22 Thực trạng công tác Kế toán tiêu thụ thành phẩm & xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty cơ khí đúc Thắng Lợi - Pdf 20

Chơng 1 : những lý luận chung về kế toán tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
trong doanh nghiệp.
1.1. Sự cần thiết của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ thành phẩm .
1.1.1. Quá trình tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu quản lý.
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Để
thực hiện giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ doanh nghiệp phải chuyển
giao hàng hoá, sản phẩm hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, đợc
khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán, quá trình này đợc gọi là quá
trình tiêu thụ.
Các nghiệp vụ cần đợc hạch toán ở giai đạn này là xuất thành phẩm để
bán và thanh toán với ngời mua, tính các khoản doanh thu bán hàng, các khoản
chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo các phơng pháp tính thuế để xác định
doanh thu thuần và cuối cùng xác định lãi, lỗ về tiêu thụ sản phẩm.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế
doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh thông thờng của doanh nghiệp góp phần làm tăng chủ sở hữu.
Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp
khấu trừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu cha tính thuế GTGT và doanh
nghiệp sử dụng hoá đơn GTGT.
Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì
doanh thu bán hàng là doanh thu có tính thuế GTGT và doanh nghiệp sủ dụng
Hoá đơn bán hàng .
Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều
kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền
lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận đợc chia quy định tại điểm 10.16.24
Dơng Thị Tuyết Lớp Kế Toán 6
1
của chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác ( Quyết định số 149/2001/QĐ -

- Có thể khái quát mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh thu, chi phí và kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng sơ đồ 1.
Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí, kết quả.
Lợi nhuận
thuần
Thuế
TNDN
Lợi nhuận trớc
thuế
CPQL

CPBH
Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Trị giá
vốn hàng
bán
Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
_Chiết khấu thơng mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại.
_Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.3. ý nghĩa nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ thành phẩm.
- Phản ánh kịp thời chính xác tình hình xuất bán thành phẩm, tính chính
xác các khoản bị giảm trừ và thanh toán với ngân sách các khoản thuế phải nộp.
-Tính toán chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành
phẩm.

quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ chính xác và kịp thời.
1.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm tại các doanh nghiệp.
1.2.1. Phơng pháp xác định giá xuất kho thành phẩm.
Để tính giá thực tế của thành phẩm xuất kho có thể áp dụng một số
phơng pháp sau:
- Giá thực tế bình quân gia quyền.
- Giá thực tế đích danh.
- Giá thực tế nhập trớc xuất trớc.
- Giá thực tế nhập sau xuất trớc.
- Giá hạch toán.
Giá thực tế của thành phẩm là loại giá đợc hình thành trên cơ sở các
chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp.Giá thực
tế của thầnh phẩm xuất kho đợc xác định tuỳ theo từng nguồn nhập.
Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền.
- Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có ít danh điểm thành
phẩm nhng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều.Theo phơng pháp này
căn cứ vào giá thực tế của thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ kế toán xác
định đợc giá bình quân của một đơn vị thành phẩm. Căn cứ vào lợng thành
Dơng Thị Tuyết Lớp Kế Toán 6
4
phẩm xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế xuất trong
kỳ.
Giá thực tế của
thành phẩm xuất
kho
=
Giá bình quân
của một đơn vị
thành phẩm
*

Hệ số giá
thành phẩm
G
tt
TP tồn kho đầu kỳ + G
tt
TP nhập kho trong kỳ
G
ht
TP tồn kho đầu kỳ + G
ht
TP nhập kho trong kỳ

G
tt
TP xuất kho = Hệ số giá thành phẩm * G
ht
thành phẩm xuất kho
- Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhièu chủng loại
thành phẩm và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao.
1.2.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm.
1.2.2.1. Một số đặc điểm của hoạt động tiêu thụ.
Công tác tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo
nhiều phơng thức khác nhau: tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng,
giao hàng cho đại lý, bán hàng, trả góp Mặc dù vậy việc tiêu thụ thành phẩm
nhất thiết đợc gắn với việc thanh toán với ngời mua. Bởi vì chỉ khi nào doanh
nghiệp thu nhận đợc đầy đủ tiền hàng bán hoặc sự chấp nhận trả tiền của khách
hàng thì việc tiêu thụ mới đợc ghi chép trên sổ kế toán. Việc thanh toán với ng-
ời mua về thành phẩm bán ra đợc thực hiện bàng nhiều phơng thức.
+ Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt.

