Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
PHần I
Lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong
doanh nghiệp sản xuất
1.1 Những vấn đề chung về tiêu thụ thành phẩm và xác định
kếtquả tiêu thụ
1.1.1-Khái niệm
Tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ thành phẩm là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của thành
phẩm, tức là để chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật (hàng)
sang hình thái giá trị (tiền). Tiêu thụ là khâu cuối cùng của chu trình tái sản
xuất. Thông qua quá trình tiêu thụ nhu cầu của ngời tiêu dùng về mặt giá trị sử
dụng đợc thoả mãn và ngời bán thực hiện đợc giá trị của thành phẩm.
Kết quả hoạt động tiêu thụ:
Kết quả hoạt động tiêu thụ là các khoản lãi hoặc lỗ về tiêu thụ, đó chính
là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp.
Doanh thu, chi phí, lợi nhuận là ba chỉ tiêu cơ bản mà mỗi doanh nghiệp
đều phải quan tâm trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nh vậy, hoạt động tiêu
thụ trong doanh nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ đến lợi nhuận và có ảnh hởng
lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tiêu thụ này có
thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của các đơn vị khác hoặc của cá nhân trong và
ngoài doanh nghiệp đợc gọi là tiêu thụ ra ngoài. Thành phẩm cũng có thể đợc
cung cấp cho các đơn vị trong cùng một Công ty, Tổng Công ty,... đợc gọi là
tiêu thụ nội bộ.
1.1.2. Vị trí, vai trò của công tác tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ
Trong mỗi doanh nghiệp, quá trình sản xuất kinh doanh gồm nhiều giai
đoạn, trong đó hai giai đoạn chính là sản xuất và tiêu thụ. Sản xuất là tiền đề
cho tiêu thụ. Doanh nghiệp sản xuất những mặt hàng phù hợp với thị hiếu ngời
công việc không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp để từ đó đa ra các quyết định
kinh doanh đúng đắn.
1.1.3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả tiêu thụ
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
* Để quản lý tốt công tác tiêu thụ thành phẩm, mỗi doanh nghiệp cần:
- Sắp xếp bố trí lao động, tổ chức sản xuất ở các dây chuyền sản xuất cũng nh
cân đối giữa các lực lợng lao động trực tiếp, gián tiếp trên toàn doanh nghiệp
một cách khoa học để sao cho các chi phí bỏ ra là ít nhất nhng lợi nhuận là cao
nhất.
- Hàng ngày, kế toán phải theo dõi tình hình Nhập Xuất Tồn của từng loại
mặt hàng và lập Bảng báo cáo tình hình hàng tồn kho. Căn cứ vào đó, kế toán
theo dõi đợc mặt hàng nào bán đợc nhiều, mặt hàng bán đợc ít, lợi nhuận của
từng loại mặt hàng. Từ đó theo dõi lợng hàng tồn kho, có kế hoạch sản xuất và
dự trữ hàng hợp lý cho từng loại mặt hàng tránh tồn kho quá nhiều hay thiếu
hàng bán
- Cuối tháng, kế toán phải lập bảng Báo cáo bán hàng theo mặt hàng theo
từng tháng về tất cả các mặt hàng để xem số lợng của từng mặt hàng đã bán
tăng hay giảm, lợi nhuận nh thế nào, mặt hàng nào không bán đợc, mặt hàng
nào lãi ít Từ đó, doanh nghiệp có những biện pháp xúc tiến tiêu thụ.
- Ngoài ra quản lý khâu tiêu thụ còn phải nắm vững các chính sách, chế độ, các
loại thuế để đảm bảo nộp ngân sách đầy đủ, kịp thời.
Trong quá trình quản lý kinh doanh, kế toán giữ một phần quan trọng, là
một bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, có vai
trò tích cực trong quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động tài chính của
doanh nghiệp. Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ có mối
quan hệ chặt chẽ, tác động lẫn nhau và có vai trò quan trọng trong việc quản lý
tiêu thụ thành phẩm.
* Để cung cấp các thông tin kịp thời, chính xác và đầy đủ, kế toán tiêu
nghiệp nói chung. Nó giúp cho ngời sử dụng những thông tin của kế toán nắm
đợc toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho nhà quản lý chỉ
đạo kinh doanh kịp thời, phù hợp tình hình biến động thực tế của thị trờng cũng
nh việc lập kế hoạch hoạt động kinh doanh trong tơng lai.
