96 Kế toán tiêu thụ thành phẩm & xác định kết quả kinh doanh của Công ty Công nghiệp bê tông & vật liệu xây dựng Việt Trì - Pdf 20

Kho¸ luËn tèt nghiÖp
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, làm thế nào để tồn tại và phát
triển đang là một vấn đề thời sự của tất cả các doanh nghiệp. Một doanh
nghiệp muốn đứng vững trong quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của nền kinh tế
thị trường thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải mang lại hiệu quả, có lợi
nhuận cao và có tích luỹ, nghĩa là với chi phí nhỏ nhất nhưng đem lại lợi ích
tối đa.
Để có được mong muốn ấy, doanh nghiệp cần phải quan tâm đến nhiều
vấn đề, cả trong sản xuất cũng như trong tiêu thụ sản phẩm. Hay nói một cách
khác doanh nghiệp cần phải giải quyết được ba vấn đề lớn: "Sản xuất cái gì ?
Sản xuất như thế nào ? và sản xuất cho ai ?" đồng thời doanh nghiệp phải
quản lý và sử dụng hợp lý về vật tư, lao động, tiền vốn, tài sản, thiết bị sản
xuất... tức là quản lý các chi phí của quá trình sản xuất, bởi lẽ mỗi đồng chi
phí bỏ ra không hợp lý đều làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trong tất cả các doanh nghiệp, bất kể là doanh nghiệp sản xuất hay
doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ thì mục tiêu vẫn là lợi nhuận,
lợi nhuận được coi là cái gốc để giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường,
đặc biệt là đối với thị trường tự do cạnh tranh như hiện nay. Không những thế
nó còn là nguồn động viên khích lệ đối với các nhà lãnh đạo, nhà đầu tư, nhà
tài chính và tập thể những cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
Vậy làm thế nào để kết quả sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao nhất,
điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Việc xác định phương hướng, mục tiêu
trong đầu tư, kiểm soát chặt chẽ các khoản thu, chi, xây dựng hợp lý kế hoạch
sản xuất, nắm bắt thông tin ra quyết định kịp thời chính xác từ đó nhằm đưa
ra khối lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ lớn nhất đáp ứng nhu cầu thị
Vò ThÞ Thanh Lan - 1 -
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
trường. Muốn giải quyết có hiệu quả vấn đề đó thì công tác kế toán tỏ ra là
một công cụ hữu hiệu, đặc biệt trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và xác định

* Mục tiêu cụ thể:
- Tổng kết và hệ thống những vấn đề có tính chất tổng quan về tổ chức
kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả SXKD trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng tình hình công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và
xác định kết quả SXKD của công ty công nghiệp bê tông và vật liệu xây
dựng.
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ
sản phẩm và xác định kết quả SXKD của công ty, tạo cơ sở vững chắc có tính
khoa học cao giúp ban giám đốc hoạch định chiến lược SXKD của công ty
trong thời gian tới.
- Qua thực tiễn phân tích đánh giá để tăng thêm sự hiểu biết và hoàn
thiện về nghiệp vụ chuyên môn.
3. Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện thời gian và những điều kiện khác có hạn nên đề tài chỉ
nghiên cứu trong phạm vi sau đây:
* Về mặt không gian: Nghiên cứu tại Công ty công nghiệp bê tông và
vật liệu xây dựng trực thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Hồng- thuộc bộ xây
dựng.
* Về mặt thời gian:
- Các tài liệu tổng quan được thu thập từ khi có chế độ kế toán mới ban
hành theo QĐ 1141TC/QĐ- CĐKT ngày 1-1-1995 đến nay.
- Các số liệu đánh giá thực trạng công ty được sưu tầm trong 3 năm từ
năm 2000 đến năm 2002.
Vò ThÞ Thanh Lan - 3 - Líp 31B - KTDN
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
- Về mặt nội dung: thể hiện phần hành kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác
định kết quả SXKD của công ty trong tháng 1 năm 2003.
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

