, nhập, xuất, kho tiêu thụ. Còn việc phản ánh doanh thu,
thuế hoàn toàn giống nhau. Trình tự kế toán nh sau:
- Đầu kỳ kinh doanh, kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ.
Nợ TK 632
Có TK 155: Trị giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ
Có TK 157: Trị giá vốn hàng gửi bán cha đầu kỳ
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Trần Thị Thu
Thủy
sổ sách theo trình tự sau:
2. Kế toán chiết khấu bán hàng:
Chiết khấu bán hàng là số tiền giảm trừ cho ngời mua do việc ngời mua đã
thanh toán số tiền mua hàng trớc thời hạn thanh toán đã thoả thuận (ghi trên
hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết thanh toán việc mua hàng) hoặc vì
một lý do khác.
Chiết khấu bán hàng đợc theo dõi chi tiết cho từng khách hàng và từng loại
hàng.
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Trần Thị Thu
Thủy Trong kỳ hoạch toán, chiết khấu bán hàng phát sinh thực tế đợc phản ánh
vào bên nợ TK 811: Chi phí hoạt động tài chính. Trình tự toán đợc tiến hành
nh sau:
- Phản ánh số chiết khấu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ hạch toán, kế
toán ghi:
Nợ TK 811: Số chiết khấu khách hàng đợc hởng (không có thuế GTGT)
Có TK 111,112,113: Xuất tiền trả cho ngời mua hoặc trừ nợ (cả thuế
GTG )
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chiết khấu bán hàng:
111,112,131 811
Chiết khấu phát sinh
trong kỳ
3. Kế toán giảm giá hàng bán:
Giảm giá là khoản tiền đợc ngời bán chấp nhận một cách đặc biệt trên giá
hàng trả lại do các nguyên nhân nh vi phạm hợp đồng kinh tế, kém phẩm chất,
không đúng chủng loại quy cách.
Trị giá của số hàng bị trả lại tính theo đơn giá ghi trên hoá đơn, trong kỳ kế
toán, trị giá của hàng bán bị trả lại đợc phản ánh bên nợ Nợ TK 531. Cuối kỳ
tổng giá trị hàng bán bị trả lại đợc kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh
thu thuần. Trình tự kế toán nh sau:
- Khi doanh nghiệp nhận số hàng bị trả lại và nhập kho số hàng này vào kho (
đối với trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên, còn
kiểm kê định kỳ thì không ghi ), kế toán ghi:
Nợ TK 155
Có TK 162
- Khi thanh toán với ngời mua về số tiền bị trả lại, kế toán ghi:
Nợ TK 531: Doanh thu của hàng bán bị trả lại.
Nợ TK 3331(33311): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tơng
ứng với phần doanh thu hàng bán bị trả lại.
Có TK 111,112,131: Trả bằng tiền hoặc trừ nợ.
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ giá trị hàng bán bị trả lại vào TK 511, kế
toán ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng.
Có TK 531: Hàng bán bị trả lại.
Sơ đồ 6: Sơ đồ bán hàng bị trả lại.
111,112,131 531 511
Doanh thu hàng hoá Kết chuyển doanh thu
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Trần Thị Thu
Thủy IV.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.Kế toán chi phi bán hàng
Chi phi bán hàng là những chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá trong kỳ. Để tập hợp chi phí bán hàng kế toán sử dụng
TK 641.
TK 641- Chi phí bán hàng đợc sử dụng để phản ánh chi phí phát sinh
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hành hoá, nh bao gói, phân lọi, chọn lọc, vận
chuyển, bốc dỡ, bảo hành sản phẩm, hoa hồng trả lại cho đại lý bán hàng...
Bên Nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng.
TK 641: không có số d và đợc chi tiết theo các tài khoản phân tích.
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì
TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6415: Chi phí bảo hành
TK 6417: Chi phí dịch vụ mua hàng
TK 6418: Chi phí khác bằng tiền
Phơng pháp kế toán
- Tính ra tiền lơng và phụ cấp phảI trả cho bộ phận tiêu thụ.
Nợ TK 641 (6411)
Có TK 334
- Tính BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng phát
sinh trong kỳ tính vào chi phí
Nợ TK 641 (6411)
Có TK 334
- Tính BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng phát
Nợ TK 641 (64117): Trị giá dịch vụ mua ngoài (không có thuế
GTGT)
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331: Tổng giá thanh toán
- Chi phí theo dự tính vào bán hàng kỳ này
Nợ TK 641 ( chi tiết theo TK phân tích)
Có TK 142 (1421): Phân bổ dần chi phí trả trớc.