1.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm
1.2.1- Tính giá thành phẩm xuất kho
Giá thành thành phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản
phẩm, lao vụ đã hoàn thành. Để tính giá trị thực tế của thành phẩm xuất kho có
thể áp dụng một trong các phơng pháp sau:
a/ Phơng pháp giá đơn vị bình quân
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Theo phơng pháp này, giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ đợc tính theo
công thức sau:
Giá thực tế thành
phẩm xuất kho
=
Số lợng thành
phẩm xuất kho
x Giá đơn vị bình quân
Trong đó: Giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau:
Cách 1:
Giá đơn vị bình Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
quân cả kỳ dự trữ Lợng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Cách 2:
Giá đơn vị bình Giá thực tế thành phẩm tồn đầu (hoặc cuối kỳ trớc)
quâncuốikỳ trớc Lợng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
Cách 3:
Giá đơn vị bình quân Giá thực tế thành phẩm tồn kho sau mỗi lần nhập
của doanh nghiệp mà doanh nghiệp áp dụng một trong các phơng pháp trên.
Việc xác định giá vốn của hàng tiêu thụ là cơ sở để xác định giá bán của thành
phẩm sao cho phù hợp.
1.2.2- Các phơng thức tiêu thụ thành phẩm
- Phơng thức tiêu thụ trực tiếp: Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho
ngời mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại các phân xởng không qua kho) của
doanh nghiệp. Số hàng này khi bàn giao cho khách hàng đợc chính thức gọi là
tiêu thụ và ngời bán mất quyền sở hữu về số hàng này. Ngời mua thanh toán
hay chấp nhận thanh toán số hàng mà ngời bán đã giao.
- Phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận: Tiêu thụ theo phơng thức chuyển
hàng chờ chấp nhận là phơng thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo
địa điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán.
Khi đợc bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển
giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng đợc bên mua chấp nhận này mới đợc
coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đó.
- Phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi: Bán hàng đại lý, ký gửi là phơng thức
mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý,
ký gửi (gọi là bên đại lý) để bán. Bên bán đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới
hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá. Để đảm bảo quyền lợi, hai bên phải có
hợp đồng đại lý với những điều khoản thích hợp.
- Phơng thức bán hàng trả góp: Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu
tiền nhiều lần. Ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền
còn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỉ lệ lãi
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
xuất nhất định. Thông thờng, số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó
bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần trả chậm. Về thực chất, chỉ khi
ngời mua thanh toán hết số tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu.
- Phơng thức đổi hàng: Theo phơng thức này, ngời bán sẽ đem bán sản phẩm
của mình để đổi lấy vật t, hàng hoá của ngời mua. Trên thực tế, đây là quá trình
hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
* Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Dùng để phản
ánh tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện
và các khoản giảm doanh thu. Từ đó tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong
kỳ. Tổng số doanh thu bán hàng ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thanh toán
(với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp cũng nh đối
với các đối tợng không chịu thuế GTGT ) hoặc giá bán không có thuế GTGT
(đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ ).
* Tài khoản 512 Doanh thu nội bộ : Dùng để phản ánh doanh thu và các
khoản ghi giảm doanh thu về số hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ
giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng Công ty, hạch toán
toàn ngành. Ngoài ra, tài khoản này còn sử dụng để theo dõi một số khoản đợc
coi là tiêu thụ nội bộ khác nh sử dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ vào hoạt
động sản xuất kinh doanh hay trả lơng, thởng, cho công nhân viên
* Tài khoản 531 Hàng bán bị trả lại : Dùng để theo dõi doanh thu của số
hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại. Đây là tài
khoản điều chỉnh của tài khoản 511, 512 để tính toán doanh thu về tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
* Tài khoản 532 Giảm giá hàng bán : Đợc sử dụng để theo dõi toàn bộ các
khoản giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận
về lợng hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ.
* Tài khoản 521 Chiết khấu th ơng mại : Đợc sử dụng để theo dõi toàn bộ
các khoản chiết khấu thơng mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thoả
thuận về số lợng hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ.
1.2.4- Phơng pháp kế toán.
Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (đối với
các doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ).
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Có TK 338 (3338): Số chiết khấu thơng mại chấp nhận nhng cha
thanh toán cho ngời mua.
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Đối với các khoản giảm giá hàng bán (nếu có):
Nợ TK 532: Số giảm giá hàng bán khách hàng đợc hởng.
Nợ TK 3331 (33311): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng.
Có TK 111, 112: Xuất tiền trả cho ngời mua.