cũng kết thúc một chu kỳ sản xuất.
Đứng trên góc độ toàn nền kinh tế, tiêu thụ là một khâu của lưu thông
hàng hoá, là tất yếu của quá trình tái sản xuất, nó là mạch máu của nền kinh tế
thị trường. Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối trung gian giữa một bên là tiêu dùng
và một bên là sản xuất, do đó tiêu thụ sản phẩm là một bộ phận không thể
thiếu được đối với toàn bộ nền kinh tế, khi hoạt tiêu thụ có hiệu quả thì mới
có vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn,
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và do đó nền sản xuất xã hội sẽ phát triển, còn
ngược lại nếu hoạt động này suy yếu hay ngừng trệ thì các hoạt động kinh
doanh nói riêng cũng như toàn bộ nền kinh tế nói chung sẽ bị suy yếu theo.
Thông qua quá trình tiêu thụ, doanh nghiệp mới thu hồi được toàn bộ
chi phí sản xuất và tiếp tục thực hiện chu kỳ sản xuất mới. Việc tăng nhanh
quá trình tiêu thụ cũng là tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động giúp cho
việc sử dụng vốn đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh chóng bổ
xung kịp thời vốn cho mở rộng SXKD và hiện đại hoá trang thiết bị máy móc.
Đây cũng chính là tiền đề vật chất để tăng thu nhập cho doanh nghiệp và nâng
cao đời sống cho người lao động.
Vò ThÞ Thanh Lan - 5 - Líp 31B - KTDN
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Qua kết quả tiêu thụ thì tính hữu ích của sản phẩm hàng hoá ở doanh
nghiệp mới được thị trường thừa nhận về khối lượng, chất lượng mặt hàng và
thị hiếu của người tiêu dùng với nền kinh tế quốc dân, tiêu thụ sản phẩm tốt là
cơ sở để giải quyết việc cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng,
giữa các doanh nghiệp, giữa các ngành trong pham vi toàn bộ nền kinh tế.
Mặt khác kết quả tiêu thụ của mỗi doanh nghiệp cũng chính là biểu hiện của
sự tăng trưởng kinh tế và là nhân tố tích cực tạo nên bộ mặt toàn diện cho nền
kinh tế thêm uy tín, sức mạnh cho đất nước trên trường quốc tế.
1.1.4. Nhiệm vụ, yêu cầu quản lý của công tác hạch toán tiêu thụ
sản phẩm
Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng trên yêu cầu đặt ra là phải tổ chức,

toán xác định lại giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng, phải đảm bảo
tính nhất quán trong niên độ kế toán. Để tính trị giá thực tế của thành phẩm
xuất kho có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
a. Tính theo giá thực tế bình quân: Theo phương pháp này giá thực tế
thành phẩm xuất kho trong kỳ được tính theo giá trị bình quân (bình quân cả
kỳ dự trữ hay bình quân cuối kỳ trước hoặc bình quân theo mỗi lần nhập).
Giá thực tế Số lượng TP' Đơn giá thực
tế
TP' xuất kho xuất kho bình quân
Trong đó:
- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Đơn giá B.quân Giá thực tế TP' tồn đầu kỳ và Giá thực tế TP' nhập
trong kỳ
Vò ThÞ Thanh Lan - 7 - Líp 31B - KTDN
= x
=
=
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
cả kỳ dự trữ Lượng thực tế TP' tồn đầu kỳ và nhập
trong kỳ
- Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước: Theo phương pháp này kế toán
lấy giá thực tế bình quân cuối kỳ trước để tình giá trị TP' xuất kho kỳ này.
Giá đơn vị BQ Giá thực tế TP' tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ
trước)
Cuối kỳ trước Lượng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ (hoặc cuối
kỳ trước)
- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phương pháp này sau
mỗi lần nhập kho, kế toán phải tính lại giá trị thực tế của thành phẩm để làm
căn cứ tính giá trị của thành phẩm xuất kho sau mỗi lần nhập đó.
Giá đơn vị BQ Giá thực tế thành phẩm tồn kho sau mỗi lần nhập