Có TK 335: Trích trớc chi phí phải trả theo kế hoạch.
- Các chi phí khác bằng tiền phát sinh trong kỳ
Nợ TK 641 ( 6418)
Có TK 111,112
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (phế liệu thu hồi, vật t xuất dùng không
hết...)
Nợ TK 111,138,152...
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Trần Thị Thu
Thủy Có TK 641
-Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 để xác định kết quả
Nợ TK 142 (1422): Đa vào chi phí chờ kết chuyển
Nợ TK 911: Trừ vào kết quả trong kỳ
Có TK 641 (chi tiết theo TK phân tích)
2.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan đến toàn
bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng cho bất cứ hoạt động
nào.
214 quản lý cho kỳ này
Chi phí KHTSCĐ
142
111,331 Kết chuyển chi phí cho kỳ sau
Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí
khác bằng tiền (không thuế)
133
thuế GTGT trả hộ
142,335
Phân bổ dần chi phí trả trớc
hoặc trích chi phí
333
Thuế và lệ phí tính vào chi
phí quản lý doanh nghiệp
139, 159
Chi phí dự phòng phải thu khó đòi
giảm giá hàng tồn kho tính vào
chi phí quản lý doanh nghiệp
V. Kế toán các khoản dự phòng trong tiêu thụ:
Trong thực tế, để hạn chế bớt những thiệt hại và để chủ động hơn về tài
chính trong các trờng hợp xảy ra rủi ro, các tác nhân khách quan, giảm giá
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Trần Thị Thu
Thủy
Năm sau N + 1
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Trần Thị Thu
Thủy VI. Kế toán kết quả sản xuất kinh doanh:
Kết quả kinh doanh bao gồm kết quả của 3 hoạt động tạo thành: Hoạt động
sản xuất kinh doanh, hoạt động bất thờng và hoạt động tài chính. Trong phạm
vi bài viết này chỉ xin trình bày hoạt động cơ bản nhất đó là kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ về
sản phẩm hàng hoá. Kết quả đó đợc tính bằng cách so sánh một bên là doanh
thu một bên là giá vốn hàng tiêu thụ, chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh
nghiệp và đợc biểu hiện qua chỉ tiêu lãi lỗ về tiêu thụ. Từ các khoản doanh thu
và chi phí, ta xác định lợi nhuận theo công thức
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Doanh thu đợc xác định ở đây là doanh thu thuần, doanh thu thực mà doanh
nghiệp thu đợc.
Chi phí bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Chi phí trực tiếp là
toàn bộ giá thành công xởng thực tế của sản phẩm, hàng hoá đợc tiêu thụ trong
kỳ và đợc kế toán vào giá vốn hàng trong kỳ. Chi phí gián tiếp bao gồm chi phí
bán hàng và chi phí quản lý, những chi phí này đợc trừ vào toàn bộ doanh thu
để tính lãi trong kỳ.
Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp - (CPBH + CPQL )
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Yêu cầu đặt ra là phải tổ chức kế toán của các loại chi phí này nh thế nào để
phản ánh đợc tất cả các chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ để từ đó phấn
- Quản lý và bảo toàn các nguồn vốn kinh doanh của Cty (Từ năm 1994
chuyển đổi từ đợc bao cấp sang vay vốn tự hạch toán và lấy tên Cty KDNS Hà
nội) bao gồm: vốn ngân sách cấp, vốn vay, đảm bảo sản xuất kinh doanh ổn
định để có thể tích luỹ lâu dài cho việc tái đầu t và đầu t mở rộng hệ thống cấp
nớc của công ty.
2. Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển:
Để có đợc công ty Kinh doanh Nớc sạch Hà nội ngày nay, công ty đã
trải qua một quá trình lịch sử lâu dài. Theo tài liệu cũ ghi lại: năm 1894 hệ
thống cấp nớc của Hà nội đợc ngời Pháp xây dựng và quản lý với Nhà máy nớc
Yên phụ . Trải qua hơn 100 năm cụ thể qua 5 giai đoạn công ty Kinh doanh n-
ớc sạch Hà nội đã trở thành một doanh nghiệp quan trọng và vững mạnh của
thành phố Hà nội cũng nh của đất nớc ta trong thời kỳ đổi mới hiện nay.
Giai đoạn từ năm 1894 đến năm 1954.
25