thực tế của hàng xuất:
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 154 - Xuất trực tiếp không qua kho
Có TK 155 - Xuất kho thành phẩm
- Giá trị lao vụ, dịch vụ hoàn thành bàn giao cho khách hàng ghi:
Nợ TK 157
Có TK 154
- Khi đợc khách hàng chấp nhận (một phần hay toàn bộ) ghi:
+ Phản ánh trị giá vốn của hàng đợc chấp nhận:
Nợ TK 632
Dơng Thị Tuyết Lớp Kế Toán 6
7
Có TK 157
+ Phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 131, 111, 112 - Tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 (3331) - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Phơng thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi).
* Hạch toán tạidơn vị có hàng ký gửi.
Do hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi
chính thức tiêu thụ, bởi vậy nội dung hạch toán giống nh tiêu thụ theo phơng
thức chuyển hàng. Riêng số tiền hoa hồng trả cho đại lý đợc tính vào chi phí
bán hàng. Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng hay
chênh lệch giá. Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá do
bên giao đại lý quy định thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do chủ hàng chịu, bên đại lý
hởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ chịu thuế GTGT tính trên phần
GTGT.
Trình tự hạch toán tại đơn vị giao đại lý nh sau:
- Xuất hàng giao cho bên đại lý:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán

Có TK 111, 112
Ngoài ra các bút toán nh kết chuyển doanh thu, kết chuyển chi phí xác
định kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt động nhận bán hàng đại lý, ký gửi
hạch toán tơng tự nh các phần trình bày ở trên.
Khi bán hàng đại lý, ký gửi nếu có phát sinh chi phí bán hàng mà bên
nhận bán hàng đại lý, ký gửi phải chịu thì đợc hạch toán vào TK 641- CPBH.
Phơng thức bán hàng trả góp.
Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển
giao đợc coi là tiêu thụ, ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua
một phần. Số tiền còn lại ngời mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất
định. Thông thờng số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần
Dơng Thị Tuyết Lớp Kế Toán 6
9
doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm. Trình tự hạch toán đợc tiến hành
nh sau:
- Khi xuất hàng giao cho ngời mua:
+ Phản ánh trị giá vốn của hàng tiêu thụ:
Nợ TK 632
Có TK 154, 155, 156
+ Phản ánh doanh thu bán hàng trả góp:
Nợ TK 111, 112 -Số tiền thu về bán hàng trả góp lần đầu tại thời điểm
mua
Nợ TK 131 - Tổng số tiền bán hàng còn lại phải thu của ngời mua
Có TK 511 - Doanh thu tính theo giá bán ở thời điểm giao hàng
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán trả một lần
- Định kỳ xác định số lãi trả góp là doanh thu hoạt động tài chính.
Nợ TK 3387 - Doanh thu cha thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
- Phản ánh số tiền (doanh thu gốc và lãi suất trả chậm) ở các kỳ sau do
ngời mua thanh toán:

mại quảng cáo, hội nghị, khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 641, 642
Có TK 512 - Doanh thu nội bộ (giá bán không có thuế GTGT)
- Nếu dùng phục vụ cho sản xuất kinh doanh hay tiếp tục chế biến, kế
toán ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 512
- Trờng hợp hành đổi hàng.
+ Khi xuất sản phẩm, vật t, hàng hoá đi trao đổi:
Nợ TK 632
Có TK 154, 155, 156
+ Phản ánh giá thanh toán của hàng trao đổi:
Nợ TK 131
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 (33311) - Thuế GTGT phải nộp
Dơng Thị Tuyết Lớp Kế Toán 6
11
+ Khi nhận đợc vật t, hàng hoá trao đổi:
Nợ TK 151, 152, 153 - Trị giá hàng nhập kho cha có thuế GTGT
Nợ TK 133 (1331) - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 131 - Tổng giá thanh toán
- Hạch toán tiêu thụ hàng gia công. Khi vật t để gia công kế toán ghi:
Nợ TK 002
+ Khi chuyển trả hàng cho ngời đặt hàng:
Nợ TK 157
Có Tk 154, 155
+ Khi ngời đặt hàng chấp nhận số hàng gia công chuyển giao:
Nợ TK 632 - Giá thành thực tế chế biến
Có TK 157
+ Trờng hợp hnàg gia công đợc kiểm nghiệm trực tiếp tại doanh nghiệp:

+ Đồng thời tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu cha thực hiện
Có TK 511 (5113) - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Trả lại tiền hàng cho khách khi hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ
không thực hiện ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu cha thực hiện (giá cha thuế GTGT)
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại ( Trờng hợp đã ghi doanh thu trong kỳ
theo giá cha có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 (33311) - Số thuế GTGT trả lại cho ngời đi thuê
Có TK 111, 112, 3388 - Tổng số tiền đã trả hoặc còn phải trả
1.2.2.3. Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm ở các doanh nghiệp áp dụng
phơng pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng tồn kho.
- Đầu kỳ kết chuyển giá vốn thành phẩm tồn kho:
Nợ TK 632
Có TK 155, 157
- Cuối kỳ tiến hành xác định trị giá thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn
thành trong kỳ:
Nợ TK 632
Có TK 631
Dơng Thị Tuyết Lớp Kế Toán 6
13
- Giá vốn thành phẩm tồn kho cuối kỳ, giá vốn sản phẩm lao vụ, dịch vụ
đã xuất bán nhng cha xác định là tiêu thụ đợc phản ánh nh sau:
Nợ TK 155 - Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
Nợ TK 157 - Trị giá hàng bán cha đợc chấp nhận cuối kỳ
Có TK 632
- Kết chuyển giá vốn hàng bán đã xác định là tiêu thụ để xác định kết
quả:
Nợ TK 911
Có TK 632

t hàng hoá)
+ Trị giá vốn của thnàh phẩm tồn kho đầu kỳ và sản xuất trong kỳ, giá trị
lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ ( với đơn vị sản xuất và dịch vụ)
- Bên có:
+ Giá trị hàng hoá đã xuất bán nhng cha xác định là tiêu thụ.
+ Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ ( với đơn vị sản xuất và dịch vụ).
+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác
định kết quả.
1.3.2. Kế toán chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ. Để tập hợp chi phí
bán hàng kế toán sử dụng TK 641.
TK 641- CPBH đợc sử dụng để phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình
tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ nh chi phí bao gói, phân loại,
chọn lọc, vận chuyển, bốc dỡ, giới thiệu, bảo hành sản phẩm, hàng hoá, hoa
hồng trả cho đại lý bán hàng
- Bên nợ: CPBH phát sinh trong kỳ.
- Bên có: Các khoản ghi giảm CPBH. Kết chuyển CPBH trừ vào kết quả
trong kỳ.
Dơng Thị Tuyết Lớp Kế Toán 6
15
- TK 641 không có số d.
Các TK cấp 2 :
- TK 6411: Chi phí nhân viên: Theo dõi toàn bộ tiền lơng chính, lơng phụ
và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng. Các khoản tính cho quỹ BHXH,
BHYT của nhân viên bán hàng, đóng goi, vận chuyển,bảo quản, bốc dỡ hàng
hoá tiêu thụ.
- TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì: Bao gồm các chi phí vật liệu liên quan
đến bán hàng chẳng hạn vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho lao động của nhân
viên (rẻ lau, xà phòng ) vật liẹu dùng cho sửa chữa quầy hàng.

- Các chi phí về dụng cụ đồ dùng phục vụ cho khâu bán hàng nh các
dụng cụ cân, đo, đong, đếm, máy tính cầm tay
Nợ TK 641 (6413)
Có TK 153 - Xuất dùng với giá trị nhỏ, phân bổ một lần
- Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng ( nhà cửa, kho hàng, phơng
tiện vận chuyển )
Nợ TK 641 (6414)
Có TK 214
Và ghi :
Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản
- Chi phí bảo hành sản phẩm
+ Trờng hợp không có bộ phận bảo hành độc lập
. Khi trích trớc chi phí bảo hành sản phẩm ghi:
Nợ TK 641 (6415) - Chi phí bảo hành
Có TK 335 - Chi phí phải trả
. Khi phát sinh chi phí bảo hành sản phẩm ghi:
Nợ TK 621, 622, 627
Có TK 111, 112, 152, 214, 331
. Cuối kỳ kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm thực tế phát sinh trong
kỳ ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang ( chi tiết bảo hành sản phẩm)
Có TK 621, 622, 627
Dơng Thị Tuyết Lớp Kế Toán 6
17
. Khi sửu chữa bảo hành sản phẩm bàn giao cho khách hàng ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang
. Khi hết thời hạn bảo hành sản phẩm ghi:
Nợ TK 335
Có TK 641 (6415)

Đồng thời ghi:
Nợ TK 911
Có TK 632
Số thu về sửa chữa bảo hành sản phẩm mà cấp trên và đơn vị nội bộ phải
thanh toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 136
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
- Chi phí điện nớc mua ngoài, chi phí thông tin ( điện thoại, fax..) phải
trả bu điện, chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ có giá trị không lớn đợc tính trực
tiếp vào chi phí bán hàng ghi:
Nợ TK 641 (6417)
Có TK 111, 112, 331
- Khi trích trớc chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí bán hàng ghi:
Nợ TK 641 (6418)
Có TK 335 - Chi phí phải trả
- Khi chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải tả
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán. Hoặc
Có TK 241 - XDCB dở dang. Hoặc
Có TK 111, 112, 152
- Trờng hợp chi phí sửa chữaTSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn và liên
quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của nhiều kỳ hạch toán, kế toán sử
dụng TK 142 - Chi phí trả trớc hoặc TK 242 - Chi phí trả trớc dài hạn để phân
Dơng Thị Tuyết Lớp Kế Toán 6
19
bổ dần khoản chi phí này. Định kỳ tính vào chi phí bán hàng từng phần chi phí
phát sinh ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có TK 142, 242 - Chi phí trả trớc