Có TK 131: Trừ vào số phải thu ở ngời mua.
Có TK 338 (3388): Số giảm giá chấp nhận nhng cha thanh toán.
- Phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại:
+ Phản ánh trị giá vốn của hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 155: Nhập kho thành phẩm.
Nợ TK 157: Gửi tại kho ngời bán.
Nợ TK 138 (1381): Giá trị chờ xử lý.
Có TK 632: Giá vốn hàng bán bị trả lại.
+ Phản ánh số thanh toán của số hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 531: Doanh thu của hàng bị trả lại.
Nợ TK 3331 (33311): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng.
Có TK 111, 112: Xuất tiền trả cho khách hàng.
Có TK 131: Trừ vào số phải thu cho khách hàng.
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các chiết khấu thong mại, các khoản giảm giá
hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại vào tổng doanh thu bán hàng trong
kỳ:
+ Kết chuyển chiết khấu thơng mại:
Nợ TK 511: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ.
Có TK 521: Kết chuyển chiết khấu thơng mại.
+ Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 511: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ.
Có TK 531: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại.
+ Phản ánh số vốn của hàng đợc chấp nhận:
Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng bán
Có TK 157: Giá vốn của hàng đợc chấp nhận.
- Số hàng gửi bán bị từ chối khi cha đợc xác nhận là tiêu thụ:
Nợ TK 138 (1388), 334: Giá trị h hỏng cá nhân phải bồi thờng.
Nợ TK 152, 155: Nếu nhập kho thành phẩm hoặc phế liệu.
Nợ TK 138 (1381): Giá trị sản phẩm hỏng chờ xử lý.
Có TK 157: Trị giá vốn của số hàng bị trả lại.
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Các trờng hợp hàng đã coi là tiêu thụ bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu
thơng mại, chiết khấu thanh toán phát sinh (nếu có) đợc hạch toán giống nh ph-
ơng thức tiêu thụ trực tiếp.
- Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ, kết chuyển doanh thu thuần về
tiêu thụ để xác định kết quả tơng tự nh phơng thức tiêu thụ trực tiếp.
Sơ đồ hạch toán tổng quát doanh thu tiêu thụ.
TK 521, 531, 532 TK 511, 512 TK 111, 112, 131, 136.8
K/c chiết khấu TM, giảm giá hàng Doanh thu tiêu thụ theo giá
bán, doanh thu hàng bán bị trả lại bán không có thuế GTGT
TK 911 TK 3331.1
Kết chuyển doanh thu thuần Thuế GTGT
về tiêu thụ phải nộp
1.2.4.3.Kế toán tiêu thụ theo phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi:
** Hạch toán đơn vị giao đại lý (chủ hàng)
- Khi xuất hàng giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi, kế toán phải lập phiếu xuất
kho hàng gửi bán đại lý. Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, kế toán
phản ánh trị giá vốn hàng chuyển giao cho các cơ sở nhận làm đại lý hay nhận
bán hàng ký gửi:
Nợ TK liên quan (111, 112, 131, ).
Có TK 331 (chi tiết chủ hàng): Số tiền phải trả cho chủ hàng.
+ Đồng thời, xoá sổ hàng đã bán (hoặc trả lại): Có TK 003
- Phản ánh hoa hồng đại lý đợc hởng:
Nợ TK 331 (chi tiết chủ hàng): Hoa hồng đợc hởng.
Có TK 511: Hoa hồng đợc hởng.
- Khi thanh toán cho chủ hàng:
Nợ TK 331 (chi tiết chủ hàng): Số tiền hàng đã thanh toán.
Có TK liên quan (111, 112, ): Số tiền đã thanh toán.
Sơ đồ hạch toán tiêu thụ tại đơn vị bán hàng đại lý, ký gửi
TK 911 TK 511 TK 331 TK 111, 112
K/c doanh thu Hoa hồng đại lý
thuần về tiêu thụ đợc hởng
13
Toàn bộ tiền hàng
nhận đại lý, ký gửi
đã bán (phải trả chủ
hàng)
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
TK 003
Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng
- Nhận - Bán
- Trả lại
1.2.4.4. Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức hàng trả góp:
- Khi hàng bán trả góp giao cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đợc coi là
tiêu thụ và kế toán ghi:
+ Phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ:
Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng bán.
bán thu tiền ngay Số tiền ngời mua trả lần
TK 3331.1 đầu tại thời điểm mua
Thuế GTGT phải nộp tính trên
giá bán thu tiền ngay
TK 131
TK 338 (338.7) Tổng số tiền Thu tiền ở
còn phải thu ngời mua qua
Lợi tức trả chậm ở ngời mua các kỳ sau
1.2.4.5. Kế toán tiêu thụ nội bộ
* Trờng hợp tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập với
đơn vị cấp trên. Về nguyên tắc hạch toán tơng tự nh hạch toán tiêu thụ ra bên
ngoài.