Giá thực tế TP' xuất bán Giá hạch toán TP' xuất bán Hệ số
giá
Trong kỳ (hoặc tồn kho cuối kỳ) trong kỳ (hoặc tồn kho cuối kỳ) thành
phẩm
Trong đó:
Hệ số giá Trị giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong
kỳ
thành phẩm Trị giá hạch toán thành phẩm tồn đầu kỳ và
nhập trong kỳ
1.2. HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
1.2.1. Các chỉ tiêu cần xác định
* Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị được thực hiện do việc bán sản
phẩm hàng hoá hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng.
Vò ThÞ Thanh Lan - 9 - Líp 31B - KTDN
x=
=
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Doanh thu bán hàng = Khối lượng sản phẩm tiêu thụ x Giá bán 1
đ.vị SP'
Doanh thu bán hàng thường được phân biệt cho từng loại: Doanh thu
bán hàng hoá, doanh thu bán các thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ.
Người ta cũng còn phân biệt doanh thu bán hàng theo từng phương thức tiêu
thụ gồm doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ.
Đối với các doanh nghiệp tính thuế khấu trừ doanh thu được ghi nhận
theo giá bán chưa thuế vì thuế đầu vào đã được khấu trừ. Đối với các doanh
nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp doanh thu được ghi nhận theo giá
bán bao gồm cả thuế.
* Doanh thu thuần: Là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với
các khoản giảm trừ doanh thu.
Doanh thu bán hàng thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm

tính trên doanh số bán trong kỳ.
+ Số giám giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại kết
chuyển trừ vào doanh thu.
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK911 để xác định
kết quả tiêu thụ.
- Bên Có: + Tổng số doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
TK511 không có số dư cuối kỳ
TK 511 có 4 tài khoản cấp 2:
- TK 5111 (doanh thu bán hàng hoá)
- TK 5112 (doanh thu bán các thành phẩm)
- TK 5113 (doanh thu cung cấp dịch vụ)
Vò ThÞ Thanh Lan - 11 - Líp 31B - KTDN
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
- TK 511.4 (doanh thu trợ cấp, trợ giá)
- TK 512( doanh thu nội bộ): Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ
giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty hạch toán
toàn ngành.
Ngoài ra tài khoản này còn sử dụng để theo dõi các khoản, một số nội
dung được coi là tiêu thụ như: sử dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ vào hoạt
động sản xuất kinh doanh hay trả lương, thưởng cho cán bộ CNV.
TK 512 bao gồm 3 TK cấp 2: + TK 5121( doanh thu bán hàng hoá)
+ TK 5122( doanh thu bán các thành phẩm)
+ TK 5213( doanh thu cung cấp dịch vụ)
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512 cũng tương tự như TK 511
- TK 333( thuế và các khoản phải nộp nhà nước):
TK 333 có các TK cấp 2 phản ánh thuế tiêu thụ
+ TK 3331( thuế GTGT phải nộp): TK này có 2 TK cấp 3
TK33311( thuế GTGT đầu ra)
TK 33312( thuế GTGT hàng nhập khẩu)

khấu đã chấp thuận cho khách hàng được tính vào chi phí hoạt động tài chính:
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 111, 112: Xuất tiền trả cho người mua.
Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu của người mua
Có TK 3388: Số chiết khấu chấp nhận nhưng chưa thanh toán
cho người mua.
- Trường hợp giảm giá hàng bán trên giá thoả thuận do hàng kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc bớt giá hồi khấu:
Vò ThÞ Thanh Lan - 13 - Líp 31B - KTDN
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Nợ TK 532: Số giảm giá hàng bán khách hàng được hưởng
Nợ TK 3331: Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với số giảm giá.
Có TK 111, 112: Xuất tiền trả cho người mua.
Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu của người mua.
Có TK 3388: Số giám giá chấp nhận nhưng chưa thanh toán
- Trường hợp phát sinh hàng bán bị trả lại do các nguyên nhân khác
nhau (vi phạm hợp đồng, hàng không đúng chủng loại, qui cách).
(1) Phản ánh trị giá vốn của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 155: Nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157: Gửi tại kho người mua
Nợ TK 138 (1381): Giá trị chờ xử lý
Có TK 632: Giá vốn hàng bán bị trả lại
(2) Phản ánh giá thanh toán của số hàng bị trả lại
Nợ TK531: Doanh thu của hàng bị trả lại
Nợ TK3331: Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với
số
doanh thu hàng bị trả lại.
Có TK111, 112: Xuất tiền trả cho khách
Có TK131: Trừ vào số phải thu của khách hàng
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán,

Có TK157
Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT:
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng kế toán ghi sổ:
Nợ TK111, 112, 131: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
Có TK511: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
Vò ThÞ Thanh Lan - 15 - Líp 31B - KTDN
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
TK511
TK333 TK111,112,131...
Thuế (TTĐB, XK) phải nộp DT tiêu thụ Tổng giá TT
(nếu có) (cả thuế)
TK531,532 TK33311
K/c giảm giá hàng bán, hàng VAT
bán bị trả lại phải nộp
TK911
K/c doanh thu thuần về
tiêu thụ
Sơ đồ 01: Sơ đồ hạch toán tổng quát doanh thu tiêu thụ
- Số hàng gửi đi bị từ chối khi chưa xác nhận là tiêu thụ
Nợ TK138 (1388), 334: Giá trị hư hỏng cá nhân phải bồi thường
Nợ TK152, 155: Nhập kho thành phẩm hoặc phế liệu
Nợ TK138 (1381): Giá trị sản phẩm hỏng chờ xử lý
Có TK157: Trị giá vốn số hàng bị trả lại
Các trường hợp hàng đã coi là tiêu thụ bị trả lại, giảm giá, chiết khấu
phát sinh (nếu có) được hạch toán giống như phương thức tiêu thụ trực tiếp.
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ, kết chuyển doanh thu thuần
về tiêu thụ để xác định kết quả tương tự như phương thức tiêu thụ trực tiếp và
sơ đồ trên là khái quát phương thức tiêu thụ trực tiếp và chuyển hàng chờ
chấp nhận.

* Hạch toán tại các đại lý hoặc đơn vị nhận bán ký gửi
Vò ThÞ Thanh Lan - 17 - Líp 31B - KTDN
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Khi nhận hàng ký gửi căn cứ vào giá trị trong hợp đồng ký gửi ghi:
Nợ TK 003: Giá trị hàng hoá nhận bán hộ ký gửi
Khi bán được hàng (hoặc không bán được trả lại):
(1) Kế toán ghi giảm giá trị hàng nhận ký gửi: Có TK 003
(2) Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, đại lý hạch toán:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng
Có TK 331: Gồm giá ký gửi theo qui định và cả số thuế GTGT
(3) Định kỳ xuất hoá đơn cho bên giao đại lý (chủ hàng) làm cơ sở để
thanh toán tiền hoa hồng:
Nợ TK 331: Tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng
Có TK 511: Hoa hồng được hưởng.
Có TK 111, 112: Số tiền thực trả cho chủ hàng sau khi đã trừ lại
khoản hoa hồng được hưởng.
TK 911 TK 511 TK111,112
K/c doanh thu thuần Hoa hồng đại lý Toàn bộ
được hưởng tiền hàng
TK 331
TK 003 Phải trả cho
- Nhận - Bán chủ hàng
- Trả lại Thanh toán tiền hàng cho
chủ hàng
Sơ đồ 02: Sơ đồ hạch toán tiêu thụ tại đơn vị bán hàng đại lý ký gửi
d. Phương thức bán hàng trả góp: Theo phương thức này khi giao hàng
cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được xác định là tiêu thụ, khách
Vò ThÞ Thanh Lan - 18 - Líp 31B - KTDN
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
hàng sẽ thanh toán 1 phần tiền hàng ở ngay lần đầu để được nhận hàng, phần

Có TK 911
- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán: Nợ TK 911
Có TK 632
- Số tiền (Doanh thu gốc và lãi xuất trả chậm) ở các kỳ sau do người
mua thanh toán: Nợ TK liên quan (111, 112...)
Có TK 131 (chi tiết người mua)
TK 911 TK 511 TK111,112
K/c doanh thu thuần DT theo giá bán Số tiền người
thu tiền ngay mua trả lần đầu
TK 3331 (không kể VAT)
VAT phải nộp tính trên thu tiền ngay TK131
T.số tiền Thu tiền ở
TK 515 còn phải thu người mua
Lợi tức trả chậm ở người mua các kỳ sau
Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán bán hàng trả góp
e. Phương thức hàng đổi hàng: là phương thức mà trong đó người bán
đem sản phẩm, vật tư hàng hoá của mình để đổi lấy vật tư hàng hoá của người
mua, giá trao đổi là giá bán của vật tư hàng hoá đó trên thị trường. Khi xuất
sản phẩm hàng hoá đem đi trao đổi kế toán ghi các bút toán sau:
- Phản ánh trị giá vốn hàng đem đi trao đổi: Nợ TK 632
Có TK 154, 155
- Phản ánh giá trao đổi (giá bán tương đương) của hàng đem đi trao đổi
Nợ TK 131
Vò ThÞ Thanh Lan - 20 - Líp 31B - KTDN
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Có TK 511
Có TK 3331
- Phản ánh giá trị vật tư hàng hoá nhận về:
Nợ TK liên quan (151, 152, 153...)
Nợ TK 133 (1331)

bên ngoài, cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ nội bộ.
Nợ TK 512
Có TK 911
Kết chuyển giá vốn: Nợ TK 911
Có TK 632
*Trường hợp trả lương cho cán bộ công nhân viên bằng sản phẩm hàng
hoá thì số sản phẩm hàng hoá này cũng được xem là tiêu thụ và tính vào
doanh thu bán hàng
(1)Phản ánh trị giá vốn hàng xuất: Nợ TK 632
Có TK liên quan( 154, 155...)
(2) Phản ánh giá thanh toán:
Nợ TK 334: giá có thuế GTGT
Có TK 152: doanh thu bán hàng nội bộ chưa có thuế GTGT
Có TK 3331(33311): thuế GTGT đầu ra
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc SXKD
sản phẩm hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT thì giá trị sản phẩm
dùng thanh toán tiền lương bao gồm cả thuế, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 334: tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
Có TK 152:
Vò ThÞ Thanh Lan - 22 - Líp 31B - KTDN
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
* Trường hợp dùng vật tư hàng hoá, dịch vụ để biếu, tặng, quảng cáo, chào
hàng hay sử dụng sản phẩm phục vụ cho SXKD:
(1) Phản ánh trị giá vốn hàng xuất: Nợ TK 632
Có TK liên quan(154, 155...)
(2) Phản ánh doanh thu:
- Nếu dùng phục vụ cho SXKD hay tiếp tục chế biến kế toán ghi theo
chi phí sản xuất hay giá thành sản xuất:
Nợ TK liên quan( 627, 641,642)
Có TK 512: doanh thu bán hàng nội bộ

và ghi chép trên sổ kế toán, là sự thể hiện nguyên lý của phương pháp ghi sổ
kép. Hay nói cách khác sổ kế toán là khâu trung tâm, là cầu nối giữa chứng từ
kế toán và báo cáo tài chính.
Hình thức tổ chức sổ kế toán là hình thức kết hợp các loại sổ kế toán khác
nhau về chức năng ghi chép, về kết cấu, nội dung phản ánh theo một trình tự
hạch toán nhất định trên cơ sở của chứng từ gốc. Các doanh nghiệp khác nhau
về loại hình, quy mô và điều kiện kế toán sẽ hình thành cho mình một hình
thức sổ kế toán khác nhau.
1.3.2. Các hình thức tổ chức kế toán
a. Hình thức nhật ký chung: là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là nhật ký chung, sau
đó căn cứ vào nhật ký chung lấy số liệu để ghi vào sổ cái. Mỗi bút toán phản
Vò ThÞ Thanh Lan - 24 - Líp 31B - KTDN
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
ánh trong sổ nhật ký được chuyển vào sổ cái ít nhất cho hai tài khoản liên
quan, sổ nhật ký thường có mẫu sau:
Mẫu biểu 01: Nhật ký chung
Ngày tháng Chứng từ Diễn giải Đã ghi Số hiệu Số phát sinh
Ghi sổ SH NT Sổ cái T. khoản Nợ Có
.................
Cộng
Mẫu biểu 02: Sổ cái
Năm........
Tài khoản:................ Số hiệu:..........
Ngày Chứng từ Diễn giải Nhật ký
chung
T.khoản Số phát sinh
vào sổ SH NT Trang dòng đối ứng Nợ Có
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status