Các TK cấp 2:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý: Gồm các khoản tiền lơng, các
khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ của ban giám đốc, nhân viên quản lý ở
các phòng, ban của doanh nghiệp.
- TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh giá trị vật liệu xuất dùng
cho công tác quản lý doanh nghiệp nh giấy, bút, mực, vật liệu sử dụng cho việc
sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ.
- TK 6423 : Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh giá trị công cụ, đồ
dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý.
- TK 6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ
dùng chung cho doanh nghiệp nh: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho
tàng, vật kiến trúc, phơng tiện truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng cho
văn phòng.
- TK 6425 : Thuế, phívà lệ phí: Phản ánh các khoản chi phí về thuế, phí,
lệ phí nh thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác.
- TK 6426 : Chi phí dự phòng: Phản ánh khoản dự phòng phải thu khó
đòi tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
- TK 6427 : Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí về dịch vụ
mua ngoài, thuế ngoài nh: tiền điện, nớc, điện thoại, điện báo,thuê nhà, thuê sửa
chữa TSCĐ thuộc văn phòng doanh nghiệp, chi phí kiểm toán, t vấn.
- TK 6428 : Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc
quản lý chung của doanh nghiệp ngaòi các chi phí kể trên nh: chi phí hội nghị,
tiếp khách, công tác phí, tàu xe, đi phép, dân quân tự vệ, đào tạo cán bộ, khoản
chi cho lao động nữ, trợ cấp thôi việc.
Trình tự hạch toán nh sau:
- Tiền lơng, các khoản phụ cấp (nếu có) phải trả cho nhân viên quản lý
doanh nghiệp ( ban giám đốc, nhân viên các phòng ban quản lý) ghi:
Nợ TK 642 (6421)
Dơng Thị Tuyết Lớp Kế Toán 6
21

Dơng Thị Tuyết Lớp Kế Toán 6
22
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331, 335
- Chi phí sửa chữa TSCĐ có giá trị nhỏ ghi:
Nợ TK 642
Có TK 331
Có TK 111, 112
- Trờng hợp sử dụng phơng pháp trích trớc về chi phí sửa chữa TSCĐ.
+ Khi trích trớc chi phí sửa chữa TSCĐ ghi:
Nợ TK 642
Có TK 335
+ Khi Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh ghi:
Nợ TK 335
Có TK 331 - Phải trả ngời bán
Có TK 241 (2413) - XDCB dở dang
Có TK 111, 112
- Cuối kỳ xác định số phải nộp cấp trên về chi phí quản lý ghi:
Nợ TK 642
Có TK 336
- Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí ghi:
Nợ TK 111, 112, 138 (1388)
Có TK 642
- Đơn vị hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài trong kỳ không có sản
phẩm tiêu thụ, cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 1422-
chi phí phải trả ghi:
Nợ TK 142 (1422)
Có Tk 642
- Khi có sản phẩm tiêu thụ chi phí quản lý doanh nghiệp đã đợc kết
chuyển vào TK 142 (1422) sẽ đợc kết chuyển toàn bộ sang TK 911 ghi:

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 635 - Chi phí tài chính
- Cuối kỳ hạch toán kết chuyển chi phí bán hàng ghi:
Nợ TK 911
Dơng Thị Tuyết Lớp Kế Toán 6
24
Có 641
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ ghi:
Nợ TK 911
Có TK 642
- Tính và kết chuyển số chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
còn lại kỳ trớc trừ vào kỳ này (nếu có) ghi:
Nợ TK 911
Có TK 142
- Tính và kết chuyển lãi kinh doanh trong kỳ ghi:
Nợ TK 911
Có TK 421 - Lợi nhuận chua phân phối
- Kết chuyển số lỗ kinh doanh ghi:
Nợ TK 421
Có TK 911
1.4. Hình thức sổ sách kế toán.
1.4.1. Hình thức nhật ký chung.
- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải đợc ghi vào sổ
nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và
theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó.
- Hình thức Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+ Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt
+ Sổ cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
1.4.2. Hình thức Nhật ký sổ cái.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status