- Khi cung cấp sản phẩm giữa các đơn vị thành viên, kế toán ghi:
+ Phản ánh trị giá vốn:
Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng bán.
Có TK 154, 155.
+ Phản ánh doanh thu tiêu thụ nội bộ:
Nợ TK 111, 112: Số tiền hàng phải thu nội bộ.
Nợ TK 136 (1368): Số tiền hàng phải thu nội bộ.
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ.
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp.
Các bút toán còn lại(hàng bị trả lại, ) hạch toán nh tiêu thụ ra bên ngoài.
* Trờng hợp hàng do đơn vị cấp trên xuất bán tại các đơn vị hạch toán phụ
Có TK 911: Doanh thu tiêu thụ nội bộ.
Các bút toán còn lại hạch toán tơng tự nh tiêu thụ ra bên ngoài.
- Hạch toán tại các cơ sở phụ thuộc:
+ Khi nhận đợc hàng hoá do dơn vị cấp trên chuyển đến, căn cứ vào Hoá đơn
GTGT do cấp trên chuyển xuống, kế toán ghi:
Nợ TK 156 (1561): Giá mua nội bộ cha có thuế GTGT.
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK liên quan (336, 111, 112): Tổng giá thanh toán của hàng
mua nội bộ đã trả hay phải trả.
+ Khi tiêu thụ số hàng này, tuỳ theo từng phơng thức tiêu thụ, kế toán tại đơn vị
nhận hàng hạch toán giống nh các phơng thức tiêu thụ ở trên.
+ Trờng hợp cấp trên sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, căn cứ
vào đó kế toán ghi:
Nợ TK 156 (1561): Giá mua nội bộ.
Có TK liên quan (336, 111, 112, ): Giá mua nội bộ đã trả.
+ Khi bán đợc hàng, kế toán đơn vị phụ thuộc ghi bút toán phản ánh tổng giá
thanh toán của hàng đã bán:
Nợ TK liên quan (111, 112, 1368, ): Tổng giá thanh toán
Có TK 511 (5111): Doanh thu bán hàng.
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp.
+ Khi nhận Hoá đơn GTGT của cấp trên chuyển đến, kế toán phản ánh:
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ
Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng bán.
Có TK 156 (1561): Trị giá mua nội bộ của hàng đã bán.
+ Khi doanh nghiệp bán đợc hàng đã kết chuyển giá vốn hàng bán thì khi nhận
Hoá đơn GTGT, kế toán ghi bổ sung thuế GTGT đợc khấu trừ:
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 632: Kết chuyển thuế GTGT đợc khấu trừ.
* Các trờng hợp đợc coi là tiêu thụ nội bộ khác
17
Có TK 512: Doanh thu tiêu thụ của hàng tơng đơng (không có
thuế GTGT).
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp.
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Ngoài ra, kế toán còn phải ghi bút toán kết chuyển giá vốn hàng sử dụng nội bộ
nh các trờng hợp tiêu thụ khác.
1.2.4.6.Kế toán tiêu thụ hàng đổi hàng.
- Khi xuất sản phẩm đem đi trao đổi, kế toán ghi các bút toán:
+ Phản ánh giá vốn hàng đem đi trao đổi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng đem đi trao đổi.
Có TK 154: Xuất trực tiếp tại phân xởng không qua kho.
Có TK 155: Xuất kho thành phẩm.
+ Phản ánh giá trao đổi (giá bán tơng đơng của hàng đem đi trao đổi).
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán của hàng đem đi trao đổi.
Có TK 511: Doanh thu của hàng đem đi trao đổi.
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
+ Phản ánh giá vật t, hàng hoá nhận về:
Nợ TK liên quan (152, 153,155): Trị giá hàng nhập theo giá cha có
thuế GTGT.
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 131: Tổng giá thanh toán của hàng nhận về.
+ Trờng hợp nhận hàng về đợc dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu
thuế theo phơng pháp trực tiếp hoặc chịu thuế GTGT:
Nợ TK liên quan (151, 152, 153): Tổng giá thanh toán
Có TK 131.
1.2.4.7.Kế toán tiêu thụ hàng gia công
- Khi sản phẩm đã gia công xong chuyển cho ngời đặt hàng, nếu chờ kiểm
nhận, kế toán phản ánh chi phí gia công, chế biến:
Nợ TK 157.
thức cụ thể, kế toán ghi các bút toán sau:
- Phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ:
Nợ TK 632: Tiêu thụ trực tiếp.
Nợ TK 157: Tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng, ký gửi, đại lý.
Có TK liên quan (154, 155): Giá vốn hàng bán.
- Phản ánh giá bán (gồm cả thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
phải nộp.)
Nợ TK liên quan (111, 112, 131, 1368,..): Tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng bên ngoài.
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ.
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu hay thuế GTGT phải nộp về hàng tiêu
thụ.
Nợ TK 511, 512: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ.
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp.
Có TK 333 (3332): Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp.
Có TK 333 (3333): Thuế xuất khẩu phải nộp.
- Số chiết khấu thanh toán chấp nhận cho ngời mua (nếu có):
Nợ TK 635: Ghi tăng chi phí tài chính.
Có TK liên quan (111, 112, 131, 1368, ).
- Khoản chiết khấu thơng mại thực tế phát sinh (theo giá thanh toán):
Nợ TK 521: Tập hợp chiết khấu thơng mại.
Có TK liên quan (111, 112, 131, 1368, ).
- Khoản giảm giá hàng bán bị trả lại (theo giá thanh toán):
Nợ TK 532: Tập hợp giảm giá hàng bán.
Có TK liên quan (111, 112, 131, 1368, ).
- Số doanh thu của hàng bán bị trả lại (theo giá hạch toán):
Nợ TK 531: Tập hợp doanh thu bán hàng bị trả lại.
Có TK liên quan (111, 112, 131, 1368, ).
phát sinh trong kỳ. - Kết chuyển chi phí bán hàng.
Tài khoản 641 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành các tiểu khoản:
TK 6411 Chi phí nhân viên;
TK 6412 Chi phí vật liệu bao bì;
TK 6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng;
TK 6414 Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho bán hàng;
TK 6415 Chi phí bảo hành;
TK 6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài;
TK 6418 Chi phí bằng tiền khác;
1.3.1.3.Phơng pháp hạch toán:
-Tính ra tiền lơng và phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, đóng gói vận
chuyển bảo quản, bốc dỡ sản phẩm tiêu thụ:
Nợ TK 641 (6411): Tập hợp chi phí nhân viên bán hàng.
Có TK 334.
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng phát
sinh trong kỳ.
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nợ TK 641 (6411): Tập hợp chi phí nhân viên bán hàng.
Có TK 338 ( 3382,3383, 3384).
- Giá trị vật liệu xuất dùng phục vụ cho bán hàng:
Nợ TK 641 (6412): Tập hợp chi phí bao gói, vật liệu.
Có TK 152 (chi tiết tiểu khoản).
- Các chi phí về dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho việc tiêu thụ:
Nợ TK 641 (6413): Tập hợp chi phí công cụ, dụng cụ bán hàng.
Có TK 153: Xuất dùng với giá trị nhỏ.
- Trích khấu hao TSCĐ dùng vào bộ phận bán hàng:
Nợ TK 641 (6414): Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214.
- Chi phí bảo hành thực tế phát sinh (trờng hợp không trích trớc)
đợc cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm
nhiều loại nh chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung
khác.
1.3.2.2. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Kết cấu tài khoản 642:
Nợ TK642 Có
- Tập hợp chi phí quản lý doanh - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý
nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ. doanh nghiệp.
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.
Tài khoản 642 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành các tiểu khoản:
TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý;
TK 6422 Chi phí vật liệu quản lý;
TK 6423 Chi phí đồ dùng trong văn phòng;
TK 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ;
TK 6425 Thuế, phí và lệ phí;
TK 6426 Chi phí dự phòng;
TK 6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài;
TK 6428 Chi phí bằng tiền khác;
1.3.2.3. Phơng pháp hạch toán
- Tính ra tiền lơng và các khoản phụ cấp phải trả cho cán bộ và nhân viên
QLDN:
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nợ TK 642 (6421): Tập hợp chi phí nhân viên quản lý.
Có TK 334: Phải trả côngnhân viên.
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định:
Nợ TK 642 (6421): Tập hợp chi phí nhân viên quản lý.
Có TK 338 (3382, 3383, 3384).
- Giá trị vật liệu xuất dùng cho QLDN: